Nghiên cứu chuỗi giá trị lợn thịt ở huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đinh Xuân Hùng

i


LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế
Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và thực
hiện đề tài trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS.Mai Văn Xuân người đã giúp đỡ
và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học kinh Tế Huế
đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập và các ý kiến đóng góp
để tôi hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình, Chi cục
Phát triển nông thôn Quảng Bình đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Lệ Thủy,

“Nghiên cứu chuỗi giá trị lợn thịt ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”.
* Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phân tích chuỗi
giá trị nói chung và chuỗi giá trị thịt lợn nói riêng. Phân tích thực trạng hoạt động
và mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thịt lợn huyện Lệ Thủy. Đề
xuất các giải pháp để hoàn thiện chuỗi giá trị lợn thịt ở huyện Lệ Thủy.
* Dữ liệu phục vụ: Số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo, các tài liệu nghiên
cứu có liên quan đến chăn nuôi lợn, chuỗi giá trị lợn thịt, các thông tin về tình hình
phát triển kinh tế địa phương, tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ lợn thịt ở địa
phương. Số liệu sơ cấp: Thông qua phỏng vấn trực tiếp 115 tác nhân: người sản
xuất, thu gom, giết mổ, bán lẽ, chế biến và tiêu dùng.
* Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, Phương pháp
thu thập các thông tin, Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin, Phương pháp phân
tích số liệu, Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu
* Kết quả nghiên cứu: Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích chuỗi giá trị lợn thịt ở
huyện Lệ Thủy, từ đó đưa ra những giải pháp và gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện
chuỗi giá trị lợn thịt ở huyện Lệ Thủy.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................. II
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN............................................................................................................................. III
MỤC LỤC................................................................................................................................................. IV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU............................................................................................ VIII
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................................... IX
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ....................................................................................................................... X
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................................................. XI
PHẦN I...................................................................................................................................................... 1

CHƯƠNG 2............................................................................................................................................. 34
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ........................................................................................ 34
NGHIÊN CỨU.......................................................................................................................................... 34
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.............................................................................................. 34
2.1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN..................................................................................................................... 34
2.1.1.1.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ................................................................................................................................ 34
2.1.1.2. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỜI TIẾT..................................................................................................... 35
2.1.1.3. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.......................................................................................................... 36
2.1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI............................................................................................................ 38
2.1.2.1. TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG.............................................................................................. 38
2.1.2.2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT........................................................................................40
2.1.2.3. CƠ CẤU CÁC NGÀNH KINH TẾ..................................................................................................... 41
2.1.2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..............................................................................42
2.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................................................... 43
2.2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN CỦA HUYỆN...................................................................43
2.2.1.1. SỐ ĐẦU LỢN CHĂN NUÔI QUA CÁC NĂM....................................................................................43
2.2.1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG LỢN............................................................................................... 46
2.2.2. TÌNH HÌNH CƠ SỞ THỨC ĂN, DỊCH VỤ, THÚ Y THUỐC THÚ Y..........................................................47
2.2.2.1. CƠ SỞ BÁN THỨC ĂN GIA SÚC.................................................................................................... 47
2.2.2.2. VỀ CÔNG TÁC THÚ Y................................................................................................................... 48
2.2.3. TÌNH HÌNH GIẾT MỔ CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN.....................................48
2.2.3.1. THU GOM................................................................................................................................... 48
2.2.3.2. GIẾT MỔ..................................................................................................................................... 48
2.2.3.3. CHẾ BIẾN.................................................................................................................................... 49
2.1.2.4. TIÊU THỤ.................................................................................................................................... 50
2.2.4. CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG LỢN THỊT HUYỆN LỆ THỦY...............................................................54
2.2.4.1.TÁC NHÂN NGƯỜI SẢN XUẤT....................................................................................................... 54
2.2.4.1.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA..........................................................................54
2.2.4.1.2.THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA............................................56
2.2.4.1.3. PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH VÀ THANH TOÁN...........................................................................57

3.2.1.3. TIẾP TỤC RÀ SOÁT THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH..........................................................................88
3.2.2. GIẢI PHÁP CHO CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO........................................................................................... 89
3.2.2.1. CÔNG TÁC CHỌN LỌC VÀ CUNG CẤP CON GIỐNG........................................................................89
3.2.2.2. GIẢI PHÁP VỀ THỨC ĂN.............................................................................................................. 89
3.2.3. GIẢI PHÁP CHO TỪNG TÁC NHÂN.................................................................................................. 90
3.2.3.1. CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NGƯỜI CHĂN NUÔI...............................................................................90
3.2.3.2. HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GIẾT MỔ.............91
3.2.3.3. NÂNG CAO KIẾN THỨC VỀ MARKETING VÀ DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG...........................................91
PHẦN III.................................................................................................................................................. 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................................................... 93
1. KẾT LUẬN............................................................................................................................................ 93
2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................................................... 94
2.1. ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC......................................................................................................................... 94
2.2. ĐỐI VỚI ĐỊA PHƯƠNG...................................................................................................................... 94
2.3 ĐỐI VỚI CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG...........................................................94

vi


TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................. 95

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

: Gross domestic product: Tổng sản phẩm Quốc nội

GO

: Gross Output: Giá trị sản xuất

GTGT

: Giá trị giá tăng

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

HTX

: Hợp tác xã

ICARD

: Trung tâm Tin học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

IFFAV

: Viện Nghiên cứu Rau quả Việt Nam

MI

: Mix Income: Thu nhập hỗn hợp


: Uỷ ban nhân dân

VTRI

: Viện Nghiên cứu Chè Việt Nam

VSATTP

: Vệ sinh an toàn thực phẩm

FAO

: Food and Agriculture Organization of the United Nations: Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

WSOT

: Strenghts, Weaknesses, Opportunities, Threats - Thế mạnh,
Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức

viii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang



SƠ ĐỒ 1.1: CÁC MẮT XÍCH TRONG MỘT CHUỖI GIÁ TRỊ ĐƠN GIẢN..........................................................11
SƠ ĐỒ 1.2: CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA PORTER (1985).......................................................................................13
SƠ ĐỒ 1.3: HỆ THỐNG GIÁ TRỊ CỦA PORTER (1985).................................................................................14
SƠ ĐỒ 1.4. DẠNG SƠ ĐỒ CHUỖI GIÁ TRỊ................................................................................................. 18
SƠ ĐỒ 1.5. SƠ ĐỒ CHUỖI LỢN THỊT TIÊU BIỂU........................................................................................ 24
HÌNH 2.1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH......................................................34
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ LỢN THỊT TẠI VÙNG CÁT VEN BIỂN HUYỆN LỆ THỦY (ĐVT: %)......................................52
SƠ ĐỒ 2.2: HÌNH THÀNH GIÁ VÀ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÁC TÁC NHÂN THEO CÁC KÊNH TIÊU THỤ (TÍNH
TRÊN 100 KG THỊT LỢN HƠI)................................................................................................................... 73
BIỂU ĐỒ 2.2 CƠ CẤU THU THẬP CÁC TÁC NHÂN QUA NHỮNG KÊNH HÀNG..............................................74

x


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

Tên hình

Trang

Sơ đồ 1.1:

Các mắt xích trong một chuỗi giá trị đơn giản..........Error: Reference
source not found

Sơ đồ 1.2:

Chuỗi giá trị của Porter (1985).......Error: Reference source not found

trong giá trị sản xuất nông nghiệp và đặc biệt có ý nghĩa lớn trong quá trình chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn. Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình là
huyện có ngành chăn nuôi phát triển khá sớm. Người dân nơi đây xem chăn nuôi
lợn như là một nghề nhằm phát triển kinh tế gia đình, đến nay cùng với sự phát triển
của kỹ thuật, công nghệ chăn nuôi và nhu cầu tiêu dùng của xã hội thì ngành chăn
nuôi đã không ngừng phát triển. Chăn nuôi ngày càng được chuyên môn hoá, mô
hình trang trại chăn nuôi qui mô lớn, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi
trường đang là xu hướng phát triển chủ đạo. Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi
tỉnh Quảng Bình nói chung và huyện Lệ Thủy đóng góp hơn 40% trong giá trị sản
xuất nông nghiệp. Trong chiến lược phát triển kinh tế huyện giai đoạn 2015- 2020
thì ngành chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại.
Năm 2014, quy mô đàn lợn trên địa bàn huyện khoảng 63 nghìn con (đứng thứ
2 so với cả tỉnh), trong đó đàn lợn thịt hơn 54 nghìn con, sản lượng lợn thịt thương
phẩm đạt gần 9,7 nghìn tấn một năm, là nguồn thực phẩm chất lượng cung cấp cho
nhu cầu trong huyện và thị trường trong tỉnh. Định hướng phát triển chăn nuôi trên
địa bàn huyện là sắp xếp chuyển đổi lại cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng phát
triển trang trại tập trung, công nghệ cao, đồng bộ, theo chuổi giá trị (từ giống, thức
ăn, thú y... đến giết mổ, tiêu thụ) gắn với thị trường để nâng cao năng suất, giảm chi
phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng. Chú trọng phát triển đàn gia cầm, đàn lợn,
nâng cao chất lượng đàn trâu, lợn; Phát triển mạnh các hình thức chăn nuôi trang
trại tập trung công nghiệp quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi
nông hộ an toàn, vệ sinh môi trường và bền vững [1]. Có thể nói ngành chăn nuôi
lợn đang có một cơ hội phát triển rất lớn khi được sự hỗ trợ tích cực từ chính sách của
nhà nước và sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật chăn nuôi, khoa học lai tạo giống và
công nghệ chế biến thức ăn gia súc. Tuy nhiên, người chăn nuôi hiện nay vẫn chịu

1




2


giá trị lợn thịt, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị lợn thịt ở
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”.
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Có những tác nhân nào tham gia chuỗi giá trị này?
2. Cơ chế giao dịch, thu nhập, phân phối lợi ích giữa các tác nhân tham gia
ngành hàng như thế nào?
3. Dòng thông tin được truyền tải như thế nào trong chuỗi?
4. Những hạn chế, khó khăn và yếu tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển
chuỗi giá trị lợn thịt huyện Lệ Thủy là gì?
5. Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi?
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích chuỗi giá trị lợn thịt ở huyện Lệ Thủy, từ đó đưa
ra những giải pháp và gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị lợn thịt ở
huyện Lệ Thủy.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phân tích chuỗi giá trị nói chung và
chuỗi giá trị lợn thịt nói riêng.
- Phân tích thực trạng hoạt động và mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia
chuỗi giá trị lợn thịt huyện Lệ Thủy.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chuỗi giá trị lợn thịt ở huyện Lệ Thủy.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chuỗi giá trị nói chung và chuỗi giá trị lợn thịt nói riêng.
- Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm lợn thịt

Bình quân/hộ

ĐVT

Con
Con

Tổng đàn
lợn thịt

54.076
1,44

Vùng núi
cao

Vùng gò đồi
(trung du)

Vùng đồng Vùng cát
bằng
ven biển

1.480
23.279
1.530
23.787
0,83
1,54
0,51


Số lượng (người)
60
10
10
5
30
115

5.2.1. Thông tin thứ cấp
Thu thập các báo cáo, các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến chăn nuôi lợn,
chuỗi giá trị lợn thịt, các văn bản chính sách của địa phương, số liệu liên quan đến
phát triển kinh tế địa phương và liên quan đến ngành hàng lợn thịt.
Các thông tin về tình hình phát triển kinh tế địa phương, tình hình phát triển
sản xuất và tiêu thụ lợn thịt ở địa phương được thu thập trong khoảng thời gian 3
năm (2012- 2014).
5.2.2 Thông tin sơ cấp
- Phỏng vấn các tác nhân trong ngành hàng bằng bộ câu hỏi thu thập thông tin
cấu trúc và bán cấu trúc
- Nguồn thông tin sơ cấp chủ yếu được thu thập từ quá trình phỏng vấn hộ
chăn nuôi lợn, tác nhân thương mại và người tiêu dùng. Chúng tôi tiến hành phỏng
vấn các tác nhân bằng bộ câu hỏi điều tra bao gồm các câu hỏi cấu trúc và bán cấu
trúc. Thời gian tiến hành một cuộc phỏng vấn khoảng 1 giờ, địa điểm phỏng vấn tại
nhà hoặc cửa hàng của các đối tượng điều tra.
- Phương pháp chuyên khảo

5


Tham khảo ý kiến chuyên môn của các nhà quản lý địa phương: lãnh đạo các


6


- Phân phối thu nhập giữa các tác nhân và của toàn chuỗi.
- Hiệu quả kinh tế của các tác nhân.
5.4.3. Phân tích SWOT
Sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức của các tác nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh và phân tích trong bối
cảnh tổng thể ngành hàng lợn thịt huyện Lệ Thủy nhằm đưa ra một số kết luận chủ
yếu về các giải pháp phù hợp cho từng tác nhân và cả ngành hàng.
5.5. Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu
5.5.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện điều kiện sản xuất kinh doanh
- Diện tích chuồng trại chăn nuôi lợn (m2)
- Số đầu lợn nuôi (con)
- Vốn đầu tư chăn nuôi và kinh doanh (1.000đ)
- Tổng số lao động gia đình (người)
- Sản lượng lợn hơi xuất chuồng hàng năm (100 kg)
- Giá bán lợn hơi, thịt lợn (1.000 đ)
- Giá trị sản xuất từ hoạt động chăn nuôi lợn (1.000đ)
5.5.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu quả
- Giá trị sản xuất (GO- Gross Output): Là doanh thu (hoặc đầu ra) của từng
tác nhân, được tính bằng lượng sản phẩm nhân với đơn giá. Để đơn giản, chúng tôi
chỉ xem xét những sản phẩm chính là lợn thịt. Trong phân tích ngành hàng, giá trị
sản phẩm sẽ được phân tích khác nhau trong phân tích tài chính và phân tích kinh
tế.
- Chi phí sản xuất (C- Cost): Là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để tiến hành
sản xuất kinh doanh, bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp, cộng với lãi tiền vay ngân
hàng và khấu hao tài sản cố định:
+ Chi phí về tiền công và phụ cấp (nếu có): Khác với phân tích kinh tế, trong

ra, chi phí điện, nước; chi phí lao động (lao lao động thuê nếu có).
Chi phí sản xuất của các tác nhân: người giết mổ, người bán lẻ, người chế biến
bao gồm các khoản giá vốn, thuế, chi phí vận chuyển, công cụ, dụng cụ, lãi vay…
- Lợi nhuận (LN): là khoản lợi nhuận thu được sau khi trừ đi tiền thuê lao
động, thuế và các chi phí tài chính khác, LN = GO (TR) –( W + T + FF +…) Trong
đó, chi phí tài chính khác là những chi phí phát sinh ngoài chi phí dùng để mua
những sản phẩm trung gian (chi phí đầu vào của hộ chăn nuôi), chi phí tài chính
khác có thể là chi phí thuê lao động, chi phí vận chuyển, liên lạc, điện, nước, chi phí
cho bán hàng ở chợ, v.v…
- Tổng lợi nhuận và tổng thu nhập chuỗi: Tổng lợi nhuận bằng lợi nhuận đơn
vị nhân với lượng bán ra của mỗi tác nhân rồi tổng hợp lại Tổng thu nhập chuỗi
bằng giá bán đơn vị nhân với lượng bán ra của mỗi tác nhân rồi tổng hợp lại
- Tỷ suất sử dụng dụng chi phí: tỷ lệ so sánh giữa giá trị sản xuất (doanh thu)

8


với chi phí, tỷ suất Giá trị sản xuất (doanh thu)/chi phí sản xuất: GO/C (lần), cho
biết 1 đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất; Tỷ lệ so sánh giữa thu
nhập so với chi phí, tỷ suất thu nhập/chi phí sản xuất: MI/C (lần), cho biết 1 đồng
chi phí tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập
6. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Đề tài nghiên cứu trên phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nên tầm ảnh
hưởng của đề tài còn hạn chế.
2. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến đối tượng sản xuất có khả năng tạo chuỗi
giá trị, các hộ sản xuất có quy mô đàn lợn từ 05 con trở lên/lứa vì thế đề tài sẽ
không đề cập đến các hộ nuôi có quy mô đàn dưới 05 con.
3. Đề tài nghiên cứu các tác nhân chuỗi giá trị ở địa bàn huyện, nên những tác
nhân chuỗi giá trị vượt qua địa giới hành chính huyện đề tài chưa nghiên cứu.
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng.
* Đến năm 1999, một khái niệm cụ thể hơn trong nghiên cứu nông sản được
Kaplinsly đưa ra là: “Chuỗi giá trị mô tả tổng thể các hoạt động cần thiết đề đưa sản
phẩm hay dịch vụ từ ý tưởng, thông qua trung gian sản xuất. Đưa tới người tiêu
dùng cuối cùng và loại bỏ sau khi sử dụng” Khái niệm này hiểu theo 2 cách khác
nhau (Kaplinsly và Morris 2001):
- Chuỗi giá trị đơn giản: Chuỗi giá trị mô tả toàn bộ những hoạt động cần
thiết để đưa một sản phẩm hay dịch vụ từ khái niệm, đi qua các công đoạn sản
xuất khác nhau (liên quan đến việc kết hợp giữa chuyển hóa vật chất và đầu vào

10


các dịch vụ sản xuất khác nhau), đưa đến người tiêu dùng sau cùng, và bố trí sau
sử dụng. Xem xét dưới dạng tổng quát, chuỗi giá trị có dạng như mô tả trong Sơ
đồ 1. Như ta thấy từ hình này, bản thân hoạt động sản xuất không thôi chỉ là một
trong nhiều mắt xích giá trị gia tăng. Hơn nữa, có nhiều hoạt động trong từng mắt
xích của chuỗi giá trị. Cho dù thường được mô tả như một chuỗi hàng dọc, các
mắt xích trong nội bộ chuỗi thường có bản chất hai chiều; ví dụ, các cơ quan thiết
kế chuyên ngành không chỉ ảnh hưởng đến bản chất quá trình sản xuất và tiếp thị
mà tiếp đến còn chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện ràng buộc trong các mối liên kết
hạ nguồn này trong chuỗi giá trị.

Thiết kế
và phát
triển sản
phẩm

Thiết kế


thành phẩm được người tiêu dùng sử dụng [3].

11


b. Phân loại phương pháp nghiên cứu về chuỗi giá trị & ứng dụng
Theo sự phân loại về khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chính trong các tài
liệu về chuỗi giá trị: (i) phương pháp filière (ii) khung khái niệm do Porter lập ra
(1985) và (iii) phương pháp toàn cầu do Kaplinsky đề xuất (1999), Gereffi (1994;
1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz (1994).
Ứng dụng của các phương pháp đối với từng lĩnh vực áp dụng được thể hiện
qua bảng khái quát sau:
Stt
1
2
3

PP nghiên cứu
Phương pháp filière

ứng dụng
NC chuỗi về hệ thống sx

Khung khái niệm do Porter lập ra (1985)

nông nghiệp
NC chuỗi về các công

Phương pháp toàn cầu do



nhập và phân phối lợi nhuận trong chuỗi hàng hóa, và phân tách các chi phí và thu
nhập giữa các thành phần được kinh doanh nội địa và quốc tế để phân tích sự ảnh
hưởng của chuỗi đến nền kinh tế quốc dân và sự đóng góp của nó vào GDP theo
“phương pháp ảnh hưởng” [4].
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Micheal Porter (1985)
về các lợi thế cạnh tranh. Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá
xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan
hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Ý tưởng về lợi thế
cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể được tóm tắt như sau: Một công ty có thể
cung cấp cho khách hàng một mặt hàng hoặc dịch vụ có giá trị tương đương với đối
thủ cạnh tranh mình như thế nào? Hay ta làm thế nào để một doanh nghiệp có thể
sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn, hoặc chiến
lược tạo sự khác biệt trên thị trường?
Trong khung phân tích của Porter, khái niệm về chuỗi giá trị không trùng với ý
tưởng về chuyển đổi vật chất. Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của
một công ty không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất. Tính cạnh tranh của doanh
nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm,
mua vật tư đầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị bán hàng và các dịch vụ
hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực,
hoạt động nghiên cứu…

Sơ đồ 1.2: Chuỗi giá trị của Porter (1985)
Nguồn: (www.market4poor. org)
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng

13


trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết

Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ chi tiết các hoạt động trong chuỗi, phân tích
chuỗi giá trị sẽ thu thập được thông tin, phân tích được những khoản thu nhập của
các bên tham gia trong chuỗi nhận được sẽ là tổng thu nhập của chuỗi giá trị.
Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng và

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status