CÔNG tác xã hội TRONG VIỆC hỗ TRỢ KIẾN THỨC CHO PHỤ nữ về LUẬT PHÒNG CHỐNG bạo lực GIA ĐÌNH (NGHIÊN cứu TRƯỜNG hợp tại THỊ TRẤN kỳ sơn, HUYỆN kỳ sơn, TỈNH hòa BÌNH) - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

TRẦN THỊ THU THUỶ

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ KIẾN THỨC CHO PHỤ NỮ
VỀ LUẬT PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC
GIA ĐÌNH (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI
THỊ TRẤN KỲ SƠN, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

TRẦN THỊ THU THUỶ

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ KIẾN THỨC CHO PHỤ NỮ
VỀ LUẬT PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI
THỊ TRẤN KỲ SƠN, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH)
Chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI


quá trình tôi nghiên cứu tại địa bàn.
Tuy nhiên, dù có nhiều cố gắng nỗ lực, xong luận văn không tránh khỏi
thiếu sót và hạn chế. Vì vậy tôi kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các
thầy cô giáo.

Một lần nữa xin chân thành cám ơn!
Học viên
Trần Thị Thu Thủy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................1
2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu đề tài...................................................................4
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu...........................................................................10
4. Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu.............................................................10
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu..................................................11
6. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................12
7. Giả thuyết nghiên cứu.......................................................................................12
8. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................12
Chương1................................................................................................................. 16
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI...............................16
1.1. Các khái niệm .................................................................................................16

1.1.1. Khái niệm công tác xã hội.........................................................16
1.1.2. Hỗ trợ kiến thức.........................................................................18
1.1.3. Gia đình.....................................................................................19
1.1.4. Bạo lực gia đình.........................................................................20
1.2. Lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu.............................................................21



VỀ

LUẬT

PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Ở THỊ TRẤN KỲ SƠN,
HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH.................................................................42
................................................................................................................................ 42
2.1. Tình hình bạo lực gia đình tại Thị trấn Kỳ Sơn...........................................42

2.1.1 Những hành vi bạo lực gia đình ...............................................42
2.1.2. Nguyên nhân dẫn tới hành vi bạo lực gia đình tại địa phương..46
2.2. Tình hình về mức độ hiểu biết của phụ nữ về Luật phòng, chống bạo lực
gia đình tại Thị trấn Kỳ Sơn.................................................................................47

2.2.1. Một số cách hiểu về BLGĐ.......................................................47
2.2.2. Sự nhận biết về các hành vi bạo lực gia đình............................50
2.2.3. Hiểu biết của người dân về Luật Phòng chống bạo lực gia đình
.............................................................................................................51
2.3. Các hình thức hỗ trợ kiến thức về Luật phòng chống bạo lực gia đình tại
Thị Trấn Kỳ Sơn....................................................................................................52

2.3.1. Tình hình tổ chức và hoạt động của các hội, đoàn thể tại Thị
trấn Kỳ Sơn trong công tác phòng chống bạo lực gia đình ................52
2.3.2. Các hình thức tuyên truyền Luật Phòng chống BLGĐ tại địa
phương.................................................................................................58
2.3.3. Một số hoạt động trong việc hỗ trợ kiến thức về luật PCBLGĐ
tại địa phương......................................................................................62
2.4. Đánh giá chung những mặt thuận lợi, tích cực và những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình hỗ trợ kiến thức về Luật Phòng chống bạo lực gia đình tại

3.2.5. Xây dựng hệ thống ứng phó và y tế thôn bản............................89
Tiểu kết chương 3..................................................................................................91
KẾT LUẬN ...........................................................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................94
PHỤ LỤC...............................................................................................................96


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Những hành vi được coi là bạo lực gia đình........................................50
Bảng 2.2: Cách xử lý và cơ quan thực hiện trong Phòng chống BLGĐ............52
Bảng 2.3: Vai trò của các cơ quan đoàn thể........................................................56
Bảng 2.4 Các hình thức tuyên truyền Luật phòng, chống bạo lực gia đình......60
Bảng 2.5: Các hoạt động hỗ trợ kiến thức Luật PCBLGĐ tại địa phương.......62
Biểu đồ 2.1.Những hành vi bạo lực xảy ra tại địa phương (đơn vị: %).............43


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ lâu, vấn đề bạo lực gia đình (BLGĐ) đã trở thành mối quan tâm của nhân
loại. Ở Việt Nam, tình trạng bạo lực gia đình ngày càng gia tăng và trở thành vấn đề
nghiêm trọng bởi tính chất và hậu quả của nó. Hiện nay trên phạm vi cả nước, bạo
lực gia đình đang diễn ra dưới nhiều hình thức và đối tượng khác nhau nhưng phổ
biến nhất là bạo lực về thể xác và tinh thần đối với phụ nữ, trẻ em gái mà người gây
ra bạo lực chính là chồng là cha họ.
Bạo lực gia đình gây ra nhiều hậu quả ở nhiều mức độ khác nhau cho gia
đình và cho xã hội; bạo lực gia đình không chỉ gây tổn thương về thể xác, tâm lý
tình cảm của các thành viên trong gia đình mà còn gây tổn thất về kinh tế. Ngoài ra,
nó làm cho xã hội ngày càng trở nên phức tạp mất ổn định và ảnh hưởng đến sự phát
triển và hình thành nhân cách của những đứa con chứng kiến bạo lực gia đình, vì
bạo lực gia đình là vấn đề nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác, nếu như đứa trẻ

chỉ có 8% nạn nhân được cán bộ tư pháp, pháp lý trợ giúp. Chỉ có 37% người được
phỏng vấn cho rằng bạo lực gia đình là một dạng tội phạm, đa phần còn lại cho rằng
đây là hành vi sai nhưng không phải là tội phạm; 77% vụ việc được hòa giải không
đạt kết quả mong đợi và bạo lực vẫn tiếp diễn; 66% không hài lòng với việc hòa giải
tại cộng đồng; 90% phụ nữ bị bạo lực cho biết họ bị trầm cảm, sợ hãi, hoảng loạng
và mất ngủ do bạo lực gia đình. Chỉ có 43% các vụ bạo lực là nhận được sự chú ý của
cảnh sát. Những con số “biết nói” này cho thấy tình trạng đáng lo ngại về tình trạng
bạo lực gia đình đang diễn ra tại Việt Nam [13].
Nhận thức được hậu quả nghiêm trọng của bạo lực gia đình,trong những năm
gần đây Đảng, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp lý về phòng chống bạo
lực gia đình như Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Pháp lệnh xử lý vi phạm
hành chính, Luật bình đẳng giới. Đặc biệt, Luật phòng chống bạo lực gia đình được
Quốc hội thông qua vào tháng 11/2007 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2008. Ngoài ra
chính phủ ban hành Nghị định số 08/ NĐ – CP 2009 về hướng dẫn chi tiết một số
điều thi hành luật phòng chống Bạo lực gia đình. Cùng với việc ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật nhằm ngăn ngừa, răn đe và quy định các mức xử phạt đối
với người có hành vi bạo lực gia đình, nhiều hoạt động can thiệp, hỗ trợ nạn nhân bị
bạo lực gia đình đã và đang được các cơ quan chức năng của nhà nước, các tổ chức
chính trị xã hội, đoàn thể, cộng đồng tích cực thực hiện.

2


Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình là địa bàn miền núi thuộc
vùng Tây Bắc Việt Nam đang còn có những khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội
và đặc biệt là các dịch vụ an sinh xã hội còn nhiều hạn chế. Toàn thị trấn có 65% là
người dân tộc thiểu số. Tại đây, có rất nhiều vấn đề xã hội đang tồn tại trong đó nổi
bật nhất là hiện tượng bạo lực gia đình đang có dấu hiệu gia tăng về số lượng cũng
như mức độ. Một đặc điểm chung dựa trên quan sát và những thông tin thu thập
được, hầu hết gia đình có bạo lực tại địa phương, người chồng thường không mang

mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ, đồng thời Pháp luật Việt Nam cũng thừa
nhận các quyền của phụ nữ trong pháp luật như quyền tự do, quyền bình đẳng, bất
khả xâm phạm của phụ nữ, quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, lao động, việc làm, hôn nhân và gia đình. Các chủ đề về giới và bạo lực gia
đình được các học giả, các nhà làm luật, cá nhân và các nhà nghiên cứu quan tâm
đặc biệt. Có thể điểm qua một số hướng nghiên cứu chính như sau:
2.1. Các nghiên cứu theo hướng lí luận về bạo lực gia đình
Những nghiên cứu này tập trung vào những vấn đề lí luận và phương pháp luận
về bạo lựcgia đình, giới, công tác thực hiện và phát triển phụ nữ như: cung cấp hệ thống
các khái niệm liên quan có giá trị nhận diện vấn đề bạo lực gia đình, đưa ra những hệ
quan điểm, lý thuyết để giải thích, khái quát tính đa dạng của bạo lực gia đình.
Nhà nghiên cứu Trịnh Thái Quang lại tập trung vào nhóm phụ nữ nông thôn,
ông nghiên cứu “Một số vấn đề mâu thuẫn vợ chồng và bạo lực đối với phụ nữ
trong gia đình nông thôn” tìm hiểu về mối quan hệ giữa độ tuổi, trình độ học vấn,
mô hình sống chung, mức sống hộ gia đình, mối quan hệ vợ chồng, lạm dụng rượu
với tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và bạo lực đối với phụ nữ trong gia đình nông
thôn hiện nay. Kết quả cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và bạo lực đối với
phụ nữ trong gia đình nông thôn hiện nay là khá phổ biến và để lại những hậu quả
hết sức nghiêm trọng tới sức khỏe và tinh thần của người phụ nữ.
“Bạo lực trên cơ sở giới” là báo cáo chuyên đề thực hiện bởi các chuyên gia
của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam thực hiện vào tháng năm 2010. Báo cáo nhấn
mạnh vấn đề bạo lực đối với phụ nữ là biểu hiện của quan hệ quyền lực bất bình
đẳng về mặt lịch sử giữa nam giới và phụ nữ dẫn đến tình trạng nam giới thống trị
và phân biệt đối xử đối với phụ nữ, đồng thời ngăn cản sự tiến bộ của phụ nữ. Việt
Nam đã dần tích cực hơn trong nỗ lực giải quyết bạo lực giới song những vấn đề
liên quan đến hệ lụy của bạo lực giới từ các số liệu thực tế về các hình thức bạo lực
từ đó có những khuyến nghị bao trùm trong báo cáo là Việt Nam cần phải xây dựng

4


Việt Nam” được Tổng cục Thống kê thực hiện trong cấu phần của Chương trình
hợp tác chung về Bình đẳng giới giữa Chính Phủ Việt Nam và Liên hợp quốc, với

5


sự hỗ trợ về kỹ thuật từ Tổ chức Y tế Thế giới và điều phối chung từ Quỹ dân số
Liên Hiệp Quốc cùng sự tham gia của tư vấn trong nước từ Trung tâm Sáng kiến về
sức khỏe và dân số (CCIHP), Bộ Y tế và một chuyên gia tư vấn quốc tế là một
nghiên cứu lớn được thực hiện qui mô dân số với 4.838 phụ nữ từ 18 đến 60 tuổi
đại diện cho toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi này tại Việt Nam đến từ Hà Nội, Huế và
Bến Tre. Thêm vào đó, 30 cuộc phỏng vấn sâu và 4 cuộc thảo luận nhóm. Điều tra
áp dụng phương pháp luận do Tổ chức Y tế Thế giới xây dựng cho các Nghiên cứu
đa quốc gia về Sức khỏe phụ nữ và Bạo lực gia đình, sử dụng bảng câu hỏi và
phương pháp đã được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính so sánh của dữ liệu cùng việc
tuân thủ tuyệt đối các quy tắc về an toàn và đạo đức nghiên cứu. Nghiên cứu cho
thấy mức độ phổ biến, tỷ lệ và các loại hình thức bạo lực khác nhau đối với phụ nữ
và trẻ em, mức độ ảnh hưởng của bạo lực gia đình do chồng gây ra liên quan đến
sức khỏe và các hậu quả khác, các yếu tố bảo vệ hoặc yếu tố đặt phụ nữ vào nguy
cơ chịu bạo lực gia đình gây ra bởi chồng và các biện pháp đối phó và dịch vụ phụ
nữ sử dụng để đối phó với bạo lực gia đình do chồng gây ra, quan điểm về bạo lực
cũng như quan điểm về bạo lực và hiểu biết của phụ nữ về quyền lợi hợp pháp của
mình đến đâu. Chương 8 trong báo cáo của nghiên cứu về chiến lược ứng phó và xử
trí của phụ nữ khi bị bạo lực cho thấy một nửa số phụ nữ từng bị bạo lực về thể xác
hoặc tình dục do chồng gây ra chưa từng bao giờ kể cho bất cứ ai, gần 90% phụ nữ
chưa bao giờ tìm kiếm sự hỗ trợ từ các dịch vụ chính thống hoặc những người có
thẩm quyền và chỉ tìm sự trợ giúp khi bạo lực đã trở nên nghiêm trọng và có 60%
phụ nữ từng bị bạo lực thể xác hoặc tình dục do chồng gây ra nói rằng họ có nghe
về Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Tuy nhiên những cuộc phỏng vấn định tính
cho thấy phụ nữ thường không nắm được các nội dung chi tiết của Luật và ngay cả

bạo lực gia đình và nâng cao vị thế cho phụ nữ.
Trước hết phải kể đến nghiên cứu “Rà soát các chương trình Phòng chống
bạo lực trên cơ sở giới tại Việt Nam” được thực hiện tháng 10 năm 2007 bởi Quỹ
dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam tiến hành xác định các chương trình về phòng
chống và giải quyết bạo lực giới đã thành công ở Việt Nam, các thách thức và lĩnh
vực hành động trong tương lai, tập trung nghiên cứu các chương trình ở cấp chính
sách quốc gia, cấp ngành y tế, luật pháp và giáo dục và cấp cộng đồng. Theo đó, các
chương trình hỗ trợ được thực hiện bởi chủ yếu ba lĩnh vực y tế, giáo dục và luật
pháp, sau này có thêm các tổ chức phi chính phủ tạo điều kiện với mô hình nhà tạm
lánh (ngôi nhà bình yên), mô hình thực tiễn công tác xã hội cá nhân (quản lý ca tại
nhà tạm lánh của tổ chức quốc tế Hagar làm việc cùng phụ nữ bị bạo lực gia đình

7


gây ra bởi chồng). Bên cạnh đó, các mô hình hỗ trợ từ phía cộng đồng cũng có hiệu
quả từ nguồn kinh phí các dự án như các trung tâm tư vấn tâm lý, giáo dục, trung
tâm sức khỏe sinh sản, ủy ban dân số gia đình và trẻ em chương trình Phát triển “gia
đình bền vững”. Trên thực tế không có mô hình nào là hoàn hảo vì cần sự liên kết
đa ngành và có sự tham gia của cộng đồng vì vậy, nghiên cứu cũng đưa ra đề xuất
phải xây dựng các nhóm phòng chống bạo lực gia đình/bình đẳng giới cho phụ nữ
và cho các cặp vợ chồng đồng thời nâng cao nhận thức của thanh niên về vấn đề
này, xây dựng thế giới quan cho thanh thiếu niên, tuyên truyền.
Tháng 4 năm 2014, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu các giải
pháp phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam hiện nay” thực hiện năm 2013 bởi
Ths. Trần Tuyết Ánh, vụ trưởng Vụ gia đình, Bộ VHTT &DL làm chủ nhiệm đề tài.
Nghiên cứu góp phần cung cấp cho người đọc cái nhìn hệ thống về các kết quả
nghiên cứu, các chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình của các nước và Việt
Nam và tập trung vào bốn nhóm giải pháp đó là giải pháp về chính sách, pháp luật;
nhóm giải pháp về phòng ngừa; nhóm giải pháp về can thiệp, hỗ trợ và nhóm giải

trực tiếp đến cán bộ nữ. Từ đó nghiên cứu đề xuất 6 nhóm giải pháp để thúc đẩy
phụ nữ tham gia công tác lãnh đạo, quản lý [15, tr.23].
Liên quan đến hoạt động công tác xã hội trong phòng chống bạo lực gia
đình, luận văn thạc sĩ của học viên Hoàng Thị Ngọc Yến, trường ĐH Khoa học xã
hội nhân văn Hà Nội nghiên cứu về “Công tác xã hội nhóm với phụ nữ bị bạo lực
gia đình – nghiên cứu trường hợp tại xã Xuân Phương, huyện Xuân Trường, tỉnh
Nam Định” với mục đích sử dụng phương pháp Công tác xã hội nhóm vào giúp đỡ
một nhóm phụ nữ bị bạo lực gia đình. Thông qua hoạt động tương tác nhóm, các
thành viên có được sự hỗ trợ về mặt tâm lý, tình cảm, có môi trường để chia sẻ với
những người có hoàn cảnh và tăng cường kiến thức về bạo lực gia đình, cách phòng
tránh cho bản thân và gia đình [21, tr. 45].
Như vậy có thể thấy các nghiên cứu về vấn đề bạo lực gia đình và các vấn đề
liên quan đến giới có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Các nghiên
cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn nạn bạo lực gia đình, từ việc
xây dựng cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp
để thực hiện phòng chống bạo lực gia đình. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đi sâu
đến vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ thực hiện Luật phòng, chống bạo
lực gia đình.
Dựa trên nền tảng các nghiên cứu đi trước, tác giả tiếp tục lựa chọn đề tài:
Công tác xã hội trong việc hỗ trợ kiến thức cho phụ nữ về Luật phòng, chống bạo

9


lực gia đình (Nghiên cứu trường hợp tại Thị Trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa
Bình) để nghiên cứu. Điểm mới của luận văn so với các nghiên cứu trước là nghiên
cứu về vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ kiến thức về Luật phòng, chống
bạo lực gia đình cho đối tượng là phụ nữ mà trước đó các công trình nghiên cứu
chưa đề cập sâu đến thực trạng bạo lực gia đình và mức độ hiểu biết về Luật Phòng
chống bạo lực gia đình của người phụ nữ, từ đó tìm hiểu các hình thức truyền thông

việc hỗ trợ kiến thức cho phụ nữ về Luật phòng, chống bạo lực gia đình tại Thị trấn
Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình. Từ đó, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng
cao nhận thức cho phụ nữ về Luật phòng, chống bạo lực gia đình.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục đích nghiên cứu trên đề tài cần làm rõ:
Thứ nhất là tìm hiểu thực trạng tình hình bạo lực gia đình và mức độ hiểu
biết về Luật Phòng chống bạo lực gia đình của người phụ nữ tại địa bàn nghiên cứu.
Thứ hai là tìm hiểu các hình thức truyền thông và cách thức thực hiện Luật
Phòng chống bạo lực gia đình tại địa bàn nghiên cứu.
Thứ ba là tìm hiểu những ưu, nhược điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình hỗ trợ kiến thức về Luật phòng, chống bạo lực gia đình.
Thứ tư là tìm hiểu vai trò của công tác xã hội và đưa ra một số biện pháp
nhằm nâng cao nhận thức cho phụ nữ về Luật phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác xã hội trong việc hỗ trợ kiến thức cho phụ nữ về Luật phòng chống
bạo lực gia đình.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Nhóm phụ nữ hiện đang sinh sống và làm việc tại thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ
Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Cán bộ hội liên hiệp phụ nữ Thị trấn Kỳ Sơn.
Cán bộ tổ tuyên truyền, hòa giải Thị trấn Kỳ Sơn.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn thời gian: từ tháng 2/2015 đến tháng 7/2015
Giới hạn không gian: Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình.
Hiện nay, CTXH hướng đến trợ giúp các đối tượng xã hội đa dạng về lứa tuổi, dân
tộc, trình độ học vấn, mức sống và tôn giáo, chính vì vậy kiến thức CTXH cũng rất
rộng như các kiến thức và kỹ năng trong hỗ trợ người cao tuổi, người tâm thần,
người rối nhiễu tâm trí, người nhiễm HIV/AIDS; người nghèo; trẻ em; nạn nhân bị
buôn bán; nạn nhân của bạo lực gia đình và phân biệt đối xử về giới; ; người sau cai

hợp, tích cực nhằm nâng cao nhận thức cho phụ nữ về Luật phòng,chống bạo
lực gia đình
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp luận
Quan điểm về chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng là cơ sở lý
luận cơ bản là nguyên tắc chung cho mọi khoa học nói chung và khoa học xã hội
nói riêng. Vận dụng những nguyên tắc này, chúng ta có thể sử dụng những nhận
định về quy luật phát triển và tồn tại của xã hội trước hết phải được xem xét

12


trong sự tồn tại khách quan như nó vẫn tồn tại. Mặt khác các hiện tượng trong xã
hội phải xem trong mối quan hệ biện chứng với nhau, và xem xét các hiện tượng
xã hội phải hướng đến cái bản chất, không hướng tới ngẫu nhiên bất bình
thường. Điều cơ bản nhất là xem xét con người mang bản chất xã hội, là “ tổng
hoà các mối quan hệ xã hội”, đồng thời cũng là chủ thể xã hội từ đó coi việc phát
huy nhân tố con người, coi chiến lược con người là điểm mấu chốt của sự phát
triển kinh tế xã hội trong đó bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình là
những mục tiêu cần phải đạt được.
8.2. Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp trưng cầu ý kiến:
Để làm rõ được vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ kiến thức cho
phụ nữ về Luật phòng, chống bạo lực gia đình tại Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn,
Tỉnh Hòa Bình, người nghiên cứu tiến hành trưng cầu 120 ý kiến của phụ nữ hiện
đang sinh sống và làm việc tại Thị trấn Kỳ Sơn. Tuy nhiên vì những lý do khác
nhau mà số phiếu thu về và được xử lý là 105 phiếu. Cụ thể như sau:
Cơ cấu tuổi của đối tượng được khảo sát:
Tuổi


Tỷ lệ %

Không biết chữ

0

0

Tiểu học

21

20,0

THCS

40

38,1

THPT

44

41,9

Tổng

105


công trình nghiên cứu.Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Công tác xã hội trong việc
hỗ trợ kiến thức cho phụ nữ về Luật phòng, chống bạo lực gia đình (Nghiên cứu
trường hợp tại Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình)” có thu thập, tham
khảo các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như tạp chí, internet, sách, báo, các tài

14


liệu truyền thông về Luật Phòng chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới của Thị
trấn Kỳ Sơn, các công trình nghiên cứu, các văn bản luật, các báo cáo nghiên cứu về
giới và bình đẳng giới của các tổ chức Phi chính phủ có liên quan đến đề tài trên cơ
sở có sự sàng lọc về thu thập thông tin, số liệu để phân tích các cơ sở lý luận phục
vụ cho đề tài nghiên cứu. Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu giúp tác giả có cái
nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu.

15


Chương1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm công tác xã hội
Công tác xã hội là hoạt động thực tiễn mang tính tổng hợp cao, được thực
hiện theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định, nhằm hỗ trợ cá nhân và
những nhóm người trong việc giải quyết các vấn đề đời sống của họ, qua đó công
tác xã hội theo đuổi mục tiêu vì hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội. Lịch sử
công tác xã hội hiện đại được xem như bắt đầu cùng với cuộc cách mạng tư bản chủ
nghĩa ở Tây Âu. Cùng với thời gian, công tác xã hội ngày càng phát triển và trở
thành một ngành khoa học và một nghề chuyên môn có tính thực tiễn cao. Phương
pháp công tác xã hội cá nhân, công tác xã hội nhóm, phát triển cộng đồng, quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status