Nghiên cứu chuỗi giá trị bí xanh tại huyện kỳ sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 77

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

HỒNG HỮU THÀNH

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ BÍ XANH TẠI
HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HỊA BÌNH

Ngành:

Quản Lý Kinh Tế

Mã số:

8340401

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Hữu Nhuần

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, đồ thị ..................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ...................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3

1.5.

Những đóng góp mới của luận văn ..................................................................... 4



Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 18

2.2.1.

Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới ............................................... 18

2.2.2.

Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị ở trong nước ............................................. 19

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 23
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 23

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 23

3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 26

3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 31

3.1.1.


4.1.

Thực trạng chung về phát triển bí xanh tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hịa Bình ...... 41

4.1.1.

Diện tích, năng suất, sản lượng bí xanh của huyện Kỳ Sơn ............................. 41

4.1.2.

Thời vụ trồng bí xanh trên địa bàn huyện Kỳ Sơn ........................................... 43

4.1.3.

Tình hình chung về sơ chế và bảo quản ........................................................... 44

4.1.4.

Tiêu thụ sản phẩm bí xanh ................................................................................ 44

4.1.4.

Đánh giá chung về tiềm năng phát triển chuỗi giá trị bí xanh của huyện......... 47

4.2.

Phân tích chuỗi giá trị bí xanh tại huyện Kỳ Sơn ............................................. 48

4.2.1.



4.5.

Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị bí xanh tại
huyện Kỳ Sơn ................................................................................................... 78

4.5.1.

Định hướng phát triển chuỗi giá trị bí xanh...................................................... 78

4.5.2.

Giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị bí xanh ...................... 78

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 83
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 83

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 84

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 86
Phụ lục .......................................................................................................................... 89

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTTS

Nuôi trồng thủy sản



DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Cơng cụ, mục đích phân tích các mặt khác nhau của chuỗi giá trị ............ 12

Bảng 2.2.

Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị bí xanh ............................................... 13

Bảng 3.1.

Tình hình sử dụng đất huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hịa Bình giai đoạn 2016-2018........... 27

Bảng 3.2.

Quy hoạch sử dụng đất huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hịa Bình đến năm 2020 ...... 29

Bảng 3.3.

Cơ cấu mẫu điều tra ................................................................................... 33

Bảng 3.4.

Cách tính các chỉ tiêu kinh tế trong chuỗi giá trị ....................................... 36

Bảng 4.1.

Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng bí xanh trên địa bàn huyện


Thuận lợi và cơ hội, khó khăn và thách thức trong trồng bí xanh ............. 57

Bảng 4.9.

Thơng tin về người thu gom bí xanh .......................................................... 58

Bảng 4.10. Chi phí kết quả hoạt động của tác nhân thu gom ..................................... 59
Bảng 4.11. Thông tin về người bán bn bí xanh ........................................................ 61
Bảng 4.12. Chi phí kết quả hoạt động của tác nhân bán buôn ..................................... 62
Bảng 4.13. Thông tin về người bán lẻ bí xanh ............................................................. 63
Bảng 4.14. Phân tích tài chính của người bán lẻ bí xanh ............................................. 64
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi giá trị bí xanh ................... 66
Bảng 4.16. Phân chia giá trị trong chuỗi giá trị bí xanh giữa các tác nhân .................. 67
Bảng 4.17. Mức thu nhập bình qn tính trên 1 tấn bí xanh của các tác nhân
trong chuỗi giá trị bí xanh của huyện Kỳ Sơn ........................................... 68
Bảng 4.18. Phân tích SWOT chuỗi giá trị bí xanh huyện Kỳ Sơn ............................... 76

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 4.1.

Kênh tiêu thụ bí xanh của huyện Kỳ Sơn .................................................. 45

Sơ đồ 4.2.

Sơ đồ chuỗi giá trị bí xanh của huyện Kỳ Sơn........................................... 50


chuỗi giá trị bí xanh của huyện Kỳ Sơn ..................................................... 68

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hồng Hữu Thành
Tên Luận văn: Nghiên cứu chuỗi giá trị bí xanh tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hịa Bình
Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Rau xanh là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của con
người. Phát triển sản xuất rau trên địa bàn huyện Kỳ Sơn trong những năm qua có nhiều
thay đổi tích cực, diện tích và chủng loại rau được sản xuất liên tục tăng nhanh. Theo số
liệu của Chi cục thống kê huyện Kỳ Sơn năm 2018, tổng diện tích cây bí xanh đạt 195
ha, chiếm 30,4% cơ cấu diện tích rau của cả huyện và phân bố chủ yếu tại 3 xã Độc
Lập, Dân Hạ và Yên Quang. Sản xuất bí xanh mang lại thu nhập đáng kế cho các hộ
nông dân trên địa bàn huyện với thu nhập thuần khoảng 4,2 triệu đồng/sào, cao hơn so
với nhiều cây trồng ngắn ngày khác của vùng. Tuy nhiên, q trình sản xuất rau nói
chung, trồng bí xanh nói riêng của huyện cịn nhiều bất cập cần khắc phục. Việc mở
rộng diện tích để khai thác tối đa tiềm năng về đất đai, lao động của huyện gặp nhiều
khó khăn do kỹ thuật chưa đồng đều, giá cả và thị trường tiêu thụ không ổn định. Mối
liên kết giữa các tác nhân sản xuất và tiêu thụ còn lỏng lẻo. Bên cạnh đó yếu tố biến
động về thời tiết và sâu bệnh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất bí xanh. Những
yếu tố trên làm cho hiệu quả kinh tế của cây bí xanh chưa cao và khơng ổn định.
Đề tài “Nghiên cứu chuỗi giá trị bí xanh tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hịa Bình” được

huyện Kỳ Sơn là rất lớn.
Qua nghiên cứu, các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả chuỗi
giá trị bí xanh đã được xác định bao gồm: yếu tố thị trường; chủ trương chính sách của
nhà nước; điều kiện tự nhiên của huyện và các điều kiện chủ quan như (điều kiện cơ sở
hạ tầng và khoa học cơng nghệ, trình độ của các tác nhân trong chuỗi..). Đề tài đề xuất
các nhóm giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị bí xanh của
huyện Kỳ Sơn: i) Đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, nâng cao năng suất và chất
lượng bí xanh; ii) Cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng vật chất phục vụ sản xuất và kinh
doanh bí xanh trên địa bàn huyện; iii) xây dựng và mở rộng vùng sản xuất bí xanh theo
tiêu chuẩn VietGAP; iv) thành lập các nhóm sở thích, các tổ hợp tác và HTX sản xuất
và kinh doanh bí xanh trên địa bàn huyện; v) xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho từng
vùng để khẳng định chất lượng và dần dần xây dựng thương hiệu sản phẩm bí xanh cho
huyện Kỳ Sơn; vi) tổ chức và tham gia xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh để
quảng bá sản phẩm bí xanh cho huyện Kỳ Sơn.

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Hoang Huu Thanh
Thesis title: The study on value chains of winter melon in Ky Son district, Hoa Binh province
Major:

Economic Management

Code: 8340410

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Fresh vegetable is a vital source of food in people’ s daily lives. Vegetable
production in Ky Son district, Hoa Binh province has been growing rapidly in both of



The study’s results show that winter melon is a crop with high potentials for
development and high economic value that bring good income for local farmers in
recent years. The study’s results also reveal that net income for winter melon producers
is 2.76 million VND/1 ton which is the highest share among actors in value chains of
winter melon. However, if net income is computed for each actor in the whole crop
season, net income of wholesalers is 4.2 times higher than producers. This means that
wholesalers in winter melon value chains gained higher profit compared to other actors
in the value chains. There are three main marketing channels of winter melon in Ky Son
but wholesalers (mainly external wholesalers) buy more than 90% of total production of
winter melon produced in the district. This also indicate that local production depends
much on wholesalers from other districts and regions.
Through the study, key factors affecting efficiency of winter melon value chains
in the district: markets, the Government development strategy and policies, local
natural conditions of the district and other conditions such as infrastructure, production
technologies, capacity of actors in the value chains. The study proposes specific
measures for improving the efficiency of value chains of winter melon of Ky Son
district: i) Investing for the application of advanced production techniques to increase
productivity and quality of winter melon; ii) Improving infrastructure for production
and marketing of winter melon in the district; iii) Developing and expanding area for
winter melon production following VietGAP standard; iv) Establishing interest groups,
co-operatives for production and marketing of winter melon in the district; v)
Developing branding for each production region to ensure the quality and trade marks
for winter melon of Ky Son; vi) organizing and participating trade promotion activities
in and out of the province to introduce winter melon products of Ky Son district.

xi



thuần khoảng 4,2 triệu đồng/sào, cao hơn so với nhiều cây trồng ngắn ngày khác của
vùng (Chi cục thống kê huyện Kỳ Sơn và số liệu khảo sát của đề tài, 2018).

1


Tuy nhiên, quá trình sản xuất và tiêu thụ rau nói chung và cây bí xanh nói
riêng của huyện cịn nhiều bất cập cần khắc phục, mối quan hệ giữa các tác nhân
trong chuỗi giá trị bí xanh cịn lỏng lẻo, quá trình tổ chức sản xuất và tiêu thụ cây bí
xanh diễn ra tự phát và việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào các tác nhân
mua bn là người từ địa phương khác đến. Q trình phân chia lợi nhuận trong
chuỗi giá trị bí xanh hiện tập trung vào tác nhân là người mua buôn với tỷ lệ lợi
nhuận là lớn nhất. Chính vì vậy, việc mở rộng diện tích để khai thác tối đa tiềm
năng về đất đai, lao động của huyện gặp nhiều khó khăn do kỹ thuật chưa đồng đều,
giá cả và thị trường tiêu thụ khơng ổn định. Bên cạnh đó yếu tố biến động về thời
tiết và sâu bệnh cũng ảnh hưởng khơng nhỏ đến năng suất bí xanh. Những yếu tố
trên làm cho hiệu quả kinh tế của cây bí xanh không ổn định và tiềm ẩn nhiều rủi ro
khi thị trường biến động mạnh về giá.
Việc nghiên cứu chuỗi giá trị bí xanh tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hịa Bình có ý
nghĩa rất quan trọng. Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà chỉ đạo sản
xuất hiểu rõ hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh bí xanh theo chuỗi giá trị, những
mối quan hệ, các tác nhân trong chuỗi, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao giá
trị gia tăng của chuỗi giá trị bí xanh cũng nhưng ngành hàng rau, góp phần mở rộng
diện tích và tăng hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
chuỗi giá trị bí xanh tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hịa Bình”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, tái hiện những nhân tố ảnh hưởng, đề tài
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị bí xanh

tiêu dùng, chính quyền địa phương, tại các xã trồng bí xanh.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ bí xanh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Về nội dung
- Lý thuyết cơ bản và thực tiễn về chuỗi giá trị để phân tích chuỗi giá trị nơng
sản cũng như chuỗi giá trị bí xanh.
- Phân tích thực trạng mối quan hệ giữa các tác nhân về phân chia lợi ích trong
chuỗi giá trị bí xanh huyện Kỳ Sơn.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt động của
chuỗi giá trị bí xanh huyện Kỳ Sơn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị bí xanh tại huyện Kỳ
Sơn trong thời gian tới.
1.4.2.2. Về không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hịa Bình. Các nội dung

3


chuyên sâu được thu thập thông qua khảo sát hộ nơng dân trồng bí tại 3 xã: Độc
Lập, n Quang và xã Dân Hạ, các hộ kinh doanh bí xanh, và HTX sản xuất và
kinh doanh bí xanh lớn của huyện.
1.4.2.3. Về thời gian
- Các nghiên cứu, thông tin, số liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài sẽ được thu
thập từ năm 2016 - 2018.
- Số liệu mới sẽ khảo sát, thu thập trực tiếp năm 2018
1.5. NHỮNG ĐÓNG GĨP MỚI CỦA LUẬN VĂN
1.5.1. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
- Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn chủ yếu về chuỗi giá
trị, trên cơ sở tổng quan có chọn lọc một số quan điểm cơ bản của các nhà kinh tế
học trên thế giới, một số tổ chức quốc tế và một số học giả của Việt Nam, kết hợp

khảo tốt trong xây dựng, hoạch định và triển khai các chính sách phát triển sản xuất
bí xanh nói chung và của huyện Kỳ Sơn nói riêng.

5


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái niệm về chuỗi giá trị
Cụm từ chuỗi giá trị đề cập tới đầy đủ tất cả các hoạt động cần thiết để tạo
ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó từ trạng thái khái niệm, quá trình sản
xuất, phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và xử lý sau khi tiêu dùng
(Kaplinsky, 1999; Kaplinsky and Morris 2001). Theo đó, một chuỗi giá trị tồn
tại khi tất cả các thành phần trong chuỗi hoạt động và phối hợp tạo ra giá trị
tối đa trong toàn chuỗi (M4P, 2008). Khái niệm này có thể giải thích theo
nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
- Là một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một
sản phẩm nhất định. Các hoạt động này có thể bao gồm giai đoạn xây dựng khái
niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối,
thực hiện các dịch vụ hậu mãi đến người tiêu thụ sản phẩm cuối cùng v.v...Tất cả
những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu
dùng. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng.
Nói cách khác, CGT theo nghĩa hẹp là các hoạt động trong cùng một tổ chức
hay một công ty theo khung phân tích của Porter (1985). Khung khái niệm của
Micheal Porter xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: một chuỗi giá trị gồm
một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất
ra một sản lượng nào đó.
- Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một tập hợp những hoạt động do nhiều
người khác nhau tham gia thực hiện (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà
chế biến, công ty, người bán sỉ, người bán lẻ...) để sản xuất ra một sản phẩm sau

thống thuộc địa của Pháp. Phân tích chuỗi, chủ yếu là làm công cụ để nghiên
cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (cao su, bông, cà phê,
dừa…) được tổ chức trong bối cảnh của các nước đang phát triển. Trong bối
cảnh này, khung filière chú trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa
phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và
khâu tiêu dùng cuối cùng.
Do đó, khái niệm chuỗi Filière (Raikes P et al., 2000) được nhận thức chủ
yếu bằng kinh nghiệm thực tế và được sử dụng để lập sơ đồ dịng chuyển động
của hàng hóa và xác định những người tham gia vào các hoạt động. Tính hợp lý
của chuỗi cũng tương tự như khái niệm rộng về CGT (đã trình bày ở trên). Tuy
nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vật
chất và kỹ thuật được tóm tắt trong sơ đồ dịng chảy của các hàng hóa và sơ đồ
mối quan hệ chuyển đổi thông qua những người tham gia chuỗi (hình 2.1).
Phương pháp chuỗi, mạch (Filière) mặt kinh tế và tài chính chú trọng vào
vấn đề tạo thu nhập và phân phối trong chuỗi hàng hóa và phân biệt các khoản

7


chi phí, thu nhập giữa kinh doanh nội địa và quốc tế nhằm phân tích sự ảnh
hưởng của chuỗi đến nền kinh tế quốc dân và sự đóng góp của nó vào GDP.
Phương pháp chuỗi cũng đưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa
như: lập sơ đồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, hiệu suất về mặt giá cả và tạo
thu nhập, vấn đề chun mơn hóa của nơng dân, thương nhân ngành thực phẩm
so với chiến lược đa dạng hóa (Raikes P et al., 2000).
Nhà cung
ứng đầu
vào

Nhà sản

hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) ở các
hoạt động đó. Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng
thêm cho giá trị sản xuất hàng hoá (dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh
hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm và được thể hiện tại hình 2.2
(Michael Porter, 1985).

8


Trong khung phân tích của Porter, khái niệm CGT khơng trùng với ý tưởng
về chuyển đổi vật chất. Porter giới thiệu ý tưởng, theo đó tính cạnh tranh của một
cơng ty khơng chỉ liên quan đến qui trình sản xuất. Tính cạnh tranh của doanh
nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét CGT bao gồm thiết kế sản phẩm, mua
vật tư đầu vào, hậu cần (bên trong và bên ngoài), tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ
hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ (lập chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động
nghiên cứu…). Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm CGT chỉ áp
dụng trong kinh doanh. Phân tích CGT chủ yếu nhằm hỗ trợ các hoạt động quản
lý, điều hành đưa ra các quyết định mang tính chiến lược (Michael Porter, 1985).
CGT thị
trường

Nhà cung cấp

CGT tiêu dùng

CGT của
cơng ty

Hình 2.2. Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter
Nguồn: Porter (1985)

Sản xuất

Trồng trọt
Thu hoạch
Sấy khơ

Vận chuyển

Thương mại

Phân loại,
đóng gói

Vận chuyển
Phân phối
Bán

Bán hàng

Thị trường
tiêu dùng cụ
thể

Các loại nhà vận hành chuỗi và mối quan hệ của họ
Các nhà
cung cấp
đầu vào cụ
thể

Các nhà

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trị trung tâm trong việc xác định
sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi. Có nghĩa là, phân
tích lợi nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phấm trong chuỗi để xác định ai
được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có thể được

10


hưởng lợi nhờ được tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn. Điều này đặc biệt quan trọng
trong bối cảnh của các nước đang phát triển (và đặc biệt là nông nghiệp), với
những lo ngại rằng người nghèo nói riêng dễ bị tổn thương trước q trình
tồn cầu hóa (Kaplinsky và Morris, 2001). Có thể bổ sung phân tích này bằng
cách xác định bản chất việc tham gia trong chuỗi để hiểu được các đặc điểm của
những người tham gia.
Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việc nâng
cấp trong chuỗi giá trị. Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế sản phẩm
giúp nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc đa dạng hóa dịng sản phẩm.
Phân tích q trinh nâng cấp gồm đánh giá khả năng sinh lời của các bên tham
gia trong chuỗi giá trị cũng như thông tin về các cản trở đang tồn tại. Các vấn
đề quản trị có vai trị then chốt trong việc xác định những hoạt động nâng cấp
đó diễn ra như thế nào. Ngoài ra, cơ cấu của các quy định, rào cản gia nhập,
hạn chế thương mại, và các tiêu chuẩn có thể tiếp tục tạo nên và ảnh hưởng
đến môi trường mà các hoạt động nâng cấp diễn ra. Cuối cùng, phân tích
chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị trong chuỗi giá trị
(Kaplinsky và Morris, 2001).
Quản trị trong chuỗi giá trị nói đến cơ cấu các mối quan hệ và cơ chế
điều phối tồn tại giữa tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị. Quản trị quan
trọng từ góc độ chính sách thơng qua xác định các sắp xếp về thể chế có thể
cần nhắm tới để nâng cao năng lực trong chuỗi giá trị, điều chỉnh các sai lệch
về phân phối thu nhập giữa các tác nhân và tăng giá trị gia tăng trong ngành

2
3
4

5

Cơng cụ
Lập sơ đồ chuỗi
Phân tích quản trị trong
chuỗi
Phân tích các mối liên
kết

Mục đích
Mơ tả các tác nhân và phạm vi hoạt động
Xác định các cơ chế chi phối, các hình thức tổ
chức và kiểm sốt trong chuỗi.
Xác định và mơ tả các mối liên kết để đánh giá
khả năng tham gia của các tác nhân.
Xác định các chi phí đầu vào, phân bổ và thay
Phân tích chi phí, giá trị
đổi chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các
gia tăng và lợi nhuận
tác nhân
Đánh giá vấn đề chia sẻ lợi ích, rủi ro giữa các
Phân tích phân phối lợi
tác nhân để đề xuất tác động phân phối công
nhuận
bằng hơn.
Nguồn: M4P (2008)

Hộ trồng bí
xanh

Vấn đề mơ tả
Ngược lại tồn bộ chuỗi từ người bán lẻ đến các trung gian và
người trồng bí xanh
Đi theo các loại khách hàng và ngược lại từ người cung ứng
Ngược lại tới người sản xuất và người bán lẻ, và hướng lên tới hệ
thống cửa hàng
Từ các Thương lái ngồi tỉnh, người trồng bí xanh tạo sự kết nối
trong việc tiêu thụ sản phẩm sao cho hài hịa lợi ích giữa người
mua và bán
Từ địa chỉ phân vùng trồng của địa phương, tác nhân môi giới và
thương lái
Nguồn: M4P (2008)

2.1.4.2. Sự dịch chuyển trong chuỗi giá trị
Cũng giống như ngành hàng, trong quá trình vận hành của một chuỗi giá trị
đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất. Sự dịch chuyển được xem xét theo 3
dạng sau (Vũ Duy Khải, 2014):
- Sự dịch chuyển về mặt thời gian: Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này lại
được tiêu thụ ở thời gian khác. Sự dịch chuyển này giúp ta điều chỉnh mức cung
ứng thực phẩm theo mùa vụ. Để thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm
tốt công tác bảo quản và dự trữ thực phẩm (Vũ Duy Khải, 2014).
- Sự dịch chuyển về mặt không gian: Trong thực tế, sản phẩm được tạo ra ở
nơi này nhưng lại được dùng ở nơi khác. Ở đây đòi hỏi phải nhận biết được các
kênh phân phối của sản phẩm. Sự dịch chuyển này giúp ta thoả mãn tiêu dùng
thực phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và đó là cơ sở

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status