ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
CẤP TRƯỜNG NĂM 2015
Tên công trình:Vai trò của nhân viên công tác xã hội
trong việc hỗ trợ tinh nhần cho bệnh nhi và người nhà bệnh nhi.
Điển cứu tại : khoa Nhi - Bệnh viện quận Thủ Đức
Sinh viên thực hiện:
Chủ nhiệm : Phạm Hữu Đức
CTXH K06A
2012 - 2016
Thành viên : Lê Thị Duy Duyên
CTXH K06A
2012 - 2016
Thành viên : Nguyễn Thị Trà
CTXH K06A
2012 - 2016
Người hướng dẫn:
3.2. Mục tiêu cụ thể
9
3.3. Nhiệm vụ của để tài
9
4.Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
9
4.1. Cơ sở lí luận
9
4.1.1. Thuyết nhu cầu của Maslow
10
4.2. Phương pháp nghiên cứu
11
4.2.1. Phương pháp phân tích tư liệu sẵn có
11
4.2.2. Phương pháp quan sát
7.1. Ý nghĩa lí luận
13
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
13
8. Kết cấu đề tài
14
NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan cơ sở
1.Tổng quan cơ sở
15
1.1.Bệnh viện Quận Thủ Đức
15
1.2.Khoa Nhi – Bệnh viện Quận Thủ Đức
16
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
16
20
Chương 2:Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ tinh thần
cho bệnh nhi và người nhà bệnh nhi
2.1. Sức khỏe tinh thần và ảnh hưởng của tinh thần đối với thể chất con người 21
2.2. Thực trạng đời sống tinh thần của bệnh nhân tại Bệnh viện Quận Thủ Đức 22
2.3. Những nhận định của bác sĩ về vai trò của nhân viên công tác xã hội,
trong việc hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhi và người nhà bệnh nhi
23
2.4. Những nhận định của giảng viên khoa Công tác xã hội – nhân viên
công tác xã hội chuyên nghiệp về vai trò của nhân viên công tác xã hội ,
trong việc hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhi và người nhà bệnh nhi
25
2.5. Những nhận định của sinh viên Công tác xã hội về vai trò của nhân
viên công tác xã hội , trong việc hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhi và người nhà
bệnh nhi
27
2.6. Những nhận định của người nhà bệnh nhi về vai trò của nhân viên công
tác xã hội , trong việc hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhi và người nhà bệnh nhi
32
Chương 3: Những khó khăn và thuận lợi trong việc hỗ trợ tinh thần cho
bệnh nhi và người nhà bệnh nhi
2012 - 2016
Thành viên : Lê Thị Duy Duyên
CTXH K06A
2012 - 2016
Thành viên : Nguyễn Thị Trà
CTXH K06A
2012 - 2016
Người hướng dẫn:
Th.s Phạm Thị Tâm.
Chuyên nghành:
Xã hội học, công tác xã hội
Đơn vị công tác :
Khoa công tác xã hội - Trường ĐH KHXH&NV TP HCM
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam, hiện nay đang nảy sinh tình trạng quá tải và mâu
thuẩn giữa bệnh viện và bệnh nhân. Quá tải xảy ra hầu hết ở các bệnh viện đặc biệt là
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu chuyên sâu vai trò của nhân viên công tác xã
hội trong việc hổ trợ tinh thần cho bệnh nhân nhi và người nhà bệnh nhân nhi tại khoa
Nhi – Bệnh viện Quận Thủ Đức.
Thời gian: Đề tài được tiến hành trong vòng 1 năm từ tháng 2/2014 đến tháng
2/2015.
Ý nghĩa lí luận:
Đề tài đi sâu về phân tích nhằm làm rõ vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với
việc hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhi và người nhà bệnh nhi. Góp phần làm phong phú
hơn hệ thống lý luận, lý thuyết về vấn đề này.
Ngoài ra, đề tài còn chỉ rõ những mong muốn, nguyện vọng của người nhà bệnh nhi
nhằm đáp ưng nhu cầu tinh thần của họ. Từ đó, đề tài sẽ trở thành cơ sở lí luận về nhu
cầu tình thần của bệnh nhi và người nhà bệnh nhi. Bổ sung những kiến thức cần thiết
cho chuyên nghành công tác xã hội trong bệnh viện.
Ý nghĩa thực tiễn:
Qua đề tài sẽ giúp bác sĩ và người nhà bệnh nhi nhận thức được vai trò, tầm quan
trọng và tính cấp thiết của việc hình thành một đội ngũ nhân viên công tác xã hội ở
bệnh viện. Biết được vai trò của nhân viên xã hội đối với bệnh nhân nhi và người nhà
của bệnh nhi, đặc biệt là trong vai trò hỗ trợ tinh thần – một nhân tố quan trọng giúp
3
bệnh nhi nhanh chóng khỏi bệnh, và người nhà bệnh nhi an tâm hơn khi chăm sóc con
em mình. Qua đó thúc đẩy việc thành lập các trung tâm /phòng công tác xã hội tại
bệnh viện.
Nội dung chính của đề tài:
Đề tài gồm 3 chương chính, cụ thể:
- Chương 1: Tổng quan cơ sở. Qua đó đề tài đã tìm hiểu và nắm rõ cơ sở cũng như
định hướng phát triển của cơ sở điển cứu.
viên của Hội các bệnh viện.
Tại bệnh viện, nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là nhân viên tâm sinh học
trong việc khuyến khích, động viên và trao quyền cho người dân. Chức năng của nhân
viên công tác xã hội tại bệnh viện là giúp bệnh nhân và gia đình họ hiểu thêm về một
căn bệnh cụ thể, chuẩn đoán và khuyên nhủ họ trong những quyết định cần thiết.
Mô hình tổ chức công tác xã hội trong bệnh viện. Tại các bệnh viện của Mỹ, khoa
dịch vụ xã hội là nơi tổ chức các hoạt động xã hội, khoa có đội ngũ nhân viên công tác
xã hội được đào tạo bài bản về công tác xã hội chuyên ngành y tế với trình độ cử nhân
và thạc sĩ. Ở Canada cũng có khoa dịch vụ xã hội, và khoa này phải hoạt động 24/7 để
cung cấp các dịch vụ cho người dân một cách tốt nhất. Ngoài ra còn có cung cấp dịch
vụ hỗ trợ qua điện thoại cho bệnh nhân. Tại các bệnh viện Singapore, hệ thống nhân
viên công tác xã hội đang được hình thành và phát triển.
Trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam, hiện nay đang nảy sinh tình trạng quá tải và mâu
thuẩn giữa bệnh viện và bệnh nhân. Quá tải xảy ra hầu hết ở các bệnh viện đặc biệt là
những tuyến trung ương. Tuy nhiên cũng giống như các nước đang phát triển khác
việc áp dụng mô hình công tác xã hội còn rất mới mẻ. Hiện nay, mới chỉ có một vài
bệnh viện thuộc tuyến trung ương và tuyến tỉnh đã đưa nhân viên công tác xã hội vào
hoạt động. Các hoạt động của nhân viên công tác xã hội bước đầu đã đem lại hiệu quả
góp phần giảm bớt khó khăn cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân trong việc tiếp
cận và sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh.
Là bệnh nhân bất kể là già hay trẻ, gái hay trai đều cần sự quan tâm chăm sóc của
bác sĩ về mặt tinh thần lẫn thể chất một cách thân tình nhất. Xưa nay chúng ta cứ nghĩ
chỉ có người lớn mới có đời sống tinh thần và cần giúp đỡ về mặt tình cảm, điều đó là
không đúng. Những bệnh nhi nhỏ tuổi cũng cần giúp đỡ về mặt tinh thần để các em
cảm thấy thoải mái hơn khi ở trong bệnh viện, bên cạnh đó còn có người nhà của bệnh
5
nhi, khi con của họ bị bệnh họ có cảm giác lo lắng và không yên lòng. Tuy nhiên, do
/>
6
vụ đào tạo nguồn nhân lực nhân viên công tác xã hội từ trung cấp, cao đẳng, đại học,
thạc sỹ, tiến sỹ trong các lĩnh vực khác nhau.
Trong nghành y tế, những năm gần đây, tại một số bệnh viện tuyến Trung
ương cũng đã triển khai hoạt động công tác xã hội với sự tham gia của đội ngũ nhân
viên y tế kiêm nhiệm và tình nguyện viên nhằm hỗ trợ thày thuốc trong phân loại bệnh
nhân, tư vấn, giới thiệu dịch vụ chuyển tiếp, hỗ trợ chăm sóc cho người bệnh… góp
phần làm giảm bớt khó khăn trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ khám chữa
bệnh. Một số mô hình tổ chức của hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện và tại
cộng đồng cũng đã được hình thành trong thực tiễn như: phòng công tác xã hội, phòng
Chăm sóc khách hàng, tổ Từ thiện xã hội…thuộc bệnh viện hay nhóm công tác xã hội
tham gia hỗ trợ người có HIV/AIDS, bệnh nhân tâm thần, giúp phục hồi chức năng tại
xã/phường…
Tuy nhiên, hoạt động công tác xã hội trong Ngành hiện mới chỉ mang tính tự phát,
chưa được điều chỉnh bởi các văn bản mang tính pháp lý. Đội ngũ cán bộ tham gia
hoạt động chủ yếu mới chỉ có nhiệt huyết và kinh nghiệm, chưa được đào tạo, bồi
dưỡng về kiến thức, kỹ năng nên thường thiếu tính chuyên nghiệp, hiệu quả hoạt động
chưa được như mong đợi. Mặt khác, hầu hết các bác sĩ, cán bộ đều có trình độ chuyên
môn về y, dược, nhưng lại thiếu các biện pháp trị liệu xã hội. Một số bệnh viện có
hoạt động công tác xã hội chỉ mang tính tự phát, thiếu chuyên nghiệp, nặng tính ban
phát, chưa phản ánh đúng chất công tác xã hội. Trong khi đó, hầu hết các bệnh viện
thường xuyên trong tình trạng quá tải. Nhân viên y tế không có đủ thời gian và khả
năng để giải quyết nhiều nhu cầu bức xúc của bệnh nhân như: khai thác thông tin về
đặc điểm nhân khẩu xã hội của người bệnh, cung cấp thông tin về giá cả, chất lượng,
địa điểm của các loại dịch vụ, tư vấn về phác đồ điều trị, tư vấn cách phòng ngừa, trấn
an tinh thần cho người bệnh… Do vậy hiện đang có nhiều vấn đề nảy sinh tại các bệnh
viện như: “cò bệnh viện”, sự thiếu hụt thông tin khi tiếp cận và sử dụng dịch vụ khám
tỉnh (Khánh Hòa) vẫn chưa hình thành đội ngũ công tác xã hội chuyên nghiệp. Thiết
nghĩ, ngành Y tế cần sớm phát triển lực lượng này để góp phần nâng cao chất lượng
khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.”
Có thể thấy, công tác xã hội đặc biệt quan trọng trong nghành Y tế. Không những
giúp các y bác sĩ trong việc hỗ trợ thăm khám bệnh nhân, giúp các bệnh nhân hiểu rõ
bệnh tình, tăng cường hiểu biết, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác điều trị. Công tác xã
hội còn là chỗ dựa tinh thần vững chắc giúp bệnh nhân vượt qua được bệnh tật, đặc
biệt là các bệnh nhi. Việc hỗ trợ tinh thần cho các bệnh nhi là vô cùng quan trọng, khi
mà yếu tố tinh thần quyết định rất nhiều trong quá trình điều trị.
Không những thế, đối với người nhà bệnh nhi, họ cần được hỗ trợ tâm lý, tư vấn về
cách chăm sóc trẻ em, chế đỗ dinh dưỡng,..v..v. Điều này làm công tác xã hội trong
bệnh viện trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết.
3. Mục tiêu, nhiêm vụ của đề tài:
4
/>
9
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Tìm hiểu vai trò của nhân viện công tác xã hội đối với bệnh nhi và người nhà bệnh
nhi.
Thông qua những kết quả nghiên cứu đạt được, nhóm chúng tôi sẽ đưa ra một vài
kết luận và kiến nghị phù hợp giúp hỗ trợ tốt hơn về tinh thần cho bệnh nhi và người
nhà bệnh nhi.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
Đề tài chủ yếu tập trung vào tìm hiểu vai trò của nhân viên công tác xã hội trong
việc hổ trợ tinh thần cho bệnh nhi và người nhà bệnh nhân.
Đề tài còn tìm hiểu những yếu tố tác động đến tâm lý, tinh thần của bệnh nhi và
người nhà bệnh nhi.
Chi tiết nội dung của tháp nhu cầu:
-
Cấu trúc của tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó những nhu cầu con người được
liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình kim tự tháp.
- Những nhu cầu căn bản ở phía đáy tháp phải được thỏa mãn trước khi nghĩ đến
các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thỏa mãn
ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới đã được đáp ứng
đầy đủ.
Dựa trên nội dung học thuyết này, ta đi vào tìm hiểu một số nhu cầu của đối tượng
nghiên cứu:
-
Nhu cầu vật chất, bao gồm thực phẩm, nước uống, nơi ở, điều kiện chăm sóc
sức khỏe. Tất cả các yếu tố này đảm bảo cho sự tồn tại và sức khỏe của các bệnh nhi.
- Nhu cầu mái ấm gia đình : đó là tình thương yêu của ba mẹ, anh chị em, họ
hàng. Gia đình êm ấm là chỗ dựa vật chất và tinh thần, là sự an toàn đối với mỗi con
người. Ở đối tượng nghiên cứu đây là một trong những nhu cầu lớn nhất cần phải được
được đáp ứng. Dù trong bất cứ tình huống nào, gia đình luôn là chỗ dựa vững chắc
nhất, những lo lắng, khó khăn trong công việc hay các mối quan hệ dễ làm con người
dễ bị rơi vào trạng thái áp lực hay căng thẳng. Đối với bệnh nhi, được sự quan tâm của
người thân sẽ là điều kiện tốt để bệnh nhi mau hồi phục sức khỏe, trở về với gia đình.
- Nhu cầu được tham gia các hoạt động vui chơi thiết thực: hoạt động vui chơi
giải trí rất quan trọng với trẻ em. Chính hoạt động vui chơi sẽ giúp cho các em giải tỏa
và quên đi những cơn đau, nỗi mệt nhọc do bệnh tật mang lại. Vui chơi giúp trẻ em
tăng cường hoạt động, nhanh chóng lành bệnh, ăn nhiều và ngủ ngon hơn. Điều này
không chỉ tốt cho chính bản thân các em mà con có ý nghĩa vô cùng lớn đối với người
nhà các em.
Bệnh viện Quận Thủ Đức.
5.2.Khách thể:
- Bệnh nhi được điều trị tại khoa Nhi – Bệnh viện Quận Thủ Đức.
- Người nhà của bệnh nhi.
- Đội ngũ y bác sĩ làm việc tại khoa Nhi - Bệnh viện Thủ Đức.
- Giảng viên đang giảng dạy tại khoa Công tác xã hội trường Đại học Khoa hoc Xã
hội và Nhân văn thành phố Hồ Chi Minh.
- Nhân viên Công tác xã hội đang thực tập tại khoa Nhi – Bệnh viện Quận Thủ Đức.
5.3. Phạm vi nghiên cứu:
- Về quy mô: Khoa nhi - Bệnh Viện Quận Thủ Đức.
13
- Thời gian: Đề tài được tiến hành trong vòng 1 năm từ tháng 2 năm 2014 đến tháng
2 năm 2015.
- Về nội dung: Chúng tôi chuyên sâu tìm hiểu về vai trò của nhân viên công tác xã
hội trong việc hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhi và những người nhà bệnh nhi tại khoa nhi
bệnh viện Quận Thủ Đức.
6. Đóng góp mới của đề tài:
Đây là một đề tài mới, rất ít người nghiên cứu qua nên đề tài là sự đóng góp không
nhỏ, trong việc làm rõ vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ tinh thần cho bệnh
nhân nhi mà các đề tài khác chưa đề cập tới. Mở ra một đề tài mới để người sau tiếp
tục nghiên cứu và phát triển.
Đồng thời, đề tài sẽ là tài liệu để nhiều bệnh viên trong địa bàn thành phố nói riêng
và cả nước nói chung tham khảo và tạo điều kiện để công tác xã hội phát triển hơn nữa
trong bệnh viện.
7. Ý nghĩa của đề tài:
7.1. Ý nghĩa lí luận:
Đề tài đi sâu về phân tích nhằm làm rõ vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với
1. Tổng quan cơ sở:
1.1. Bệnh viện Quận Thủ Đức:
Năm 1997, huyện Thủ Đức được chia tách thành 3 quận: Quận 2, Quận 9, Quận
Thủ Đức. Trung tâm y tế huyện Thủ Đức đổi tên thành Trung Tâm Y Tế Quận Thủ
Đức.
15
Tháng 2/2000, Trung tâm y tế Quận Thủ Đức tách thành khối phòng bệnh và khối
điều trị gồm: Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức và Trung tâm Y tế Quận Thủ Đức.
Bệnh viện Quận Thủ Đức được thành lập theo quyết định số 32/2007/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở chia tách trung tâm y tế quận
Thủ Đức thành 02 đơn vị.
Đến ngày 05/6/ 2009, Bệnh viện được Ủy ban nhân dân thành phố xếp loại Bệnh
viện Hạng II theo quyết định số 2855/QĐ-UBND, đây là Bệnh viện Hạng II duy nhất
thuộc khối Quận, huyện. Hiện nay, Bệnh viện quận Thủ Đức đã khẳng định được năng
lực khám chữa bệnh đúng với tầm vóc của Bệnh viện cửa ngõ tuyến Thành phốtrong
hệ thống chăm sóc sức khỏe cụm y tế(Hóc môn, Bình chánh, Quận 7, Thủ Đức). Bệnh
viện quận Thủ Đức phục vụ khám chữa bệnh cho cho người dân địa bàn Quận Thủ
Đức và tỉnh lân cận, tránh quá tải cho nhiều bệnh viện tuyến trên. Cùng với sự nỗ lực
phấn đấu không ngừng của tập thề cán bộ viên chức của đơn vị nên chỉ trong vòng hơn
3 năm từ 50 giường bệnh năm 2007 đã lên đến 500 giường thực hiện trên 3000 lượt
bệnh nhân ngoại trú/ ngày, bình quân tiếp nhân khoảng 100 trường hợp cấp cứu/ ngày,
với đội ngũ nhân sự bệnh viện khoảng hơn 1000 người trong đó trình độ chuyên môn
đại học và sau đại học là 264 người với 8 phòng và 28 khoa tương đương như một
bệnh viện đầu ngành. Bệnh viện xây dựng các chuyên khoa kỹ thuật cao với đầy đủ
các chuyên khoa: Nội, Nhi, Chấn thương chỉnh hình, Thần kinh - cột sống, Ung bướu,
Niệu, Da liễu, Tai – mũi - họng, Giải phẫu thẩm mỹ, Mắt, Răng hàm mặt – nha thẩm
mỹ kỹ thuật cao, Sản, Y học cổ truyền và vât lý trị liệu -phục hồi chức năng, Khoa
Khoa nhi thực hiện nhiệm vụ chủ yếu: Khám bệnh ngoại trú, điều trị nội trú, tập vật
lí trị liệu hô hấp (nội trú và ngoại trú), phun khí dung (nội trú và ngoại trú), truyền dịch
(nội trú và ngoại trú), giảng dạy và đào tạo các Bác sĩ, Y sĩ, Điều Dưỡng, thực hiện các
nghiên cứu khoa học về chuyên ngành nhi, chỉ đạo chuyên môn cho tuyến dưới và
thông tin tư vấn Nhi khoa, giáo dục Nhi khoa cho cộng đồng.
Quy định cụ thể:
* Tại buồng khám bệnh chuyên khoa nhi của khoa khám bệnh:
- Trưởng khoa có trách nhiệm:
+ Đảm bảo các điều kiện, phương tiện phục vụ khám bệnh: dụg cụ khám bệnh phù
hợp với lứa tuổi bệnh nhi; có tranh ảnh đồ chơi cho trẻ em ngồi chờ.
+ Có đầy đủ dụng cụ vệ sinh sẵn sàng phục vụ bệnh nhi tại chỗ.
+ Cơ sở thoáng mát đủ điện, nước, môi trường sạch sẽ không có mùi hôi khai.
- Bác sĩ khám bệnh có trách nhiệm:
17
+ Khi khám bệnh phải dựa vào cha mẹ,người nuôi dưỡng bệnh nhi, khai thác kỹ
tiền sử bệnh.
+ Sử dụng các dụng cụ khám phù hợp với lứa tuổi bệnh nhi.
+ Kết hợp khám các chuyên khoa có liên quan và các phương tiện xét nghiệm, chẩn
đoán cận lâm sang.
* Tại khoa điều trị:
- Trưởng khoa có trách nhiệm:
+ Sắp xếp bệnh nhi vào từng buồng bệnh theo từng loại bênh, nếu có điều kiện theo
nhóm tuổi:trẻ sơ sinh,trẻ dưới 3 tuổi và trẻ trên 3 tuổi.
+ Bố trí buồng cách ly cho trẻ mắc bệnh truyền nhiễm.
+Buồng cấp cứu riêng, dụng cụ cấp cứu phù hợp với lứa tuổi.
+ Các phác đồ cấp cứu và bảng chỉ số tổng hợp theo dõi chỉ số sinh tồn, các diễn
biến lâm sàng và cận lâm sàng cụ thể từng bệnh.
Ngoài ra, khoa còn làm tủ sách cho các bệnh nhi gồm các sách từ lớp 1 đến lớp 12,
các bảng tin truyền thông cho các bậc phụ huynh.
1.2.4. Đào tạo và định hướng phát triển:
1.2.4.1. Đào tạo:
Về dài hạn: Khoa khuyến khích, tạo điều kiện để các Bác sĩ đi thi cao học, chuyên
khoa I, chuyên khoa II. Cho Điều dưỡng thi cử nhân điều dưỡng
Về ngắn hạn: Cho Bác sĩ và Điều dưỡng đi học các khoá học ngắn hạn tại các bệnh
viện (đào tạo liên tục) Nhi Đồng I, Nhi Đồng II, vá các trường Đại Học.
1.2.4.2. Định hướng phát triển:
Định hướng phát triển Khoa nhi thành một trung tâm Nhi gồm có Nội Nhi (gồm các
chuyên khoa), hồi sức Nhi, cấp cứu Nhi, ngoại Nhi.
2. Thao tác hóa khái niệm:
19
2.1. Nhân viên Công tác xã hội:
Trước khi tìm hiểu định nghĩa nhân viên công tác xã hội là gì ?
Hiệp hội các quốc gia các nhân viên công tác xã hội Mỹ (NASW) đã đưa ra định
nghĩa: “ Công tác xã hội là hoạt động mang tính chuyên môn nhằm giúp đỡ các cá
nhân, các nhóm, hoặc cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức
năng xã hội của họ và tạo ra những điều kiện thích hợp nhằm đạt được mục tiêu ấy.” 6
Tháng 7/2000, tại hội nghị Liên đoàn quốc tế nhân viên công tác xã hội (IFSW) tổ
chức tại Canada, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa: “Công tác xã hội chuyên
nghiệp là thức đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết các vấn đề trong các mối quan hệ
con người, tăng quyền lực và giải phóng người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ
ngày càng thoải mái, dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ
thống xã hội, công tác xã hội can thiệp và những điểm tương tác giữa con người và
môi trường của họ. Nhân quyền và công bằng là các nguyên tắc căn bản của nghề
nghiệp công tác xã hội”.7
vật chất, tinh thần còn là sự quan tâm thường xuyên trên cơ sở những nhận thức nhất
định.
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC
HỖ TRỢ TINH THẦN CHO BỆNH NHI VÀ NGƯỜI NHÀ BỆNH NHI.
2.1. Sức khỏe tinh thần và ảnh hưởng của tinh thần đối với thể chất con người:11
Con người là một tổ hợp Tâm Sinh lý. Thể chất là sự phóng chiếu của tinh thần ra
bình diện vật chất. Tinh thần là sự tiềm ẩn nội tại của thể chất. Sự tương quan giữa thể
chất và tinh thần là mối tương quan gắn bó giữa hai mặt thể hiện của cùng một thực
thể, trong đó tinh thần giữ vai trò quyết định tình trạng thể chất và trạng thái của thể
chất cũng có ảnh hưởng và tác động đến tinh thần.
10
11
Từ điển phổ thông, TS.Chu Bình An_PGS.TS. Nguyễn Ngọc Trâm_TS.Nguyễn Thị Thanh
Nga_TS.Nguyễn Thúy Khanh_TS.Phạm Hùng Việt, NXB TPHCM năm 2002.
/>