Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người khuyết tật trong độ tuổi lao động (nghiên cứu trường hợp tại thị trấn kim bài, thanh oai, hà nội) (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------

NGUYỄN THỊ TÂM

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO
DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRONG
ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
(Nghiên cứu trường hợp tại thị trấn Kim Bài,Thanh Oai, Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------

NGUYỄN THỊ TÂM

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO
DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRONG
ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
(Nghiên cứu trường hợp tại thị trấn Kim Bài,Thanh Oai, Hà Nội)

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60900101

trong hoạt động nghề nghiệp thực tế.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã
luôn ở bên động viên khích lệ tôi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu, do những hạn chế về năng lực, nhận thức
và thời gian nên luận văn của tôi vẫn còn những hạn chế nhất định. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp quý báu của Quý thầy cô và bạn bè để luận văn
của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện:


Nguyễn Thị Tâm
MỤC LỤC
MỞ ÐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................... 3
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................. 10
4.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................ 13
5. Ðối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu .......................................... 14
6. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 15
7. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 16
8. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 16
NỘI DUNG CHÍNH ...................................................................................... 22
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............... 22
1.1. Khái niệm công cụ. .............................................................................. 22
1.1.1.Vai trò ................................................................................................. 22
1.1.2.Nhân viên công tác xã hội................................................................... 22
1.1.3.Chính sách........................................................................................... 23
1.1.4.Việc làm............................................................................................... 23

Chƣơng 3: VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
HOẠT ĐỘNG TẠO DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT
TẠI ĐỊA BÀN ................................................................................................ 86
3.1. Vai trò tư vấn ........................................................................................ 86
3.1.1. Thực trạng thực hiện vai trò tư vấn của nhân viên công tác xã hội tại
địa bàn.......................................................................................................... 86
3.1.2. Những hạn chế trong thực hiện vai trò tư vấn của nhân viên công tác
xã hội. ........................................................................................................... 91


3.1.3. Cải thiện vai trò của nhân viên CTXH .............................................. 93
3.2. Vai trò kết nối nguồn lực ...................................................................... 94
3.2.1. Thực trạng thực hiện vai trò kết nối của nhân viên CTXH tại
địa bàn .......................................................................................................... 94
3.2.1. Những hạn chế trong việc thực hiện vai trò kết nối nguồn lực của
nhân viên CTXH ......................................................................................... 100
3.2.2. Cải thiện vai trò của nhân viên công tác xã hội. ............................. 101
3.3. Vai trò tạo môi trường thuận lợi ......................................................... 103
3.3.1. Thực trạng thực hiện vai trò của nhân viên CTXH ......................... 103
3.3.2. Những hạn chế trong thực hiện vai trò tạo môi trường thuận lợi của
nhân viên công tác xã hội. ......................................................................... 109
3.3.3. Cải thiện vai trò của nhân viên CTXH ............................................ 110
3.4. Vai trò biện hộ..................................................................................... 111
3.4.1. Thực trạng thực hiện vai trò của nhân viên CTXH ......................... 111
3.4.2. Những hạn chế trong thực hiện vai trò biện hộ của nhân viên
CTXH.......................................................................................................... 115
3.4.3. Cải thiện vai trò của nhân viên công tác xã hội. ............................. 115
Tiểu kết....................................................................................................... 117
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 127

Bảng 18: Người thực hiện vai trò điều phối kết nối dịch vụ với NKT của
nhân viên tư vấn .............................................................................................. 94
Bảng 19: NKT đánh giá hiệu quả vai trò kết nối của nhân viên CTXH ........ 95
Bảng 20: Các nội dung được kết nối cho NKT .............................................. 97
Bảng 21: Mức độ hài lòng của NKT về các nội dung được kết nối ............... 99
Bảng 22: Người tạo môi trường thuận lợi cho NKT tiếp cận công việc ....... 104
Bảng 23: Môi trường được tạo thuận lợi cho NKT ...................................... 105
Bảng 24: Các nội dung tạo thuận lợi cho NKT............................................. 107
Bảng 25: Mức độ hài lòng của NKT về các nội dung được tạo thuận lợi .... 108
Bảng 26: Người thực hiên vai trò biện hộ cho NKT .................................... 112
Bảng 27: Các nội dung biện hộ cho NKT tại cơ sở....................................... 113
Bảng 28:Mức độ hài lòng về các nội dung được biện hộ của NKT .............. 114



MỞ ÐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo con số của Bộ LĐ-TB&XH, tính đến tháng 6-2015, Việt Nam có
khoảng 7 triệu người khuyết tật, chiếm 7,8% dân số, người khuyết tật đặc biệt
nặng và nặng chiếm khoảng 28,9%, khoảng 58% người khuyết tật là nữ,
28,3% người khuyết tật là trẻ em, 10,2% người khuyết tật là người cao tuổi,
khoảng 10% người khuyết tật thuộc hộ nghèo [3].
Theo đánh giá của Bộ LĐ-TB&XH, quá trình tổ chức thực hiện Luật
Người khuyết tật trong những năm qua cho thấy, Nhà nước, gia đình và xã hội
đã nỗ lực cho mục tiêu bảo đảm quyền bình đẳng về cơ hội cũng như những
quyền, lợi ích đặc thù của người khuyết tật trên nhiều mặt: chăm sóc sức
khỏe, giáo dục, dạy nghề và việc làm, bảo đảm điều kiện tiếp cận trong các
hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, nhà chung cư, công trình
công cộng, giao thông, công nghệ thông tin và truyền thông… nhằm khắc
phục một phần khó khăn cho người khuyết tật trong hòa nhập cuộc sống và

đối tượng có cơ hội được tiếp cận với các dịch vụ hiện có. Hiện nay đã có
nhiều nghiên cứu, đánh giá về các chính sách hỗ trợ, các dịch vụ xã hội dành
cho NKT trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, chính sách việc làm và hỗ trợ
tạo dựng việc làm; Tuy nhiên việc tìm hiểu về thực hiện các chính sách trợ
giúp còn thực sự chưa đi tới được tận tay NKT vì vậy tác giả lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “Vai trò của Nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện chính
sách hỗ trợ tạo dựng việc làm cho Người khuyết tật trong độ tuổi lao động
(nghiên cứu trường hợp tại Thị trấn Kim Bài, Thanh Oai, Hà Nội)”. Nghiên
cứu được đưa ra với mục đích tìm hiểu thực trạng viêc thực hiện chính sách
hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người khuyết tật và vai trò của nhân viên công
tác xã hộitrong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người
khuyết tật tạo nền tảng cho những nghiên cứu, đánh giá về sau của bản thân
tôi cũng như để chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu với các cá nhân quan tâm tới

2


đề tài này. Luận văn giới hạn việc nghiên cứu hoạt động hỗ trợ tạo dựng việc
làm cho người khuyết tật và vai trò của nhân viên công tác xã hội tại 2 cơ
sởCát Động và cơ sở Kim Bài thuộc thị trấn Kim Bài, Thanh Oai, Hà Nội.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Với tư cách là một thành viên của xã hội, cá nhân nào cũng cần có môi
trường để hòa nhập, để được trao đổi, chia sẻ, tiếp nhận thông tin, để qua đó
tiếp tục hoàn thiện nhân cách và phát triển đặc điểm xã hội của bản thân. Có
một việc làm ổn định phù hợp với khả năng và trình độ của mình để hòa nhập
vào xã hội được xem là một vấn đề mang tính tất yếu của mọi cá nhân trong
xã hội, là cách thức để khẳng định bản thân, xác định vị trí, vai trò xã hội của
bản thân. Nhiệm vụ này càng quan trọng và cấp thiết hơn đối với người
khuyết tật trong xã hội; coi việc hỗ trợ tạo dựng một việc làm ổn định chính là
môi trường là cách thức để giúp cho đối tượng dễ bị tổn thương này có điều

Thấy được tầm quan trọng của vấn đề này nên từ lâu dạy nghề/ tạo
việc làm cho người khuyết tật được Nhà nước quan tâm, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện. Bộ luật Lao động, Thương binh và Xã hội năm 1994 đã ban hành
văn bản dành một mục riêng với bốn điều quy định về lao động là người
khuyết tật. Luật dạy nghề ban hành năm 2006 dành toàn bộ Chương VII quy
định dạy nghề cho người khuyết tật, với mục tiêu giúp họ có năng lực thực
hành nghề phù hợp với khả năng lao động của mình để tự tạo việc làm và tìm
được việc làm, ổn định đời sống và hòa nhập cộng đồng [3].
Trên thực tế vấn đề kỳ thị người khuyết tật vẫn diễn ra phổ biến trong
xã hội, nhiều người khuyết tật có đủ năng lực, trình độ nhưng vẫn không được
chấp nhận làm việc trong các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp của người lao động
bình thường. Điều này đã cản trở sự phát triển và hòa nhập cộng đồng của
người khuyết tật nên cần phải có những biện pháp để có thể giúp người

4


khuyết tật được học nghề và có được việc làm, tìm được chỗ đứng và khẳng
định bản thân trong xã hội.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác nhau về vấn đề
việc làm cho người khuyết tật.Đặc biệt vấn đề việc làm cho người khuyết tật
đang nhận được sự quan tâm của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức
trong và ngoài nước. Thực tế cũng cho thấy vấn đề việc làm cho người khuyết
tật đang được nhắc đến nhiều trong những hội thảo, hội nghị, những cuộc
họp, những bài nói chuyện của các chuyên gia về lĩnh vực việc làm…Tất cả
những nghiên cứu, những bàn luận đó đã tập trung đưa ra nhiều vấn đề khác
nhau về việc làm cho người khuyết tật như việc thực hiện chính sách việc làm
cho người khuyết tật, hướng nghiệp, dạy nghề cho thanh thiếu niên khuyết tật,
các giải pháp tạo việc làm cho người khuyết tật…Những nghiên cứu này đã
góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện vấn đề việc làm cho

đáp ứng nhu cầu được học nghề của người khuyết tật. Sau khi người khuyết
tật được trang bị những kiến thức, kỹ năng hành nghề thì sẽ được sắp xếp, bố
trí việc làm phù hợp với dạng nghề được học. Luận án đã chỉ ra tỉ mỉ và chi
tiết những cách thức tạo việc làm cho người khuyết tật nước ta trên quan điểm
đồng bộ chung tay của Nhà nước, cộng đồng, gia đình và bản thân của người
khuyết tật. Tuy nhiên, đó là những giải pháp chung nhất để tạo việc làm cho
người khuyết tật ở nước ta. Trên thực tế đời sống xã hội, mỗi địa phương, mỗi
vùng miền trên cả nước đều có những đặc điểm khác nhau về địa lý, tự nhiên,
về trình độ phát triển kinh tế,văn hóa xã hội, về tập tục làm ăn, sinh sống. Bao
nhiêu tỉnh thành là bấy nhiêu nền văn hóa, bấy nhiêu cách sinh sống qua hàng
nghìn đời nay vì vậy việc áp dụng mỗi giải pháp đó như thế nào để đạt hiệu
quả cao nhất lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chính sách của Đảng và Nhà
nước hiện nay nhìn chung đã thống nhất và đặc biệt dành sự ưu tiên cho lĩnh
vực việc làm cho người khuyết tật thế nhưng việc thực thi chính sách, sự quan
tâm của mỗi cộng đồng, gia đình hoặc thậm chí ngay cả bản thân của những

6


người khuyết tật lại khác nhau. Trong giới hạn của đề tài, luận án đã đưa ra
những giải pháp rất cụ thể dành cho người khuyết tật ở nước ta thế nhưng
những hoạt động cụ thể về dạy nghề/ tạo việc làm ở từng địa phương có người
khuyết tật lại chưa được đề cập.
Chung tay với Nhà nước, cộng đồng trong việc thực hiện chính sách,
chương trình trợ giúp người khuyết tật, năm 2006 với sự tài trợ của quỹ Ford,
Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội đã tiến hành một dự án nghiên cứu nhằm
phân tích tình hình người khuyết tật ở một số tỉnh có số người khuyết tật cao
ở Việt Nam đó là: Thái Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và Đồng Nai [15].
Về mặt địa lý những địa phương này trải dài từ miền Bắc qua miền Trung
rồi đến miền Nam để tăng thêm tính đa dạng của chủ đề nghiên cứu. Mục

khuyết tật là những hộ khó khăn kinh tế.Bản thân người khuyết tật và gia đình
đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong cuộc sống. Kết quả khảo sát
có 58,34% người khuyết tật có khó khăn về khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khoẻ; 42.73% có khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày của người khuyết
tật, 43,1% có khó khăn vốn ñể sản xuất- kinh doanh; 25,44% khó khăn
việc làm, 20% khó khăn tiếp cận công nghệ thông tin, truyền thông, công
trình giao thông. Nguyện vọng có 73,67% người khuyết tật mong muốn được
trợ giúp khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ; 56,48% được trợ cấp xã hội,
43,1% được trợ giúp chỉnh hình, phục hồi chức năng, 25,7% được trợ giúp
việc làm. Các trợ giúp hoạt động thể dục thể thao, văn hóa xã hội ở mức trên
dưới 10% người khuyết tật mong muốn. Riêng về trợ giúp học văn hoá có
6,9% số người khuyết tật đề cập đến và học nghề cũng chỉ có 13,7% số NTT
đề cập đến
Có thể kể đến một số nghiên cứu về đề tài người khuyết tật như “ Vấn đề
giới và người khuyết tật Việt Nam” của tác giả Lê Thị Quý, được đăng trên
trang 7, số 2 Tạp chí “ Nghiên cứu gia đình và giới, năm 2007”[8]. Bên cạnh
vấn đề về giới và người khuyết tật các nghiên cứu dành nhiều sự quan tâm

8


đến vấn đề việc làm, giáo dục, hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật, đặc
biệt là trẻ em. Qua các nghiên cứu cho thấy định kiến của xã hội về người
khuyết tật cho rằng, người khuyết tật không có khả năng lao động, kiếm tiền,
điều này đã tạo ra rào cản lớn ảnh hưởng đến khả năng hòa nhập cộng đồng,
học tập và thích ứng môi trường sống của người khuyết tật.
- Năm 2010, Tổ chức lao động quốc tế ở Việt Nam xuất bản ấn phẩm
“Báo cáo khảo sát về việc làm và đào tạo nghề cho người khuyết tật ở Việt
Nam”chỉra rằng: “Người khuyết tật, đặc biệt là phụ nữ khuyết tật tại Việt
Nam có rất ít cơ hội được đào tạo nghề có chất lượng.

sóc các đối tượng này. Giúp NKT hòa nhập cộng đồng, chăm sóc sức khỏe,
ổn định cuộc sống có được một việc làm phù hợp và ổn định cuộc sống. Như
vậy,những vấn đề nghiên cứu, dự án nghiên cứu về việc làm cho người
khuyết tật còn dừng ở cấp độ vĩ mô,chưa có nhiều bài viết đi sâu vào những
hoạt động cụ thể về dạy nghề/tạo việc làm tại một địa phương có người
khuyết tật. Chính vì thế luận văn tập trung đi sâu, làm rõ hoạt động tạo việc
làm cho người khuyết tật và vai trò của nhân viên công tác xã hội trong quá
trình tạo dựng việc làm cho người khuyết tật tại hai cơ sở may Minh Sơn và
cơ sở làm nón lá của thị trấn Kim Bài, Thanh Oai, Hà Nội.
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu sử dụng những kiến thức và lý thuyết chủ đạo trong
công tác xã hội, an sinh xã hội, chính sách trợ giúp xã hội dành cho các nhóm
đối tượng yếu thế trong xã hội như trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật,
người nhiễm HIV/AIDS… nhằm ứng dụng những kiến thức đã học vào thực
tiễn, vào việc tiếp cận, trợ giúp và giải quyết các vấn đề xã hội của đối tượng.
Bên cạnh đó nghiên cứu cũng góp phần vào việc giúp các cá nhân, các tổ
chức trong và ngoài nước cũng như cộng đồng xã hội có cái nhìn tổng thể hơn
về chính sách dạy nghề và tạo dựng việc làm cho người khuyết tật có hoàn

10


cảnh đặc biệt cũng như việc thực hiện những chính sách trợ giúp dành cho
nhóm đối tượng này.
Với kết quả nghiên cứu đạt được bài báo cáo sẽ thể hiện rõ được hai khía
cạnh sau:
• Thứ nhất, tính ứng dụng của công tác xã hội trong việc thực hiện chính
sách dạy nghề và tạo dựng việc làm dành cho người khuyết tật trong độ tuổi
lao động , công việc chăm sóc sức khỏe tinh thần cũng như nâng cao đời sống

Kim Bài đang trở thành vấn đề rất cần thiết và cấp bách trong tình hình hiện
nay không chỉ của thị trấn Kim Bài .
Hiện nay, Kim Bài đang có những hoạt động tạo việc làm cho người
khuyết tật, bước đầu đem đến những kết quả tích cực để nhằm khắc phục
những tình trạng người khuyết tật đang trong độ tuổi lao động, còn khả năng
lao động nhưng không có việc làm.
Nghiên cứu nhằm chỉ ra hoạt động điển hình, mang tính chất bền vững,
lâu dài trong việc hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người khuyết tật tại thị trấn
Kim Bài.
Kết quả nghiên cứu này có thể góp một phần nhỏ vào việc làm sáng
tỏnhững vai trò của công tác xã hội còn thiếu hụt bán chuyên nghiệp từ đó
hình thành việc mở rộng hệ thống nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp
trong các cơ quan hệ thống quản lý xã hội, bảo trợ và chăm sóc người khuyết
tật.
Đồng thời kết quả nghiên cứu đạt được giúp cơ quan chức năng có cái
nhìn khách quan, toàn diên trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tạo dựng
việc làm để chăm lo đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần sức khỏe
cho người khuyết tật. Từ đó có những đề suất kiến nghị phù hợp trong việc
thưc hiện chính sách này.

12


Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách, ngân hàng
chính sách , chính quyền địa phương và cộng đồng, , gia đình người khuyết
tật và bản thân người khuyết tật nhận rõ hơn về những vấn đề, hoàn cảnh của
người khuyết tật trong việc tham gia vào các hoạt động, thụ hưởng các chính
sách hỗ trợ tạo dựng việc làm dành cho họ.
Nghiên cứu sẽ đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hỗ trợ
tạo dựng việc làm cho người khuyết tật cũng như những giải pháp nâng cao

loại nghề mà người khuyết tật theo học; những đơn vị, tổ chức trên điạ bàn
thành phố có thể tham gia vào dạy nghề, tạo việc làm đối với người khuyết tật
tố t;thời gian đào tạo nghề phù hợp với mỗi loại nghề mà người khuyết tật theo
học.
- Việc thực hiện hoạt động thực hiện hỗ trợ tạo dựng việc làm tại cơ sở.
Những ưu điểm và hạn chế của các hoạt động.
- Xác định vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ tạo dựng
việc làm cho người khuyết tật tại thị trấn Kim Bài
5. Ðối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người khuyết tật, các hoạt động
hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người khuyết tật và vai trò của nhân viên công
tác xã hội trong việc hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người khuyết tật tại cơ sở.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Người khuyết tật trong độ tuổi lao động thị trấn Kim Bài huyện Thanh
Oai.
Những cán bộ tại uỷ ban nhân dân mỗi người có chức năng nhiệm vụ khác
nhau nhưng họ lại thực hiện những công việc của một nhân viên công tác xã
hội bán chuyên nghiệp (vì tại đây chưa có một nhân viên công tác nào được
đào tạo một cách bài bản về công tác xã hội). Trong nghiên cứu này tác giả
nghiên cứu vai trò của các cán bộ tại uỷ ban với vai trò là các nhân viên công
tác xã hội gồm:
- Cán bộlao động xã hội thị trấn Kim Bài Huyện Thanh Oai
- Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ thị trấn Kim Bài
- Chủ tịch Hội Người Khuyết tật thị trấn Kim Bài
- Cán bộ tư pháp thị trấn Kim Bài
- Chủ tịch hội nông dân thị trấn Kim Bài

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status