Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người khuyết tật trong độ tuổi lao động - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------

NGUYỄN THỊ TÂM

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO
DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRONG
ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
(Nghiên cứu trường hợp tại thị trấn Kim Bài,Thanh Oai, Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội – 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------

NGUYỄN THỊ TÂM

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO

Trong thời gian học tập và nghiên cứu luận văn tôi đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban lãnh đạo khoa
Xã hội học, trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn và sự tận tình
truyền thụ kiến thức của các thầy cô trong khoa.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh
VănTùng đã giúp đỡ, hướng dẫn và chia sẻ những kiến thức quý báu trong
suốt quá trình tôi thực hiện luận văn. Thầy là người tận tình chỉ bảo, gợi mở
và phát triển các ý tưởng; luôn động viên, khích lệ tôi giúp tôi vượt qua
những trở ngại khi tiến hành đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bác lãnh đạo UBND thị trấn
Kim Bài, các bác trưởng thôn và các chú bác anh chị là NKT thị trấn Kim Bài
huyện Thanh Oai đã nhiệt tình tham gia khảo sát và chia sẻ những thông tin
để giúp tôi hoàn thành được luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn bạn bè
hỗ trợ cho tôi nguồn tài liệu hữu ích và những kinh nghiệm quý báu tích lũy
trong hoạt động nghề nghiệp thực tế.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã
luôn ở bên động viên khích lệ tôi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu, do những hạn chế về năng lực, nhận thức
và thời gian nên luận văn của tôi vẫn còn những hạn chế nhất định. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp quý báu của Quý thầy cô và bạn bè để luận văn
của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện:

Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.



Header Page 6 of 126.

Tiểu kết......................................................................................................... 43
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TẠO DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG TẠI ĐỊA BÀN ........... 44
2.1. Đặc điểm xã hội của người khuyết tật tại địa bàn................................. 44
2.1.1. Về độ tuổi ........................................................................................... 44
2.1.2. Về giới tính ......................................................................................... 45
2.1.3.Về tình trạng khuyết tật ....................................................................... 47
2.1.4.Về tình trạng học vấn .......................................................................... 48
2.1.5.Về hoàn cảnh kinh tế gia đình ............................................................ 51
2.1.6.Về tình trạng hôn nhân ....................................................................... 53
2.1.7.Đặc điểm sinh lý thể chất của NKT .................................................... 55
2.2. Nhu cầu được hỗ trợ tạo dựng việc làm của NKT tại địa bàn .............. 58
2.2.1. Nhu cầu việc làm của NKT ................................................................ 58
2.3.Thực trạng dạy nghề và hỗ trợ tạo dựng việc làm tại địa bàn .............. 61
2.3.1.Thực trạng dạy nghề tại địa bàn ......................................................... 61
2.3.2. Thực trạng hỗ trợ tạo dựng việc làm cho NKT tại địa bàn ............... 70
2.3.3.. Nguyên nhân đạt được và những hạn chế của hoạt động tạo dựng
việc làm cho NKT tại thị trấn Kim Bài. ....................................................... 82
Tiểu kết......................................................................................................... 85
Chƣơng 3: VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
HOẠT ĐỘNG TẠO DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT
TẠI ĐỊA BÀN ................................................................................................ 86
3.1. Vai trò tư vấn ........................................................................................ 86
3.1.1. Thực trạng thực hiện vai trò tư vấn của nhân viên công tác xã hội tại
địa bàn.......................................................................................................... 86
3.1.2. Những hạn chế trong thực hiện vai trò tư vấn của nhân viên công tác
xã hội. ........................................................................................................... 91


Header Page 8 of 126.

MỤC LỤC
Bảng 1:Độ tuổi của NKT tại hai cơ sở Kim Bài Và Cát Động ....................... 44
Bảng 2: Giới tính của người khuyết tật tại hai thôn ....................................... 46
Bảng 3:Tình trạng khuyết tật của người khuyết tật tại hai cơ sở ................... 47
Bảng 4:Trình độ học vấn của người khuyết tật tại cơ sở Kim Bài và cơ sở Cát
Động ................................................................................................................ 49
Bảng 5:Hoàn cảnh kinh tế gia đình của người khuyết tật tại cơ sở Kim Bài và
cơ sở Cát Động................................................................................................ 52
Bảng 6:Tình trạng hôn nhân của người khuyết tật tại cơ sở Kim Bài và cơ sở
Cát Động ......................................................................................................... 54
Bảng 7: Các nội dung mà NKT mong muốn được nhân viên tư vấn: ............ 59
Bảng 8: Thời gian dạy nghề tại cơ sở ở thônKim Bài.................................... 66
Bảng 9:Mức độ phù hợp công việc của người khuyết tật tại hai cơ sở Kim Bài
và Cát Động .................................................................................................... 75
Bảng 10:Mức độ hài lòng của người khuyết tật tại hai cơ sở Kim Bài Và Cát
Động ................................................................................................................ 76
Bảng 11:Thời gian làm việc của người khuyết tật tại hai cơ sở Kim Bài và Cát
Động ................................................................................................................ 77
Bảng 12:Thu nhập của người khuyết tật tại hai cơ sở Kim Bài và Cát Động 78
Bảng 13:Mục đích sử dụng thu nhập hàng tháng của người khuyết tật tại hai
cơ sở thôn Kim Bài và Cát Động .................................................................... 80
Bảng 14: Quyết định chọn việc làm của NKT thị trấn Kim Bài...................... 87
Bảng 15: Người thực hiện vai trò tư vấn cho NKT ......................................... 88
Bảng 16: Các nội dung mà NKT được nhân viên tư vấn:............................... 89
Bảng 17: Mức độ hài lòng của NKT về nội dung được tư vấn ....................... 91

Footer Page 8 of 126.

khoảng 7 triệu người khuyết tật, chiếm 7,8% dân số, người khuyết tật đặc biệt
nặng và nặng chiếm khoảng 28,9%, khoảng 58% người khuyết tật là nữ,
28,3% người khuyết tật là trẻ em, 10,2% người khuyết tật là người cao tuổi,
khoảng 10% người khuyết tật thuộc hộ nghèo [3].
Theo đánh giá của Bộ LĐ-TB&XH, quá trình tổ chức thực hiện Luật
Người khuyết tật trong những năm qua cho thấy, Nhà nước, gia đình và xã hội
đã nỗ lực cho mục tiêu bảo đảm quyền bình đẳng về cơ hội cũng như những
quyền, lợi ích đặc thù của người khuyết tật trên nhiều mặt: chăm sóc sức
khỏe, giáo dục, dạy nghề và việc làm, bảo đảm điều kiện tiếp cận trong các
hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, nhà chung cư, công trình
công cộng, giao thông, công nghệ thông tin và truyền thông… nhằm khắc
phục một phần khó khăn cho người khuyết tật trong hòa nhập cuộc sống và
tiếp cận các dịch vụ xã hội, giảm thiểu dần những rào cản hòa nhập xã hội đối
với người khuyết tật.
Tuy vậy, cũng theo Bộ LĐ-TB&XH vẫn còn những chính sách thực hiện
còn hạn chế như chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, dạy nghề, việc làm,
thực hiện lộ trình cải tạo nhà chung cư, công trình công cộng… bảo đảm tiếp
cận đối với người khuyết tật.
Đứng trước sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế trí thức, người Việt
Nam đang phải đối mặt với những khó khăn thách thức mới cần được huy
động tối đa nguồn nhân lực có trí tuệ, phẩm chất, có đầy đủ sức khoẻ và khả
năng thích ứng để thực hiện tốt các mục tiêu của xã hội hiện đại. Tuy nhiên,
có một thực tế cần khẳng định đó là một số lượng lớn những người khuyết tật
(NKT)đang tồn tại ở tất cả các quốc gia từ những quốc gia phát triển đến

Footer Page 11 of 126.

1



Footer Page 12 of 126.

2


Header Page 13 of 126.

đề tài này. Luận văn giới hạn việc nghiên cứu hoạt động hỗ trợ tạo dựng việc
làm cho người khuyết tật và vai trò của nhân viên công tác xã hội tại 2 cơ
sởCát Động và cơ sở Kim Bài thuộc thị trấn Kim Bài, Thanh Oai, Hà Nội.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Với tư cách là một thành viên của xã hội, cá nhân nào cũng cần có môi
trường để hòa nhập, để được trao đổi, chia sẻ, tiếp nhận thông tin, để qua đó
tiếp tục hoàn thiện nhân cách và phát triển đặc điểm xã hội của bản thân. Có
một việc làm ổn định phù hợp với khả năng và trình độ của mình để hòa nhập
vào xã hội được xem là một vấn đề mang tính tất yếu của mọi cá nhân trong
xã hội, là cách thức để khẳng định bản thân, xác định vị trí, vai trò xã hội của
bản thân. Nhiệm vụ này càng quan trọng và cấp thiết hơn đối với người
khuyết tật trong xã hội; coi việc hỗ trợ tạo dựng một việc làm ổn định chính là
môi trường là cách thức để giúp cho đối tượng dễ bị tổn thương này có điều
kiện để vượt qua chính những vấn đề khó khăn của bản thân, cùng hòa nhập
vào xã hội
Việc đưa công tác xã hội trở thành một nghề nghiệp đã được chính phủ
thông qua nhưng để thực sự chứng minh được vai trò của mình trong việc giải
quyết các vấn đề cá nhân, nhóm và cộng đồng thì cần có những nghiên cứu về
khả năng tham gia của nhân viên công tác xã hội hiện nay.
Để có được việc làm trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay
gắt và nhiều áp lực với người bình thường đã là khó thì với người khuyết tật một trong những nhóm người “yếu thế” của xã hội điều đó lại càng trở nên
khó khăn hơn. Bởi yếu tố khiến người khuyết tật không thể cạnh tranh được
lại nằm ở chính những khiếm khuyết mà họ đang mang trong mình.Hơn ai

hành nghề phù hợp với khả năng lao động của mình để tự tạo việc làm và tìm
được việc làm, ổn định đời sống và hòa nhập cộng đồng [3].
Trên thực tế vấn đề kỳ thị người khuyết tật vẫn diễn ra phổ biến trong
xã hội, nhiều người khuyết tật có đủ năng lực, trình độ nhưng vẫn không được
chấp nhận làm việc trong các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp của người lao động
bình thường. Điều này đã cản trở sự phát triển và hòa nhập cộng đồng của
người khuyết tật nên cần phải có những biện pháp để có thể giúp người

Footer Page 14 of 126.

4


Header Page 15 of 126.

khuyết tật được học nghề và có được việc làm, tìm được chỗ đứng và khẳng
định bản thân trong xã hội.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác nhau về vấn đề
việc làm cho người khuyết tật.Đặc biệt vấn đề việc làm cho người khuyết tật
đang nhận được sự quan tâm của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức
trong và ngoài nước. Thực tế cũng cho thấy vấn đề việc làm cho người khuyết
tật đang được nhắc đến nhiều trong những hội thảo, hội nghị, những cuộc
họp, những bài nói chuyện của các chuyên gia về lĩnh vực việc làm…Tất cả
những nghiên cứu, những bàn luận đó đã tập trung đưa ra nhiều vấn đề khác
nhau về việc làm cho người khuyết tật như việc thực hiện chính sách việc làm
cho người khuyết tật, hướng nghiệp, dạy nghề cho thanh thiếu niên khuyết tật,
các giải pháp tạo việc làm cho người khuyết tật…Những nghiên cứu này đã
góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện vấn đề việc làm cho
người khuyết tật như:
Luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế của Đàm Hữu Đắc “Những biện

trước hết cần phải chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng rồi sau đó mới dạy
nghề, những cơ sở sản xuất kinh doanh được tạo điều kiện tốt nhất để có thể
đáp ứng nhu cầu được học nghề của người khuyết tật. Sau khi người khuyết
tật được trang bị những kiến thức, kỹ năng hành nghề thì sẽ được sắp xếp, bố
trí việc làm phù hợp với dạng nghề được học. Luận án đã chỉ ra tỉ mỉ và chi
tiết những cách thức tạo việc làm cho người khuyết tật nước ta trên quan điểm
đồng bộ chung tay của Nhà nước, cộng đồng, gia đình và bản thân của người
khuyết tật. Tuy nhiên, đó là những giải pháp chung nhất để tạo việc làm cho
người khuyết tật ở nước ta. Trên thực tế đời sống xã hội, mỗi địa phương, mỗi
vùng miền trên cả nước đều có những đặc điểm khác nhau về địa lý, tự nhiên,
về trình độ phát triển kinh tế,văn hóa xã hội, về tập tục làm ăn, sinh sống. Bao
nhiêu tỉnh thành là bấy nhiêu nền văn hóa, bấy nhiêu cách sinh sống qua hàng
nghìn đời nay vì vậy việc áp dụng mỗi giải pháp đó như thế nào để đạt hiệu
quả cao nhất lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chính sách của Đảng và Nhà
nước hiện nay nhìn chung đã thống nhất và đặc biệt dành sự ưu tiên cho lĩnh
vực việc làm cho người khuyết tật thế nhưng việc thực thi chính sách, sự quan
tâm của mỗi cộng đồng, gia đình hoặc thậm chí ngay cả bản thân của những

Footer Page 16 of 126.

6


Header Page 17 of 126.

người khuyết tật lại khác nhau. Trong giới hạn của đề tài, luận án đã đưa ra
những giải pháp rất cụ thể dành cho người khuyết tật ở nước ta thế nhưng
những hoạt động cụ thể về dạy nghề/ tạo việc làm ở từng địa phương có người
khuyết tật lại chưa được đề cập.
Chung tay với Nhà nước, cộng đồng trong việc thực hiện chính sách,

Luận án tiến sĩ “Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng tại
Việt Nam” năm 2010 của Nguyễn Ngọc Toản đã chỉ ra cơ sở lý luận và thực
tiễn về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng tại Việt Nam,
cũng như kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc thực hiện
chính sách trợ giúp xã hội thườn xuyên tại cộng đồng[16]. Đồng thời cũng chỉ
ra thực trạng và nhu cầu của các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trong đó có
người khuyết tật về trợ giúp xã hội, đánh giá kết quả và hạn chế của chính
sách đồng thời đưa ra các giải pháp để hoàn thiện chính sách. Gần 80% người
khuyết tật không có khả năng lao động, không có thu nhập ổn ñịnh phải nhờ
vào sự trợ giúp của gia đình và xã hội. Mặt khác đa phần hộ gia đình có người
khuyết tật là những hộ khó khăn kinh tế.Bản thân người khuyết tật và gia đình
đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong cuộc sống. Kết quả khảo sát
có 58,34% người khuyết tật có khó khăn về khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khoẻ; 42.73% có khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày của người khuyết
tật, 43,1% có khó khăn vốn ñể sản xuất- kinh doanh; 25,44% khó khăn
việc làm, 20% khó khăn tiếp cận công nghệ thông tin, truyền thông, công
trình giao thông. Nguyện vọng có 73,67% người khuyết tật mong muốn được
trợ giúp khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ; 56,48% được trợ cấp xã hội,
43,1% được trợ giúp chỉnh hình, phục hồi chức năng, 25,7% được trợ giúp
việc làm. Các trợ giúp hoạt động thể dục thể thao, văn hóa xã hội ở mức trên
dưới 10% người khuyết tật mong muốn. Riêng về trợ giúp học văn hoá có
6,9% số người khuyết tật đề cập đến và học nghề cũng chỉ có 13,7% số NTT
đề cập đến
Có thể kể đến một số nghiên cứu về đề tài người khuyết tật như “ Vấn đề
giới và người khuyết tật Việt Nam” của tác giả Lê Thị Quý, được đăng trên
trang 7, số 2 Tạp chí “ Nghiên cứu gia đình và giới, năm 2007”[8]. Bên cạnh
vấn đề về giới và người khuyết tật các nghiên cứu dành nhiều sự quan tâm

Footer Page 18 of 126.


chưa có.Các tổ chức phi chính phủ trong nước về người khuyết tật và các tổ
chức của người khuyết tật đã bắt đầu nhận thức được vai trò của họ trong

Footer Page 19 of 126.

9


Header Page 20 of 126.

công tác đào tạo chuẩn bị làm việc cho NKT. Vai trò này có thể mở rộng
trong tương lai với những tài trọ cũng như trợ giúp nâng cao năng lực làm
việc”
Các nghiên cứu trên đều nghiên cứu về những vấn đề khó khăn về tiếp
cận chính sách dạy nghề và tạo dựng việc làm mà người khuyết tật trong xã
hội gặp phải để từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể thích hợp giúp đỡ người
khuyết tật và các đối tượng gặp khó khăn trong xã hội. Đặt ra đòi hỏi rất cao
là cần có một hệ thống chính sách của pháp luật để bảo vệ quyền lợi và chăm
sóc các đối tượng này. Giúp NKT hòa nhập cộng đồng, chăm sóc sức khỏe,
ổn định cuộc sống có được một việc làm phù hợp và ổn định cuộc sống. Như
vậy,những vấn đề nghiên cứu, dự án nghiên cứu về việc làm cho người
khuyết tật còn dừng ở cấp độ vĩ mô,chưa có nhiều bài viết đi sâu vào những
hoạt động cụ thể về dạy nghề/tạo việc làm tại một địa phương có người
khuyết tật. Chính vì thế luận văn tập trung đi sâu, làm rõ hoạt động tạo việc
làm cho người khuyết tật và vai trò của nhân viên công tác xã hội trong quá
trình tạo dựng việc làm cho người khuyết tật tại hai cơ sở may Minh Sơn và
cơ sở làm nón lá của thị trấn Kim Bài, Thanh Oai, Hà Nội.
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu sử dụng những kiến thức và lý thuyết chủ đạo trong

tin hòa nhập cộng đồng? Đây vẫn là một vấn đề nan giải trước tình hình kinh
tế - xã hội của đất nước đang gặp những khó khăn trong bối cảnh chung của
Thế giới. Mặc dù người khuyết tật đang gặp những khó khăn, thách thức,
song người khuyết tật vẫn đang nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của cộng đồng
thông qua các quỹ, các phong trào, từ chỗ chỉ dừng lại ở việc “cho con cá” đã
chuyển dần sang “cho cần câu” để người khuyết tật phát triển bền vững, lâu
dài. Để thực hiện điều này, Nhà nước cần phải dạy nghề và tạo việc làm cho
Người khuyết tật để họ phát huy hết khả năng và sự sáng tạo tuyệt của họ. Và
khi được học nghề và có việc làm thì người khuyết tật mới có thể tự tin hòa
nhập và đóng góp cùng xã hội.Ở đây, cần quan niệm rằng, Người khuyết tật là
sản phẩm của xã hội chứ không phải là gánh nặng cho xã hội.Vì vậy, tạo việc

Footer Page 21 of 126.

11


Header Page 22 of 126.

làm cho người khuyết tật không chỉ dừng lại ở vấn đề xã hội mà còn là vấn đề
kình tế của đất nước.
Thị trấn Kim Bài là một thị trấn thuần nông, toàn thị trấn có có 179 người
khuyết tật, trong đó độ tuổi từ 18 đến 60 chiếm 63,8% trong tổng số người
khuyết tật. Số lượng người khuyết tật nhiều hầu hết nằm trong độ tuổi lao
động, trong khi thị trấn vẫn chưa có nhiều mô hình tạo việc làm để đáp ứng
nhu cầu cho người khuyết tật. Tạo việc làm cho người khuyết tật ở thị trấn
Kim Bài đang trở thành vấn đề rất cần thiết và cấp bách trong tình hình hiện
nay không chỉ của thị trấn Kim Bài .
Hiện nay, Kim Bài đang có những hoạt động tạo việc làm cho người
khuyết tật, bước đầu đem đến những kết quả tích cực để nhằm khắc phục

vai trò của nhân viên công tác xã hội tại thị trấn Kim Bài huyện Thanh Oai,
Hà Nội.
4.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu

4.1.

Nghiên cứu này hướng tới làm rõ thực trạng hỗ trợ tạo dựng việc làm cho
người khuyết tật trong độ tuổi lao động; chỉ ra những kết quả đạt được,
nguyên nhân và hạn chế của các hoạt động tạo dựng việc làm cho người
khuyết tật tại địa bàn; Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực
hiện các hoạt động hỗ trợ tạo dựng việc làm cho người khuyết tật; nhằm đưa
ra các khuyến nghị về phổ biến, thực hiện chính sách.
4.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Mô tả và phân tích hệ thống chính sách dạy nghề và tạo việc làm cho
người khuyết tật: hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, bản chất chính
sách, mục tiêu chính sách, nguyên tắc chính sách, nội dung và vai trò của
chính sách.
- Mô tả thực trạng đời sống người khuyết tật tại địa bàn nghiên cứu: tình
trạng khuyết tật; cơ cấu độ tuổi; trình độ văn hóa, thu nhập, nghề nghiệp.
- Cần xác định rõ một số mục tiêu sau:nhu cầu học nghề của lao động là
người khuyết tật trên địa bàn thị trấn Kim Bài; loại hình nghề phù hợp với lao
động là người khuyết tật vận động; mức hỗ trợ đào tạo nghề phù hợp với mỗi

Footer Page 23 of 126.

13

- Chủ tịch hội nông dân thị trấn Kim Bài

Footer Page 24 of 126.

14


Header Page 25 of 126.

- Chủ cơ sở may Minh Sơn
- Chủ cơ sở làm nón lá
5.3. Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động dạy nghề và tạo dựng việc làm cho người khuyết tật tại cơ sở
- Không gian: hai cơ sở may Minh Sơn thôn Cát Động và cơ sở làm nón lá
thôn Kim Bài, thị trấn Kim Bài Huyện Thanh Oai Thành phố Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3/2016 đến 10/2016
Vì thời gian không cho phép nên học viên chỉ giới hạn nội dung nghiên
cứu tập trung vào tìm hiểu các chính sách về kiến thức/ kỹ năng; vay vốn sản
xuất; mua nguyên liệu; công cụ sản xuất; thị trường bán sản phẩm để hộ trợ
tạo dựng việc làm cho người khuyết tật trong độ tuổi lao động trên địa bàn thị
trấn Kim Bài vàtập trung vào bốn vai trò của nhân viên công tác xã hội đó là
vai trò tư vấn; vai trò kết nối nguồn lực; vai trò tạo môi trường thuận lợi; vai
trò biện hộ chính sách trong quá trình trợ giúp tạo dựng việc làm cho người
khuyết tật.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Chính sách tạo dựng việc làm cho người khuyết tật trong độ tuổi lao
động tại thị trấn Kim Bài huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội được thực hiện
như thế nào?
Nhân viên công tác xã hộicó những vai trò gì trong việc thực hiện chính
sách tạo dựng việc làm cho người khuyết tật trong độ tuổi lao động tại thị trấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status