Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng ở huyện mỹ đức –TP hà nội - Pdf 38

1
Báo cáo thực tập TN

Trường Đại học Khoa học
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan báo cáo thực tập tốt nghiệp là kết quả nghiên cứu
của tôi, không sao chép của ai. Nội dung báo cáo có tham khảo và sử dụng
các tài liệu theo danh mục tài liệu tham khảo. Những kết quả nghiên cứu của
báo cáo chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào. Tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Tác giả
Nông Thị Thanh Huệ

1
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

1
Lớp: CTXH – K8


2
Báo cáo thực tập TN

Trường Đại học Khoa học
LỜI CẢM ƠN

Thật vui mừng và vinh dự biết bao khi em được là sinh viên của
trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên. Trong suốt quá trình hoc
tập tại khoa Luật và Quản lý xã hội em đã được các thầy cô giáo truyền đạt
những kiến thức về ngành Công tác xã hội vô cùng quý báu, để chúng em có


3
Lớp: CTXH – K8


4
Báo cáo thực tập TN

Trường Đại học Khoa học

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.

CTXH: Công tác xã hội
NVCTXH: Nhân viên công tác xã hội
CSXH: Chính sách xã hội
LĐ-TB&XH: Lao động- Thương binh và Xã hội

Bảng 2.2

Quy mô, cơ cấu bệnh binh theo tỷ lệ thương tật năm 2014

Bảng 2.3

Quy mô, cơ cấu quân nhân xuất ngũ theo tỷ lệ thương tật
năm 2014

Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6

Trang

Số người phục vụ thương bệnh binh nặng
Số lượng người có công và con đẻ mất khả năng lao
động
Tình hình tài chính kế toán chi trả cho NCC toàn huyện

Bảng 2.7

Tình hình giải quyết việc làm cho người có công năm
2014

Bảng 2.8.

Tình hình xây dựng, sửa chữa nhà ở huyện Mỹ Đức từ
năm 2007 - 2014


7
Báo cáo thực tập TN

Trường Đại học Khoa học
MỞ ĐẦU

1. Lý do chon đề tài
Ngành Công tác xã hội ở nước ta là một ngành còn rất mới và ngày càng có
vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, bảo vệ quyền con người, đồng thời thúc
đẩy xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng vì hạnh phúc của tất cả các cá
nhân trong xã hội. Đây được xem như là một trong những dịch vụ xã hội có vai
trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần của mỗi cá
nhân, gia đình và toàn xã hội.
Ở nước ta, việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công là đạo lý tốt đẹp
của dân tộc. Từ ngàn đời nay, dân tộc ta vốn có truyền thống “Uống nước nhớ
nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”, "Ăn quả nhớ người trồng cây”. Cho nên ngay từ
những ngày đầu thành lập nước trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn,
Đảng, Chính phủ và Bác Hồ đã đặc biệt quan tâm tới công tác thương binh, liệt
sỹ và đã lấy ngày 27/7 hàng năm là ngày thương binh, liệt sỹ ở nước ta. Mấy
chục thập niên qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách chế độ đối
với thương binh, bệnh binh, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, người và gia đình có công
với cách mạng. Đây là chính sách lớn và thường xuyên được quan tâm bổ sung,
sửa đổi cho phù hợp với từng thời kỳ cách mạng và đến nay đã hình thành một
hệ thống chính sách mà các nội dung đều gắn liền với việc thực hiện chính sách
kinh tế xã hội và liên quan đến đời sống hàng ngày của hàng triệu người có
công.
Trên địa bàn huyện Mỹ Đức có rất nhiều người có công với cách mạng
thuộc diện được hưởng chính sách. Địa bàn huyện cũng đã có rất nhiều các
phong trào vận động quần chúng nhân dân nhằm thúc đẩy sự quan tâm và biết
ơn sâu sắc tới những người đã có công với cách mạng. Tuy nhiên, do số lượng

thống hoá cơ sở lý luận và đề xuất giải pháp nâng cao vai trò nguời làm công tác
xã hội trong việc thực hiện chính sách NCC với cách mạng ở Huyện Mỹ Đức –
Tp.Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
2. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều tài liệu liên quan đến vấn đề chính sách giành cho
NCC với cách mạng. Tuy nhiên, các tài liệu liên quan đến chính sách giành cho
NCC với cách mạng thì còn nhiều hạn chế.
Một số công trình nghiên cứu khoa học về NCC với cách mạng như: " Thực
trạng công tác xã hội hoá chăm sóc người có công với cách mạng tại Phường Đề
Thám, thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng", năm 2011 của sinh viên ngành Công
tác xã hội. Nghiên cứu này chủ yếu chỉ ra khó khăn của người có công tại
8
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

8
Lớp: CTXH – K8


9
Báo cáo thực tập TN
Trường Đại học Khoa học
Phường Đề Thám thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, đưa ra một số khuyến nghị
cần xã hội hoá công tác chăm sóc người có công, thực hiện nghĩa cử cao đẹp của
dân tộc " uống nước nhớ nguồn".
Công trình nghiên cứu: Chính sách giành cho người có công với cách mạng
tại Yên Phụ hiện nay, thực trạng và giải pháp của nhóm sinh viên ngành công
tác xã hội cho thấy hệ thống chính sách giành cho người có công và thực trạng
thực hiện chính sách giành cho người có công với cách mạng tại Yên Phụ và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giành cho người có công
với cách mạng tại Yên Phụ hiện nay.

Lớp: CTXH – K8


11
Báo cáo thực tập TN
Trường Đại học Khoa học
4. Đối tượng, khách thể, mục đích và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Vai trò người làm công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách người có
công với cách mạng tại địa bàn huyện Mỹ Đức – Hà Nội.

4.2 Khách thể nghiên cứu
Hệ thống chính sách dành cho Người có công với cách mạng ở huyện Mỹ
Đức – Hà Nội.
Pháp lệnh số 26/2005/PL – UBTVQH 11– pháp lệnh ưu đãi Người có công
với cách mạng.
Pháp lệnh số 35/2007/PL – UBTVQH 11 – Sửa đổi bổ sung một số điều của
Pháp Lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
Nghị định 31/2013/NĐ.CP ngày 9/4/2013
Nghị định 54/2006/ NĐ – CP- về việc hướng dẫn thi hành một số điều liên
quan đến ưu đãi Người có công với cách mạng.
Thông tư số 25/2007/ - TT- BLĐTBXH Ngày 15/11/2007 hướng dẫn bổ
sung thực hiện ưu đãi đối với Người có công với cách mạng.
Nghị định 89/2007/ NĐ- CP: Về việc hướng dẫn thi hành, sửa đổi bổ sung
một số điều của Pháp lệnh Người có công với cách mạng mà chính phủ ban
hành.
4.3 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng vai trò người làm công tác xã hội trong việc thực hiện
chính sách người có công với cách mạng tại địa bàn huyện Mỹ Đức - Hà Nội.
Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò người làm công

Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
Thực trạng công tác thực hiện chính sách NCC với cách mạng tại huyện Mỹ
Đức.
Vai trò nhân viên Công tác xã hội gồm nhiều nội dung, trong đề tài chúng tôi
chỉ nghiên cứu vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong việc thực hiện chính
sách người có công trên các vai trò cơ bản sau:
- Vai trò hành chính.
- Vai trò vận động

12
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

12
Lớp: CTXH – K8


13
Báo cáo thực tập TN
Trường Đại học Khoa học
- Vai trò kết nối đưa các thông tin, trợ giúp trong việc thực hiện chính sách
và tham vấn.
- Vai trò là người biện hộ.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Đề tài tiếp cận hệ thống dựa trên việc sử dụng phương pháp luận Duy vật
biện chứng và Duy vật lịch sử trong nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề
tài. Qua đó sáng tỏ Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như
quan điểm, mục tiêu, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà Nước về
hệ thống chính sách người có Công với cách mạng trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội.

hiện chính sách Người có công với cách mạng ?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Đa số người có công với cách mạng tại huyện Mỹ Đức Hà Nội
được thụ hưởng đầy đủ chính sách dành cho Người có công với cách mạng. Vẫn
còn một bộ phận đáng kể những người có công vẫn gặp khó khăn trong việc thụ
hưởng chính sách người có công với cách mạng.
Giả thuyết 2: Nhân viên làm công tác xã hội trên địa bàn huyện Mỹ Đức Hà Nội có vai trò không đáng kể trong trợ giúp, can thiệp và hỗ trợ người có
công với cách mạng trong việc tiếp cận chính sách người có công.
Giả thuyết 3: Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến vai trò nhân viên công
tác xã hội trong việc thực hiện chính sách người có công như: Kiến thức, thái
độ, kỹ năng, đạo đức, chế độ chính sách, giới tính, độ tuổi.

14
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

14
Lớp: CTXH – K8


15
Báo cáo thực tập TN

Trường Đại học Khoa học
CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
CÁC LÝ THUYẾT VẬN DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
1.1.1 Lý thuyết nhu cầu
Maslow(1908-1970), nhà tâm lý học người Mỹ. Ông là một trong những nhà
tiên phong trong trường phái tâm lý học nhân văn. Ông nổi tiếng bởi đưa ra thứ

2.1.1 Lý thuyết về quyền con người
Quyền con người (human rights) là một phạm trù đa diện, do đó có nhiều
định nghĩa khác nhau (theo một tài liệu của Liên hợp quốc, có đến gần 50 định
nghĩa về quyền con người đã được công bố). Mỗi định nghĩa tiếp cận vấn đề từ
một góc độ nhất định, chỉ ra những thuộc tính nhất định, nhưng không định
nghĩa nào bao hàm được tất cả các thuộc tính của quyền con người.
Ở Việt Nam, một số định nghĩa về quyền con người do một số chuyên gia,
cơ quan nghiên cứu từng nêu ra cũng không hoàn toàn giống nhau, nhưng xét
chung, quyền con người thường được hiểu là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên,
vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật
quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế. ( Trích trong Luật Nhân Quyền)
Như vậy, nhìn ở góc độ nào và ở cấp độ nào thì quyền con người cũng được
xác định như là những chuẩn mực được cộng đồng quốc tế thừa nhận và tuân
thủ. Những chuẩn mực này kết tinh những giá trị nhân văn của toàn nhân loại,
chỉ áp dụng với con người, cho tất cả mọi người. Nhờ có những chuẩn mực này,
mọi thành viên trong gia đình nhân loại mới được bảo vệ nhân phẩm và mới có
điều kiện phát triển đầy đủ các năng lực của cá nhân với tư cách là một con
người. Cho dù cách nhìn nhận có những khác biệt nhất định, một điều rõ ràng là
quyền con người là những giá trị cao cả cần được tôn trọng và bảo vệ trong mọi
xã hội và trong mọi giai đoạn lịch sử.
1.2 Các khái niệm liên quan sử dụng trong nghiên cứu.
1.2.1 Người có công với cách mạng
Theo nghĩa rộng: “Người có công là những người không phân biệt tôn giáo,
dân tộc, nam nữ, tuổi tác đã tự lực hiến sức lực, tài năng, trí tuệ, có người hy
sinh cả cuộc đời cho sự nghiệp dân tộc. Họ là những người có thành tích đóng
16
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

16
Lớp: CTXH – K8

nhóm và cộng đồng.
1.2.4 Vai trò của nhân viên Công tác xã hội


Khái niệm: Vai trò

17
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

17
Lớp: CTXH – K8


18
Báo cáo thực tập TN
Trường Đại học Khoa học
Vai trò là tập hợp các chuẩn mực hành vi, nghĩa vụ và quyền lợi gắn liền
với vị thế nhất định.
Vai trò xã hội là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ
vào đòi hỏi của xã hội đối với các vị thế, các đòi hỏi này được xác định căn cứ
vào các chuẩn mực xã hội, các chuẩn mực này không giống nhau ở các xã hội. Ở
các xã hội khác nhau cùng một vị thế xã hội nhưng mô hình hành vi của các vai
trò xã hội rất khác nhau.
• Vai trò nhân viên công tác xã hội
Theo quan điểm của Feyerico (1973) người NVCTXH có những vai trò sau
đây:
-

Vai trò là người vận động nguồn lực: là người trợ giúp thân chủ (cá nhân, gia
đình, cộng đồng...) tìm kiếm nguồn lực (nội lực, ngoại lực) cho giải quyết vấn

Báo cáo thực tập TN
Trường Đại học Khoa học
Ví dụ như sự vận động cho quyền lợi của những người khuyết tật được hưởng
chính sách hoà nhập.
-

Vai trò là người tham vấn: NVCTXH trợ giúp gia đình và cá nhân tự mình xem
xét vấn đề, và tự thay đổi. Ví dụ như NVCTXH tham gia tham vấn giúp cho
những người có công với cách mạng tại địa bàn huyện mỹ đức cách làm thủ tục
để hưởng chính sách giành cho người có công với cách mạng

-

Vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng: Trên cơ sở
nhu cầu của cộng đồng đã được cộng đồng xác định, NVCTXH giúp cộng đồng
xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, tiềm năng
của cộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng.

-

Vai trò là người chăm sóc, người trợ giúp: NVCTXHcòn được xem như người
cung cấp các dịch vụ trợ giúp cho những cá nhân, gia đình không có khả năng tự
đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của mình và giải quyết vấn đề : Ví dụ như nhu cầu
về nhà ở, nhu cầu chăm sóc sức khỏe.

-

Vai trò là người quản lý hành chính: NVCTXH khi này thực hiện những công
việc cần thiết cho việc quản lý các hoạt động, các chương trình, lên kế hoạch và
triển khai kế hoạch các chương trình dịch vụ cho cá nhân, gia đình của người có

trị tinh thần cao đẹp của dân tộc.
 Quan điểm 3 : Ưu đãi xã hội không chỉ là sự ban ơn mà là thực hiện công bằng
xã hội.
 Quan điểm 4 : Thực hiện ưu đãi xã hội là trách nhiờm của cả Nhà nước và toàn
dân.
1.3.2 Các chính sách của nhà nước đối với người có công
Các chính sách đãi ngộ nhóm NCC:


Chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, những người tham gia kháng
chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc da cam;



Chính sách ưu đãi đối với gia đình liệt sỹ, gia đình có công giúp đỡ Cách mạng.

20
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

20
Lớp: CTXH – K8


21
Báo cáo thực tập TN
Trường Đại học Khoa học
Một số văn bản luật, dưới luật được ban hành từ sau khi thành lập nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa giành cho người có công gồm:
Sắc lệnh 20/ SL ngày 18/ 02/ 1947 ban hành chính sách đối với thương binh,
gia đình liệt sĩ qui định những khoản BHXH đặc biệt như: hưu bổng, thương tật,



Đặc điểm tự nhiên

Mỹ đức là một huyện ngoại thành TP. Hà nội, nằm cách trung tâm thành
phố 50km.
Huyện Mỹ đức nằm ở Phía Tây Nam Hà Nội
Phía Đông giáp huyện Ứng Hoà ranh giới là con sông đáy
Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ.
Phía Tây giáp các huyện của tỉnh Hoà Bình Lương Sơn
Phía Tây Bắc Kim Bôi (ở phía chính Tây).
Phía Đông Nam giáp huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam
Mỹ Đức là vùng huyện bán sơn địa, nằm ở phía Nam của đồng bằng bắc bộ.
Phía Nam là vùng núi đá vôi hang động karst có vẻ đẹp nổi tiếng, là khu thắng
cảnh chùa hương. Huyện còn có hồ nước lớn là hồ Quan Sơn, nằm trên địa phận
ba xã Thượng Lâm, Tuy Lai, Hồng Sơn. Ở rìa phía Đông sông Đáy chảy từ Bắc
xuống Nam, sang tỉnh Hà Nam. Diện tích tự nhiên của huyện Mỹ Đức là
230,000 km². huyện Mỹ Đức có dân số là 183.100 người. Huyện có thị trấn đại
nghĩa (xưa là Tế Tiêu) và 21 xã: Hương Sơn, An Phú, Đốc Tín, Vạn Kim, Hùng
Tiến, An Tiến, Đại Hưng, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Phù Lưu Tế, Phùng Xá, Xuy
Xá, Lê Thanh, Hồng Sơn, An Mỹ, Mỹ Thành, Bột Xuyên, Tuy Lai, Thượng
Lâm, Phúc Lâm, Đồng Tâm. Mỹ Đức là một huyện với nhiều tuyến đường giao
thông quan trọng đi qua Đường bộ: có quốc lộ 21B chạy từ Hà Đông, qua thị
22
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

22
Lớp: CTXH – K8



23
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

23
Lớp: CTXH – K8


24
Báo cáo thực tập TN
Trường Đại học Khoa học
Huyện đã tổ chức được các lễ hội văn hoá truyền thống và biểu dương phong
trào thi đua “Người tốt, việc tốt”, công tác chăm sóc đời sống các đối tượng
chính sách, Người có công với cách mạng với Cách Mạng được thực hiện
thường xuyên, có hiệu quả, các hoạt động từ thiện nhân đạo được nhân dân ủng
hộ và hưởng ứng tích cực và thu được nhiều kết quả đáng kể.
2.1.2 Khái quát về Phòng Lao Động Thương Binh Xã Hội huyện Mỹ
Đức.
 Quá trình phát triển: Giai đoạn từ 2008 đến nay
Tháng 5/2008 Phòng Lao động Thương binh và Xã hội được thành lập trên
cơ sở tách Phòng Nội vụ lao động thương binh và xã hội. Phòng Lao động
Thưong binh và Xã hội tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về lĩnh vực: Lao động, việc làm, tiền lương, BHXH, phòng chống
tệ nạn xã hội...
 Cơ cấu của phòng
+ 1 đ/c Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND huyện về chức năng quản
nhà nước về công tác Lao động - TB&XH, phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo
mảng công việc về chính sách ưu đãi NCC, thi đua khen thưởng, tổ chức cán bộ
và công tác tài chính.
+ 1 đ/c phó Trưởng phòng giúp việc cho trưởng phòng và trực tiếp chỉ đạo các
mảng việc còn lại theo chức năng và đảm nhiệm công tác phòng, chống mại dâm

 Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi
Năm 2009 mặc dù bị ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế nhưng các chỉ
tiêu kinh tế của huyện vẫn phát triển ổn định, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tỷ
trọng công nghiệp - xây dựng, các chương trình kinh tế thực hiện đạt kết quả,
nông nghiệp năng suất lúa cao tạo việc làm nâng cao đời sống nhân dân.
Các chương trình, mục tiêu của ngành luôn được quan tâm chỉ đạo của
Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, của các cấp ban, ngành, đoàn thể và sự đồng
tình, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân.
Các chính sách của Đảng, Nhà nước về lao động, Người có Công, chính
sách xã hội luôn được bổ sung, sửa đổi phù hợp với thực tiễn cuộc sống đã nâng
cao mức sống nhân dân, nhất là mức sống của thương binh, gia đình liệt sỹ và
Người có Công ngày càng được nâng cao.
- Khó khăn
25
`SV: Nông Thị Thanh Huệ

25
Lớp: CTXH – K8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status