công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách trợ giúp trẻ em lang thang tại trung tâm bảo trợ xã hội i, hà nội - Pdf 34

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC X HI V NHN VN
-------------*-------------

NGUYN VN TUN

CÔNG TáC Xã HộI TRONG VIệC THựC HIệN CHíNH SáCH
TRợ GIúP TRẻ EM LANG THANG TạI TRUNG TÂM BảO TRợ Xã HộI I,
THÔN ĐồNG DầU, Xã DụC Tú, HUYệN ĐÔNG ANH, Hà NộI

LUN VN THC S
CHUYấN NGNH: CễNG TAC XA HễI

H Ni - 2014


I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC X HI V NHN VN
-------------*-------------

NGUYN VN TUN

CÔNG TáC Xã HộI TRONG VIệC THựC HIệN CHíNH SáCH
TRợ GIúP TRẻ EM LANG THANG TạI TRUNG TÂM BảO TRợ Xã HộI I,
THÔN ĐồNG DầU, Xã DụC Tú, HUYệN ĐÔNG ANH, Hà NộI

LUN VN THC S
CHUYấN NGNH: CễNG TAC XA HễI
Mó s: 60 90 01 01

Ngi hng dn khoa hc: TS.Phm Tt Thng

8.2.1. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi ..... Error! Bookmark not
defined.
8.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu ........ Error! Bookmark not defined.


8.2.3. Phương pháp phân tích tài liệu .... Error! Bookmark not defined.
9. Phạm vi nghiên cứu ............................... Error! Bookmark not defined.
9.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu ............ Error! Bookmark not defined.
9.2. Phạm vi không gian ........................... Error! Bookmark not defined.
9.3. Phạm vi thời gian .............................. Error! Bookmark not defined.
NỘI DUNG CHÍNH ..................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. Cơ sở lý luận ....................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Một số lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu . Error! Bookmark not
defined.
1.1.2. Một số khái niệm công cụ trong nghiên cứu . Error! Bookmark not
defined.
1.1.3. Cơ sở pháp lý về bảo vệ trẻ em lang thang ... Error! Bookmark not
defined.
1.2. Cơ sở thực tiễn .................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em lang thang .... Error!
Bookmark not defined.
1.2.2. Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt, trẻ em lang thang....................... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Quan điểm chỉ đạo và các biện pháp thực hiện đối với trẻ em lang
thang ở Hà Nội hiện nay........................... Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Một số hoạt động đã triển khai nhằm giải quyết tình trạng trẻ em
lang thang trên địa bàn Hà Nội ................. Error! Bookmark not defined.
1.2.5. Vài nét về địa bàn nghiên cứu ........ Error! Bookmark not defined.


ASXH

: An sinh xã hội

CTXH

: Công tác xã hội

TGXH

: Trợ giúp xã hội

LĐ-TB&XH

: Lao động-Thương binh và Xã hội

BVCS&GDTE

: Bảo vệ Chăm sóc và giáo dục trẻ em

UNICEF

: Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Số lượng trẻ em hoàn cảnh đặc biệt từ 2008 đến 2011 ........... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 1.2. Nhóm trẻ em và chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em hiện nay

đủ cả về thể chất và tâm hồn không chỉ có ý nghĩa trước mắt mà còn là sự
chuẩn bị bền vững cho tương lai.
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm tới công tác bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em. Năm 1990, Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở Châu Á và quốc
gia thứ 2 trên thế giới phê chuẩn Công ước về Quyền trẻ em của Liên Hợp
quốc. Đến nay, rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này đã
được ban hành như Bộ luật Lao động, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em (sửa đổi năm 2004), Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn
2001-2010 và giai đoạn 2011-2020, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày
30/05/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt
động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội, Nghị định số 67/NĐ-CP ngày
13/04/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
số 67/NĐ-CP. Các văn bản quy phạm pháp luật này tạo thành khuôn khổ pháp
lý bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em [2].
1


Qua thực tiễn công tác chăm sóc trẻ em cho thấy, bên cạnh việc chăm
sóc trẻ em bình thường, có một nhóm đối tượng trẻ em mà Đảng, Nhà nước
và xã hội đặc biệt quan tâm là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trong
đó có nhóm trẻ em lang thang. Các số liệu thống kê cho thấy, trẻ em lang thang
có xu hướng biến động giảm dần trong giai đoạn 2001 đến 2007 và tăng đột
biến vào năm 2008 (28.509 em); sự tăng đột biến này là do năm 2008 có sự
suy giảm kinh tế và lạm phát ở mức cao; đến năm 2009 lại có xu hướng giảm
xuống còn 22.947 em [3].
Hiện nay, trên phạm vi toàn quốc có 402 cơ sở bảo trợ xã hội công lập
và ngoài công lập, trong đó cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn gồm 218 cơ sở, được phân bố trên 8 vùng miền. Các
cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập hoạt động dưới nhiều hình

về các điều kiện sống cơ bản như ăn, mặc, ở, phương tiện đi lại, vui chơi, giải
trí… và tình yêu thương trong gia đình dành cho các em không chỉ ảnh hưởng
đến sự phát triển thể chất và nhân cách mà còn làm gia tăng các nguy cơ bị
lây nhiễm tệ nạn xã hội, bị xâm hại thể xác và bị bóc lột sức lao động.
Đối với nhân viên công tác xã hội, việc nắm vững hệ thống chính sách
trợ giúp, các dịch vụ công tác xã hội liên quan đến trẻ em lang thang sẽ là nền
tảng quan trọng trong việc tiến hành can thiệp và giải quyết vấn đề cũng như
trợ giúp nhóm đối tượng có cơ hội được tiếp cận với các dịch vụ hiện có.
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu, đánh giá về các chính sách hỗ trợ, các dịch
vụ xã hội dành cho nhóm đối tượng trẻ em lang thang; tuy nhiên việc tìm hiểu
về thực hiện các chính sách trợ giúp lại ít được quan tâm, điều này gây khó
khăn trong việc tiếp cận và trợ giúp về mặt pháp lý cho nhóm đối tượng.
Từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Công tác xã hội
trong việc thực hiện chính sách trợ giúp trẻ em lang thang tại Trung tâm
Bảo trợ xã hội I, Hà Nội”.

3


2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Các nghiên cứu tổng quát về các vấn đề liên quan đến chăm sóc,
giáo dục và bảo vệ trẻ em
“Báo cáo Phân tích tình hình trẻ em ở Việt Nam” do UNICEF thực hiện
năm 2010. Báo cáo lấy cách tiếp cận dựa trên quyền con người, xem xét tình
hình trẻ em dựa trên quan điểm các nguyên tắc chính về quyền con người như
bình đẳng, không phân biệt đối xử và trách nhiệm giải trình. Kết quả nghiên
cứu đã làm rõ tình hình trẻ em nam và nữ, nông thôn và thành thị, dân tộc
Kinh và dân tộc thiểu số, trẻ em giàu và trẻ em nghèo hiện nay ở Việt Nam.
Trong đó, nhóm trẻ em thiếu sự chăm sóc của bố mẹ ở Việt Nam có diễn biến
phức tạp. Các cơ sở chăm sóc cả công lập và dân lập có ở hầu hết các tỉnh

hội vẫn thực hiện chức năng tham vấn tâm lý xã hội, nhưng lồng ghép với
đánh giá các nhu cầu phúc lợi xã hội và quản lý việc tiếp cận với các dịch vụ
xã hội đa dạng khác nhau. Dịch vụ xã hội cũng có thể bao gồm việc xem xét
các nhu cầu phát triển của trẻ em , gia đình , cộng đồng và lồng ghép với sự
tham gia của cộng đồng.
Nghiên cứu “Sự hiểu biết giữa gia đình và trẻ em về vấn đề quyền trẻ em
hiện nay” của tác giả Trịnh Hòa Bình đăng trên Tạp chí Xã hội học số 4/2005.
Nghiên cứu tập trung điều tra về kiến thức, thái độ, hành vi của cộng đồng về
quyền trẻ em, trên quy mô 10 tỉnh, thành phố trong cả nước với sự tham gia
của 3000 cha, mẹ. Một trong những phát hiện quan trọng phù hợp với những
vấn đề nói trên là sự thấu hiểu giữa cha mẹ và con cái còn nhiều bất cập thể
hiện qua những mâu thuẫn cơ bản trong gia đình Việt Nam hiện nay qua việc
phân tích những thông tin định tính và định lượng từ cuộc khảo sát.
Cùng cách tiếp cận nhận – nuôi con nuôi, một nghiên cứu được phối hợp
thực hiện giữa Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội với UNICEF năm 2011
là nghiên cứu“Đánh giá tình hình chăm sóc nhận nuôi và việc thực hiện quyết
định 38/2004/QĐ-TTg”. Nghiên cứu đã phân tích, đánh giá thực trạng trẻ em
mồ côi, trẻ em cần được chăm sóc thay thế cũng như đánh giá kết quả việc
thực hiện quyết định 38/2004/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia
đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi. Kết quả
5


nghiên cứu cho thấy số lượng trẻ mồ côi và trẻ bị bỏ rơi có xu hướng tăng lên
do những biến đổi kinh tế - xã hội. Hầu hết các cán bộ ở cả trung ương và địa
phương, cũng như cán bộ nhân viên các cơ sở bảo trợ xã hội và những gia
đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ ít biết đến Quyết định 38 của Thủ tướng
Chính phủ, đặc biệt là ở cấp huyện và cấp xã có những trẻ em và gia đình
thuộc đối tượng thụ hưởng của Quyết định 38. Nghiên cứu nhận thấy mô hình
chăm sóc nhận nuôi là mô hình phù hợp để thí điểm ở các khu vực đô thị, nơi

được nhiều tiến bộ đáng kể trong việc hoàn thiện khung pháp lý đối với vấn
đề nhận con nuôi trong nước và nước ngoài. Mặt khác, đánh giá cũng chỉ ra
nhiều vấn đề cần phải khắc phục như: chưa có khung pháp lý về công tác
đánh giá một cách có hệ thống và chuyên nghiệp đối với trẻ em mồ côi và trẻ
em bị bỏ rơi để quyết định mô hình chăm sóc nào sẽ phù hợp với lợi ích tốt
nhất cho các em, đảm bảo rằng trẻ em được nhận nuôi trong một gia đình thay
thế phù hợp nhất với lợi ích của các em. Đây là một trong những phát hiện
quan trọng và hết sức có ý nghĩa đối với bảo vệ trẻ em mồ côi.
“Một số giải pháp bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” là
bài viết của tác giả Trần Thị Thanh Thanh, nguyên Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Chủ tịch Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam
(2011). Tác giả đã nêu bật các nhóm trẻ em thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc
biệt và tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam. Dưới góc nhìn về
vai trò và hiệu quả hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
của các hội, hiệp hội và cơ sở ngoài công lập, tác giả đã đưa ra các khuyến
nghị với cơ quan có thẩm quyền, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách
hỗ trợ các tổ chức này hoạt động có hiệu quả hơn.
Công trình nghiên cứu“Chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn: cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về dân sự ở Việt Nam hiện
nay” của tác giả Dương Hải Yến (2009) đã tìm hiểu và phân tích các quy định
hiện hành về chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên cơ sở
nghiên cứu bản chất của quyền trẻ em trong pháp luật dân sự, để từ đó đưa ra
một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của
hoạt động chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong thực tiễn.
7


Ở góc tiếp cận khác về giải pháp bảo vệ và chăm sóc trẻ em, tác giả
Nguyễn Xuân Lập, Phó cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội qua bài viết “Một số
giải pháp bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt” (2010) đã tổng

tiêu của nghiên cứu nhằm góp phần ngăn ngừa tình trạng trẻ em rời gia đình
ra thành phố và tạo cơ hội cho trẻ em có kỹ năng sống tích cực, giúp các em
trở về quê hương. Nghiên cứu được thực hiện với các mục đích sau: Thứ nhất,
tìm hiểu thực trạng cuộc sống của nhóm trẻ em đường phố; khả năng các em
hỗ trợ gia đình cùng với những khó khăn, nguy cơ gặp phải trong quá trình
kiếm sống. Thứ hai, tìm hiểu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng hồi gia của các em. Các yếu tố này không chỉ bao gồm những ý kiến của
bản thân các em mà còn của thành viên gia đình và chính quyền địa phương.
Thứ ba, đề xuất những giải pháp và chương trình can thiệp cho hoạt động của
dự án. Đây là nghiên cứu định tính, gồm có 29 cuộc phỏng vấn sâu và 12 buổi
thảo luận nhóm được thực hiện với lãnh đạo chính quyền địa phương, các ban
ngành đoàn thể có liên quan, cha mẹ của trẻ và những trẻ lang thang trên địa
bàn. Nghiên cứu đã đi đến một số kết luận: Trẻ em di cư đến các đô thị lớn
kiếm sống không chỉ là vấn đề của Việt Nam mà cả những nước đang phát
triển khác. Các nghề mà các em thường làm cũng rất đa dạng, từ đánh giầy,
bán báo, ăn xin cho đến làm thuê trong những cửa hàng. Nghiên cứu cũng đã
tổng kết các nguyên nhân chính sau: Điều kiện kinh tế; hoàn cảnh gia đình éo
le và bạn bè rủ rê. Có thể khẳng định rằng các em và gia đình đều muốn trở về
quê nhà làm việc. Bản thân các em khi trải nghiệm cuộc sống xa nhà cũng
nhận thấy rằng không đâu bằng nhà mình, ở đó các em có gia đình, người
thân, bạn bè. Tuy nhiên các em lo lắng rằng việc tái hòa nhập của mình vào
cộng đồng sẽ gặp nhiều khó khăn, một phần do nguồn lực hạn chế của địa
phương, mặt khác, trình độ học vấn và chuyên môn hạn chế cũng có thể là lực
cản của quá trình hồi gia. Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy Đảng và Nhà
nước ta cần có những chính sách trợ giúp phù hợp và kịp thời cho trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em lang thang.
Nghiên cứu “Cuộc sống của trẻ em lang thang trên địa bàn Hà Nội” của
tác giả Nguyễn Thanh Bình được lấy kết quả từ điều tra xã hội học về trẻ em
9



11


TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu trong nƣớc
1. Vũ Ngọc Bình, Những điều cần biết về quyền trẻ em, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2007.
2. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2009), Khung kỹ thuật phát
triển nghề công tác xã hội (Chăm sóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt) Sách chuyên khảo, Nxb Thống kê
3. Bộ Lao động-Thương binh và xã hội (2009), Kỷ yếu hoạt động của
các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc ngành lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội
4. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Cục Bảo trợ xã hội (2009),
Định hướng chính sách và hệ thống văn bản pháp luật trợ giúp trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt, Nxb Lao động xã hội
5. Chính phủ (2007), Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04
năm 2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
6. Chính phủ (2010), Nghị định số 13 ngày 27/02/2010 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm
2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
7. Chính phủ (2008), Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5
năm 2008 về quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải
thể cơ sở bảo trợ xã hội

12


8. Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (2012), Một số vấn đề về chăm sóc,
giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới, Hà Nội
9. Cục Bảo trợ xã hội, (2009), Cẩm nang Hướng dẫn hoạt động của các

(Philadelphia – New York – Toronto)
22. Pamella Klein Odhnern, Giới thiệu thực hành công tác xã hội, tập 1&2,
sách hướng dẫn tập huấn của Hội chữ thập đỏ Việt Nam, Hiệp hội chữ thập đỏ và
trăng lưỡi liềm quốc tế, biên tập tiếng Việt: Nguyễn Thuý Nga.
23. Malcolm Payne, ThS Trần Văn Kham (dịch giả), Lý thuyết Công
tác Xã hội hiện đại, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội, 2010.
24. Tony Bilton và cộng sự, Nhập môn xã hội học, Nxb Khoa học xã
hội, Hà Nội, 2008.
III. Danh mục các trang web tham khảo
25. Website Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
( />26. Website Thư viện pháp luật ( />27.Website Viện Khoa học Lao động và Xã hội
( />28.Website Viện nghiên cứu và phát triển xã hội
( />29. Website Tổng cục Thống kê ( />30. Website Tổ chức phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam
( />31. Website Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
( />32. Website mạng thông tin công tác xã hội ( />33. Website Bộ Giáo dục và đào tạo ()

14


15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status