Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật (nghiên cứu trường hợp thị trấn vôi, huyện lạng giang, bắc giang) - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------***------

ĐẶNG MAI HƢƠNG

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ
CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT
(Nghiên cứu trƣờng hợp Thị Trấn Vôi, huyện Lạng Giang, Bắc Giang)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------***------

ĐẶNG MAI HƢƠNG

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ
CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT
(Nghiên cứu trƣờng hợp Thị Trấn Vôi, huyện Lạng Giang, Bắc Giang)

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã học viên: 60.90.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI


huyện Lạng Giang, cán bộ Lao động TB&XH Thị Trấn Vôi đã giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi thực hiện nghiên cứu tại địa phƣơng.
Dù đã rất cố gắng và tâm huyết với đề tài nhƣng do kiến thức của bản
thân về lĩnh vực nghiên cứu chƣa thực sự chuyên sâu, thời gian nghiên cứu còn
hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự
đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo để khóa luận của tôi đƣợc hoàn chỉnh và
chất lƣợng hơn.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Học viên thực hiện luận văn

Đặng Mai Hƣơng


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................... 3
3. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn ......................................................... 8
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 9
5. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu ............................................................... 9
6. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 9
7. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 9
8. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................... 10
9. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 10
10. Kết cấu đề tài ........................................................................................... 13
NỘI DUNG CHÍNH ....................................................................................... 14
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 14
1.1 Các khái niệm công cụ .............................................................................. 14

Trấn Vôi........................................................................................................... 47
2.2.3.1. Quản lý đối tượng người khuyết tật được thụ hưởng Bảo hiểm y tế.. 47
2.2.3.2. Vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý thẻ Bảo hiểm y tế người
khuyết tật ......................................................................................................... 50


2.2.3.3. Chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiểm y tế tại cơ sở
khám chữa bệnh .............................................................................................. 50
2.3. Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trong thực hiện chính sách
Bảo hiểm y tế ở Thị Trấn Vôi....................................................................... 51
2.3.1. Nhận thức của người khuyết tật còn hạn chế ........................................ 52
2.3.2. Khó khăn về nơi ở và kinh tế ................................................................. 52
2.3.3. Thủ tục thanh toán và khám chữa bệnh ................................................ 53
2.3.4. Nguyên nhân từ phía cơ quan Bảo hiểm xã hội .................................... 54
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 56
Chƣơng 3: VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ............. 57
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ............ 57
Ở THỊ TRẤN VÔI, HUYỆN LẠNG GIANG ............................................. 57
3.1. Vai trò biện hộ ........................................................................................ 58
3.1.1. Thực trạng thực hiện vai trò của nhân viên Công tác xã hội ............... 58
3.1.2. Những hạn chế trong việc thực hiện vai trò biện hộ của nhân viên Công
tác xã hội ......................................................................................................... 61
3.1.3. Cải thiện vai trò của nhân viên công tác xã hội ................................... 63
3.2. Vai trò tƣ vấn .......................................................................................... 63
3.2.1. Thực trạng thực hiện vai trò nhân viên công tác xã hội tại địa bàn .... 63
3.2.2. Những hạn chế trong việc thực hiện vai trò tư vấn của nhân viên Công
tác xã hội ......................................................................................................... 67
3.2.3. Cải thiện vai trò của nhân viên công tác xã hội ................................... 68
3.3. Vai trò điều phối- kết nối nguồn lực..................................................... 68
3.3.1. Thực trạng thực hiện vai trò nhân viên công tác xã hội tại địa bàn .... 68

Bảo hiểm xã hội

3

CB

Cán bộ

4

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

5

KCB

Khám chữa bệnh

6

NKT

Ngƣời khuyết tật

7

NVCTXH


Bảng 2.2. Lợi ích của ngƣời khuyết tật khi tham gia bảo hiểm y tế .........................41
Bảng 2.3. Số Ngƣời khuyết tật tham gia bảo hiểm y tế ............................................42
Bảng 2.4. Ý kiến của ngƣời khuyết tật về mức đóng bảo hiểm y tế hiện nay ..........46
Bảng 2.5. Nguyện vọng của ngƣời khuyết tật về mức đóng bảo hiểm y tế trong thời gian tới 46
Bảng 2.6. Bảng chi trả trợ cấp hàng tháng cho ngƣời khuyết tật tại Thị Trấn Vôi ............48
Bảng 2.7. Cơ sở y tế đƣợc ngƣời khuyết tật lựa chọn khi khám chữa bệnh ............50
Bảng 2.8: Ngƣời đóng vai trò biện hộ cho ngƣời khuyết tật ....................................59
Bảng 2.9. Các nội dung biện hộ cho ngƣời khuyết tật ..............................................61
Bảng 2.10: Ngƣời thực hiện vai trò tƣ vấn đối với ngƣời khuyết tật ........................64
Bảng 2.11: Các nội dung mà ngƣời khuyết tật đƣợc tƣ vấn về bảo hiểm y tế ..........65
Bảng 2.12. Mức độ hài lòng của Ngƣời khuyết tật về các nội dung đƣợc tƣ vấn ....67
Bảng 2.13:Ngƣời thực hiện vai trò kết nối các dịch vụ bảo hiểm y tế cho ngƣời
khuyết tật ...................................................................................................................69
2. Danh mục các biểu
Biểu 2.1. Hiểu biết của ngƣời khuyết tật về quyền lợi của thẻ bảo hiểm y tế khi đi
khám chữa bệnh ........................................................................................................43
Biểu 2.2. Thực trạng nhà ở của Ngƣời khuyết tật tại địa bàn ...................................53


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trên thế giới ngƣời khuyết tật có xu hƣớng ngày càng gia tăng do
tai nạn giao thông, tai nạn lao động, ô nhiễm môi trƣờng ngày càng nghiêm trọng.
Quốc gia nào cũng có ngƣời khuyết tật và hơn 2/3 trong số đó sống tại các nƣớc
đang phát triển. Có thể nói mối liên hệ giữa nghèo đói, khuyết tật và tình trạng bị cô
lập với xã hội là không thể phủ nhận. Suốt một thời gian dài, vấn đề ngƣời khuyết
tật đƣợc xem là một vấn đề phúc lợi xã hội. Điều này thể hiện một quan niệm chung
của đông đảo mọi ngƣời rằng ngƣời khuyết tật cần đƣợc hỗ trợ và chăm sóc, không
phân biệt đối xử, đồng thời đảm bảo mọi ngƣời khuyết tật đều có quyền bình đẳng.
Ở nhiều quốc gia trên thế giới đã có những chính sách dành cho ngƣời khuyết tật

tai nạn có xu hƣớng gia tăng. Trong những năm qua, Việt Nam đã có những cam kết
mạnh mẽ hơn trong hỗ trợ ngƣời khuyết tật thông qua việc thực hiện Kế hoạch hành
động quốc gia hỗ trợ Ngƣời khuyết tật giai đoạn 2006- 2010 của Chính phủ và thể
hiện ở việc Chính phủ tham gia ký công ƣớc Liên hợp quốc về quyền của ngƣời
Khuyết tật (CRPD) năm 2007 và gần đây là việc Quốc hội ban hành Luật Ngƣời
khuyết tật có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Tháng 4/2012, Chính phủ đã ban hành
văn bản đầu tiên- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP hƣớng dẫn thực hiện Luật ngƣời
khuyết tật. Thực hiện tốt Nghị định này sẽ giúp làm giảm các những khó khăn mà
Ngƣời khuyết tật đang gặp phải về lao động và việc làm, an sinh xã hội và tiếp cận
các phƣơng tiện và công trình công cộng. Các hệ thống chính sách an sinh xã hội ở
Việt Nam cũng luôn đƣợc đảm bảo, ngƣời khuyết tật đƣợc nhìn nhận là một bộ
phận của nguồn nhân lực, tạo môi trƣờng bình đẳng và không rào cản.
Thị Trấn Vôi là một thị trấn nằm cách trung tâm thành phố Bắc Giang 15
km, nền kinh tế- xã hội đang trên đà phát triển. Dân số thị trấn là 5563 ngƣời năm
2015, mật độ dân số đạt 1656 ngƣời/km2 trong đó có 77 ngƣời khuyết tật [45]. Nhờ
có sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng, công tác chăm sóc
Ngƣời khuyết tật ở Thị Trấn Vôi đã có chuyển biến rõ rệt, cuộc sống của Ngƣời
khuyết tật đã có những cải thiện đáng kể, từ việc đáp ứng nhu cầu về dinh dƣỡng,
chăm sóc sức khoẻ đến việc làm, giáo dục, hoạt động văn hoá thể thao, vui chơi giải
trí….Bên cạnh đó thì vẫn còn một số khó khăn, bất cập nhƣ: một số ngƣời khuyết
tật còn chƣa tiếp cận đƣợc với các chính sách trợ giúp của Nhà nƣớc, chƣa đƣợc

2


hƣởng Bảo hiểm y tế vì thiếu những thông tin liên quan đến chính sách hỗ trợ bảo
hiểm y tế hay do cán bộ của cơ quan hành chính Nhà nƣớc gây khó khăn, phiền
nhiễu trong công tác tiếp cận các chính sách bảo hiểm y tế. Nhằm khắc phục những
rào cản, khó khăn, thách thức và góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
ngƣời thực hiện chính sách, nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.

Bên cạnh những chính sách trợ giúp của nhà nƣớc cho ngƣời khuyết tật về
chăm sóc sức khỏe, tạo việc làm họ cũng gặp rất nhiều rào cản tiếp cận các dịch vụ
xã hội nhƣ: vui chơi giải trí, việc làm.
Matthias Meissner - Giảng viên Đại học Bochum, Cộng hòa Liên bang Đức
đã chia sẻ một số kinh nghiệm của Đức trong việc thực hiện các chính sách an sinh
xã hội với ngƣời khuyết tật. Ông đã đề cập tới thực trạng về ngƣời khuyết tật tại
Đức và những chính sách an sinh xã hội với ngƣời khuyết tật mà Đức đang triển
khai. Đây là kinh nghiệm quan trọng trong thực hiện các chính sách với ngƣời
khuyết tật mà Việt Nam nên học hỏi.
Nghiên cứu của Tổ chức Cứu trợ trẻ em Thuỵ Điển (A. Swedish Save the
Children; Radda Barnen) chỉ ra rằng các hoạt động trợ giúp TKT hiệu quả nhất là
giáo dục, dạy nghề và kết nối các cơ hội việc làm. Trên cơ sở thúc đẩy quyền tham
gia của trẻ em là một nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc này để đảm bảo cho tất cả các
quyền khác mà trẻ em đều có quyền đƣợc hƣởng.
Có rất nhiều nghiên cứu, dự án về ngƣời khuyết tật trên Thế Giới. Tuy nhiên,
các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở cấp vĩ mô, chƣa có những chính sách, biện pháp
cụ thể giúp đỡ ngƣời khuyết tật. Mục đích của các nghiên cứu chủ yếu hƣớng đến
xã hội hòa nhập, không phân biệt đối xử. Nghiên cứu của tôi có những điểm mới
hơn trong cách tiếp cận hƣớng từ công tác xã hội. Không dừng lại ở việc tìm giải
pháp cho các vấn đề cá nhân mà còn đƣa ra đƣợc một số khuyến nghị khi giải quyết
vấn đề của xã hội. Nghiên cứu có những chính sách bảo hiểm xã hội cụ thể để đảm
bảo quyền lợi, mức sống và nhu cầu hiện tại của ngƣời khuyết tật.
2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Theo các nghiên cứu về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội cho ngƣời
khuyết tật nói chung, chính sách bảo hiểm y tế cho ngƣời khuyết tật nói riêng đã

4


đƣợc đề cập trong nhiều nghiên cứu khoa học xã hội và luôn đƣợc cơ quan ngôn



đến dị tật bẩm sinh ở Hà Tây cũ” [19]. Nghiên cứu góp phần cung cấp số liệu cụ thể
và phân tích khách quan cho chƣơng trình nâng cao chất lƣợng dân số ở Hà Tây cũ
nói riêng và cả nƣớc nói chung. Mô tả chân thực bao gồm các tỷ lệ, cơ cấu và phân
bố của ngƣời Khuyết tật trên địa bàn.
Đề tài nghiên cứu khoa học:“ Những giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế ở
Việt Nam” Bùi Hữu Phƣớc (2005) [32]. Trƣờng ĐH Kinh tế Hồ Chí Minh, TP.Hồ
Chí Minh đã đƣa ra đƣợc những tồn tại trong việc triển khai BHYT ở nƣớc ta và
các giải pháp nhằm hạn chế những tồn tại, vƣớng mắc.
Nghiên cứu “nhu cầu và thực trạng cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng
cho ngƣời khuyết tật tại một số điểm dân cƣ vùng Đồng bằng châu thổ Sông Hồng”
của Trần Trọng Hải [20]. Nghiên cứu cho thấy tại Việt Nam chƣa có nhiều các
trung tâm phục hồi chức năng dành cho ngƣời khuyết tật, các chính sách có đảm
bảo tiếp cận và phục hồi chức năng tuy nhiên trang thiết bị còn thiếu, cơ sở vật chất
chƣa đầy đủ, điều kiện đi lại của ngƣời khuyết tật gặp nhiều khó khăn. Các nghiên
cứu về chính sách cho ngƣời khuyết tật có ở đề tài sau: luận án tiến sĩ luật học của
Nguyễn Thị Báo (2007) “ Hoàn thiện pháp luật về quyền của ngƣời khuyết tật ở
Việt Nam hiện nay”[ 7]. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI chỉ rõ “
từng bƣớc xây dựng chính sách bảo trợ xã hội đối với toàn dân, theo phƣơng châm
nhà nƣớc và nhân dân cùng làm, mở rộng và phát triển sự nghiệp bảo trợ xã hội, tạo
lập nhiều hệ thống và hình thức bảo trợ xã hội cho những ngƣời có công với cách
mạng và những ngƣời gặp khó khăn” [29].
Năm 2010, Nguyễn Ngọc Toản đã có nghiên cứu về đề tài: “Chính sách trợ
giúp xã hội thƣờng xuyên ở cộng đồng Việt Nam”. Tác giả đã có viết một phần về
Ngƣời khuyết tật. Trong luận án, tác giả đã đƣa ra cách hiểu mới về trợ giúp xã hội
không chỉ là cứu đói, hỗ trợ lƣơng thực cho cá nhân, hộ gia đình, chịu hậu quả thiên
tai, chiến tranh, mà đã mở rộng thành các hợp phần chính sách là trợ giúp đột xuất
và trợ giúp thƣờng xuyên [38].
Đề tài “ Các biện pháp tổ chức giáo dục hòa nhập giúp trẻ em khuyết tật

Mỗi luận văn, luận án tiến sĩ, báo cáo và hội thảo đều cho chúng ta thấy một
bức tranh khá mới xoay quanh thực trạng ngƣời khuyết tật, các vấn đề về chính sách
và đảm bảo chính sách đƣợc quan tâm. Tuy vậy, các nghiên cứu nêu trên đều tập
trung vào tầm vĩ mô trên phạm vi toàn quốc, chƣa có đề cập đến tình hình ngƣời

7


khuyết tật ở một thôn, xã, thị trấn hay huyện thị nào. Vì lẽ đó, Nghiên cứu về tình
hình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế những nghiên cứu thực địa mang tính bổ
sung cho các nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc cho ngƣời khuyết tật ở cấp xã có
lồng ghép vai trò của nhân viên công tác xã hội là rất cần thiết và có ý nghĩa thực
tiễn cao.
3. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết nhu cầu của A.Maslow và lý thuyết vai trò
góp phần đánh giá quá trình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho ngƣời khuyết
tật. Nghiên cứu vận dụng những kiến thức của ngành công tác xã hội, phƣơng pháp,
lý thuyết để tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề về chế độ, mức hƣởng, quyền lợi của
ngƣời khuyết tật khi tham gia bảo hiểm y tế.
Kết quả nghiên cứu góp phần hình thành một cách nhìn mới về vai trò của
nhân viên công tác xã hội trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ chính sách bảo hiểm
y tế dành cho ngƣời khuyết tật. Đồng thời góp phần đảm bảo lợi ích cho ngƣời
khuyết tật tại Thị Trấn Vôi, huyện Lạng Giang, Bắc Giang.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu tiến hành đánh giá thực trạng, quyền lợi, chế độ bảo hiểm y tế và
phát huy vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách bảo
hiểm y tế cho ngƣời khuyết tật ở Thị Trấn Vôi, huyện Lạng Giang, Bắc Giang.
Đồng thời góp phần cung cấp, hoàn thiện phƣơng thức hoạt động hiệu quả hơn
trong công tác thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.


Phạm vi thời gian: từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016

-

Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trong phạm vi Thị Trấn
Vôi, Huyện Lạng Giang, Bắc Giang

-

Nội dung nghiên cứu: dề tài tập trung nghiên cứu 3 vai trò cơ bản của nhân
viên công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ ngƣời khuyết tật khi tham gia
BHYT ở Thị Trấn Vôi, huyện Lạng Giang, Bắc Giang.

7. Câu hỏi nghiên cứu
-

Việc thực hiện chính sách BHYT cho ngƣời khuyết tật hiện nay tại Thị Trấn
Vôi, Huyện Lạng Giang, Bắc Giang nhƣ thế nào?

9


-

Những vai trò cơ bản nào của nhân viên CTXH nhằm hỗ trợ ngƣời khuyết tật
khi tham gia BHYT?

8. Giả thuyết nghiên cứu
-

các nghiên cứu của những nhà nghiên cứu đi trƣớc, tiên phong trong việc nghiên

10


cứu thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. Nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành liên
quan đến ngƣời khuyết tật, các văn bản, nghị định, thông tƣ, chính sách, hoạt động
thƣờng niên liên quan đến bảo hiểm y tế. Phân tích các số liệu báo cáo hàng tháng,
hàng quý, hàng năm về tình hình cấp thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn Thị Trấn Vôi.
Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội hàng năm của thị trấn; báo cáo tổng kết
hoạt động hàng năm của Bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đoàn thể huyện Lạng
Giang … và các tài liệu liên quan khác.
Sử dụng phƣơng pháp phân tích tài liệu nhằm tìm hiểu, bổ sung và tích lũy
vốn tri thức lý luận liên quan đến luận văn ở nhiều góc độ: Tâm lý học, công tác xã
hội, xã hội học, đồng thời tác giả nghiên cứu những chính sách, văn bản pháp luật
liên quan đến bảo hiểm y tế cho ngƣời khuyết tật.
Ngoài ra, tác giả còn tiến hành phân tích các tài liệu từ nguồn internet, báo
chí, các sách, tạp chí địa phƣơng liên quan đến chính sách bảo hiểm y tế. Trên cơ sở
đó sàng lọc những thông tin liên quan đến ngƣời khuyết tật và một số công trình
nghiên cứu về ngƣời khuyết tật.
9.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Điều tra nhận thức của ngƣời khuyết tật và gia đình ngƣời khuyết tật về vai trò
của BHYT, cũng nhƣ nhu cầu của ngƣời khuyết tật về tham gia BHYT, nghiên
cứu tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với quy trình:
1- Điều tra dựa trên bảng hỏi đã đƣợc thiết kế sẵn gồm các câu hỏi đóng và
câu hỏi mở.
2- Tập hợp kết quả thu đƣợc, xử lý theo tỷ lệ phần trăm
3- Lập bảng thống kê về nhu cầu và mức độ hiểu biết của ngƣời khuyết tật
về BHYT.
Kết quả điều tra bằng bảng hỏi đƣợc thực hiện trên mẫu đại diện cho


-

01 chuyên viên phòng Lao động- TBX&H huyện Lạng Giang đóng vai trò là
nhân viên công tác xã hội; phụ trách chính mảng bảo hiểm y tế trên địa bàn
huyện; cung cấp các thông tin hữu ích về tình hình thẻ Bảo hiểm y tế trên địa
bàn, đặc biệt là tình hình cấp thẻ bảo hiểm y tế và thực hiện chính sách bảo
hiểm y tế ở Thị Trấn Vôi.

-

03 ngƣời khuyết tật bao gồm: 1 ngƣời khuyết tật nặng và 2 ngƣời khuyết tật
nhẹ. Tìm hiểu nhu cầu của ngƣời khuyết tật, chế độ bảo hiểm y tế đƣợc thụ
hƣởng đúng mức, đúng đối tƣợng, đúng tuyến.

12


-

01 gia đình chăm sóc ngƣời khuyết tật: đánh giá điều kiện kinh tế, mức thu
nhập, trợ cấp hàng tháng. Dịch vụ bảo hiểm y tế khi tham gia khám chữa
bệnh, chuyển tuyến, công cụ hỗ trợ thăm khám cho ngƣời khuyết tật.

10. Kết cấu đề tài
Cấu trúc đề tài luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở thị trấn vôi, huyện Lạng
Giang, Bắc Giang

Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 17/06/2010 “Người khuyết tật là người bị
khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu
hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn” [34]. Hiện
nay tại Việt Nam, thuật ngữ “Khuyết tật” đƣợc sử dụng với vai trò là thuật ngữ
chính thống và phổ biến khi nói về nhóm đối tƣợng dân cƣ đặc thù này. Điều này

14


không chỉ có tác dụng tích cực với nhóm ngƣời khuyết tật về mặt tinh thần mà còn
tạo ra sự chuyển biến trong nhận thức của xã hội nhằm hƣớng tới những thay đổi
mạnh mẽ hơn. Trên Thế Giới có rất nhiều cách phân loại về khuyết tật. Tuy nhiên,
việc phân loại khuyết tật ở Việt Nam đã đƣợc cụ thể hóa trong Luật Ngƣời khuyết
tật 2010. Theo đó, khuyết tật đƣợc phân loại thành các dạng sau:
-

Khuyết tật vận động: Là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu,
cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển

-

Khuyết tật nghe, nói: Là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc
cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong
giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.

-

Khuyết tật nhìn: là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nhìn và cảm nhận
ánh sáng ,mầu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trƣờng
bình thƣờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status