ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊTUYẾT“VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG MÔ HÌNH ĐIỀU
TRỊTHAY THẾCÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN
BẰNG METHADONE”
(Nghiên cứu trường hợp cơ sởđiều trịMethadone xã
hội hóa quận Kiến An, thành phốHải Phòng)
LUẬN VĂN THẠC SĨCÔNG TÁC XÃ HỘI
Chuyên ngành Công Tác Xã Hội
Mã số: 60 90 0101
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Tùng
HÀ NỘI –2016
MỤC LỤC
1. Lý do chọn đềtài.....................................................................................7
2. Tổng quan vềvấn đềnghiên cứu...........................................................8
3. Ý nghĩa khoa học của đềtài..................................................................18
4. Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu.......................................................19
5. Đối tƣợng và khách thểnghiên cứu.....................................................206. Phạm
vi nghiên cứu...............................................................................20
7. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................21
8. Giảthuyết khoa học..............................................................................21
9. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................21
NỘI
DUNG........................................................................................................................2
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞLÝ LUẬN VỀVAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC
2.2.1.1. Thực trạng thực hiện vai trò tƣ vấnError! Bookmark not defined.
2.2.2. Vai trò là ngƣời giáo dục....................Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Vai trò là ngƣời tạo môi trƣờng thuận lợiError! Bookmark not defined.
2.2.4. Vai trò ngƣời điều phối, kết nối dịch vụError! Bookmark not defined.
2.2.5. Vai trò biện hộ.......................................Error! Bookmark not defined.
2.2.6. Vai trò là ngƣời đánh giá và giám sátError! Bookmark not defined
.CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊCAI NGHIỆN MA TÚY
BẰNG METHADONE............................................................Error! Bookmark not
defined.
3.1. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò tƣ
vấn........................................................Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Kì vọng nâng cao vai trò tƣ vấn.........Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Giải pháp nâng cao vai trò tƣ vấn.....Error! Bookmark not defined.
3.2. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò giáo dụcError! Bookmark not defined.
3.2.1. Kì vọng nâng cao vai trò giáo dục......Error! Bookmarknot defined.
3.2.2. Giải pháp nâng cao vai trò giáo dục..Error! Bookmark not defined.
3.3. Kì vọng và giải phápnâng cao vai trò là ngƣời tạo môi trƣờngthuận
lợi..............................................................Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Kì vọng nâng cao vai trò là ngƣời tạo môi trƣờng thuận lợiError! Bookmark
not defined.
3.3.2. Giải pháp nâng cao vai trò là ngƣời tạo môi trƣờng thuận lợiError!
Bookmark not defined.
3.4. Kì vọng và giải pháp nâng cao vai trò là ngƣời điều phối, kết nối dịch
vụ................................................................Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Kì vọng nâng cao vai trò là ngƣời điều phối, kết nối dịch vụError!
Bookmark not defined.
3.4.2. Giải pháp nâng cao vai trò là ngƣời điều phối, kết nối dịch vụError!
nhân của nhân viên tƣ vấn........................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.8: Các kỹnăng nhân viên tƣ vấn giáo dục cho gia đình bệnh nhânError!
Bookmark not defined.
Bảng2.9: Những nội dung mà gia đình bệnh nhân đƣợc tƣ vấn, hƣớng dẫn đểcải
thiện mối quan hệvới bệnh nhân.................Error! Bookmark not defined.
Bảng2.10: Các phƣơng pháp hỗtrợcủa chính quyền địa phƣơng mà bệnh nhân
đƣợc tiếp cận.....................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng2.11: Các vấn đềmà bệnh nhân đƣợc nhân viên tƣ vấn và cơ sởđiều trịtạo
điều kiệnthuận lợi.............................................Error! Bookmark not defined
.Bảng2.12: Kết quảđiều tra mức độtìm kiếm nguồn lực của nhân viên tƣ
vấn...........................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.13: Tỉlệbệnh nhân đƣợc nhân viên tƣ vấn kết nối dịch vụnhƣng không
thành công.........................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng2.14: Đánh giá của gia đình bệnh nhân vềsựphù hợp của các dịch vụdo nhân
viên tƣ vấn kết nốicho bệnh nhân............Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.15: Những vấn đềbệnh nhân từng gặp cần đƣợc biện hộ.............Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.16: Những vấn đềbệnh nhân đƣợc nhân viên tƣ vấn biện hộ.......Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.17: Thực trạng hiểu biết vềLuật trợgiúp pháp lý củabệnh nhân.Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.18: Tần suất bệnh nhân đƣợc nhân viên tƣ vấn đánh giá vềtiến độđiều
trị.......................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.20: Mức độlàm việc củanhân viên tƣ vấn với gia đình...............Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.21: Mức độthu thập thông tin từcán bộnhân viênError!
defined.
Bookmark not defined
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tàiNghiện ma túy đang là một vấn đề phức tạp, những hậu quả do
tệ nạn ma túy gây ra ảnh hƣởng nghiêm trọng đến bản thân, gia đình ngƣời
nghiện, đến tình hình phát triển kinh tế
-xã hội và an ninh trật tự của đất nƣớc.
[7]SốngƣờinghiệnởViệtNamngàycàngtăngvàchƣacóxuhƣớnggiảm.Đếnnăm2015,t
ổngsốngƣờinghiệnmatúytănglênkhoảng204.400ngƣời,trung bình mỗi năm tăng
khoảng 7.000 ngƣời).
Ngƣời nghiện ma túy đã có ở 100% các tỉnh, thành phố, gần 90% quận, huyện và
khoảng 70% số xã, phƣờng, thị trấn [7]. Vậy nhƣng, công tác cai nghiện coi ngƣời
nghiện ma túy là ngƣời mắc tệ nạn xã hội và áp dụng các hình thức xử phạt, giáo
dục tại xã phƣờng thị trấn, đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị xử lý hình
sự có kết quả rất hạn chế khi số ngƣời tái nghiện gần nhƣ tuyệt đối [7].
Tiếp thu những tiến bộ của thế giới trong công tác cai nghiện, thay đổi cách ứng xử
với ngƣời nghiện ma túy, coi họ là ngƣời mắc bệnh mãn tính.Và thay vì xử phạt
thì tổ chức chữa bệnh cho phù hợp với những nhóm đốitƣợng nghiện ma túy khác
nhau. Vì vậy, chính sách, pháp luật về cai nghiện ma túy của Việt Nam từng bƣớc
đƣợc cải thiện đáng kể.
Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2008, tại Điều
34a quy định: “Biện pháp can thiệp giảm tác hại củanghiện ma túy đƣợc triển khai
trong nhóm ngƣời nghiện ma túy thông qua chƣơng trình, dự án phù hợp với điều
kiện kinh tế
-xã hội [5]. Theo đó, vào năm 2008, chƣơng trình điều trị nghiện các chất dạng
thuộc phiện bằng methadone đã đƣợc thí điểm ở Việt Nam.Ngày 27/12/2013 Thủ
tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2596/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề
án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020.
Trong đó quan điểm về cai nghiện đƣợc nhấn mạnh và làm cơ sở cho việc xây
bệnh nhân cai nghiện tái hòa nhập xã hội chƣa mang lại kết quả tốt. Với vai trò
chính yếu hiện nay của nhân viên tƣ vấn là tƣ vấn về sức khỏe và tâm lý thì việc
kết nối bệnh nhân với cộng đồng xã hội, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân
tái hòa nhập bền vững là điều rất khó khăn.
Chính vì vậy, để phần nào giải quyết đƣợc những tồn tại liên quan tới cai nghiện
thành công và hòa nhập xã hội bền vững của bệnh nhân chúng tôi tiến hànhnghiên
cứu“Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô hình điều trị thay thế các chất
dạng thuốc phiện bằng methadone” (Nghiên cứu trường hợp cơ sở xã hội hóa quận
Kiến An, Hải Phòng).
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứuNghiện ma túy và vấn đềcai nghiện ma túy là
đềtài đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu, trong đó các nhà xã hội
học và tâm lý học cũng có nhiều công trình nghiên cứu lớn vềcác vấn đềtâm lý xã
hội của ngƣời nghiện. Và trong những năm gần đây, phƣơng pháp điều trịthay
thếcác chất dạng thuốc phiện bằng methadone đƣợcxem
là phƣơng pháp tối ƣu trong điều trịcai nghiện. Chính vì vậy có nhiều công trình
nghiên cứu theo nhiều hƣớng nghiên cứu khác nhau quan tâm tới vấn đềnày. Có
thểkểđến những hƣớng nghiên cứu sau:
2.1. Hƣớng nghiên cứu tâm lý học xã hội vềngƣời nghiện ma túyTâm lý học xã
hội và hành vi của ngƣời nghiện ma túy có các nhà khoa học trên thếgới quan tâm
nhƣ: Nhà khoa học Carroll nghiên cứu vềliệu pháp thay đổi hành vi lệthuộc vào
ma túy (1996) và đƣa ra kết luận rằng: Phòng chống tái nghiện bằng cách giảm
sựlệthuộc vào ma túy của ngƣời đã cai nghiện ma túy có hiệu quảhơn là không có
sựđiều trịvà cũng hiệu quảnhƣ những liệu pháp tâm lý. Vì tâm lý của ngƣời nghiện
luôn thèm nhớma túy và bịma túy điều khiển dẫn đến những hành vi thõa mãn, thú
tính đi ngƣợc với chuẩn mực đạo đức xã hội. Chính vì vậy, nhà khoa học cho rằng
muốn phòng chống tái nghiện cần thiết phải giảm sựlệthuộc vào tâm lý từđó
thay đổi hành vi sửdụng ma túy. Nghiên cứu này cũng đềcập đến các liệu pháp tâm
lý bao gồm có tƣ vấn tâm lý, tham vấn tâm lý giúp ngƣời nghiện có thểcai nghiện
canabinol, không gây dung nạp và phụthuộc cơ thể), Amphetamine và các
chếphẩm là sản phẩm tổng hợp đƣợc đóng viênhoặc bột trắng dễhòa tan trong
nƣớc, gây sựdung nạp và phụthuộc vềtâm thần mạnh nhƣng không gây
sựphụthuộc vềcơ thể, không có hội chứng cai vềcơ thể. Cocaine và Crack gây
phụthuộc tâm thần nhƣng không gây phụthuộc vềcơ thể. Các thuốc giải lo âu, gây
ngủnhƣ (benzodiazépine và barbituriques) gây dung nạp, phụthuộc cơ thểlẫn tâm
thần, gây ngộđộc tâm thần. Ma túy gây ngộđộc tâm thần mạnh và thay đổi cơ
chếtâm lý bình thƣờng của con ngƣời.
Vì vậy, cai nghiện ma túy không đơn giản là cắt cơn chongƣời nghiện mà còn là
giải độc tâm thần cho họ[19].Nghiên cứu của tác giảTrần Viết Nghị, Chủtịch hội
Tâm thần học Việt Nam. Nghiên cứu vềcác phƣơng pháp điều trịnghiện các chất
dạng thuốc phiện phổbiến trên thếgiới và Việt Nam.
Ông đã đƣa ra những chất dạng thuốc phiện, phân tích sựlệthuộc vào các chất
dạng thuốc phiện của ngƣời nghiện ma túy. Từđó phân tích các phƣơng pháp
điều trịcai nghiện và tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của từng phƣơng
pháp, tìm ra những phƣơng pháp cai nghiện phù hợp với đặc điểm của tình hình
nghiện ma túy ởViệt Nam hiện nay. Những phƣơng pháp cai nghiện phù hợp
nhƣng theo ông đểthành công trong công tác cai nghiện là một câu hỏi lớn chƣa
có giải đáp, các biện pháp chỉphần nào đó giúp bệnh nhân cắt cơn tạm thời,
cóthểchống tái đƣợc trong một thời gian ngắn mà chƣa phải là biện pháp lâu dài
[24].Nghiên cứu của tác giảTrịnh Văn Tùng vềquản lý và điều trịngƣời nghiện ma
túy dựa vào cộng đồng và tại cộng đồng từtrƣớc và sau khi áp dụng các
Nghịđịnh
111/2013/NĐ-CP và 221/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Nghiên cứu đƣợc thực hiện
tại Hƣng Yên. Tác giảđã đƣa ra một sốkết luận: Thứnhất: quản lí và điều trịngƣời
nghiện ma túy dựa vào cộng đồng và tại cộng đồng đã đạt đƣợc một sốkết quảtích
cực ởcấp độcá nhân.Thứ2:ởcấp độgia đình của ngƣời nghiện ma túy, những phần
đƣợc và mất thành hai phần rõ nét. Nếu nhƣ gia đình, ngƣời thân cảm thấy có
muấtcôđơn,khigặplạinhómbạnbècùngnghiện,khisửdụngcácchấtkíchthíchkhác[26].2
.
2. Hƣớng nghiên cứu tập trung vào hiệu quảchƣơng trình điều trịmethadoneTrên
thếgiới, điều trịnghiện các CDTP bằng thuốc methadone (gọi tắt là điều trịthay
thếbằng methadone) đƣợc triển khai tại Mỹtừnăm 1965 [42]. Đây là một giải pháp
mới trong hoạt động can thiệp dựphòng lây nhiễm HIV đã đƣợc triển khai trên 80
quốc gia, vùng lãnh thổtrên thếgiới nhƣ Úc, Mỹ, Hà Lan, Ấn Độ, Thái Lan,
Myanmar, Trung Quốc, Hồng Kông... Toàn thếgiới đã có trên 1.000.000 ngƣời
đƣợc điều trịthay thế. Chƣơng trình điều trịmethadone đã góp phần giảm đáng
kểtội phạm, giảm sựlây truyền HIV trong nhóm ngƣời nghiện ma tuý và từnhóm
ngƣời nghiện ma tuý ra cộng đồng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh chƣơng
trình có hiệu quảtrong việc làm giảm sửdụng heroin [31],[33],[32], , dựphòng lây
nhiễm HIV, tăng tuân thủđiều trịARV và giảm tỷlệtửvong trong sốnhững bệnh
nhân tham gia điều trịmethadone [32]. Tổchức Y tếthếgiới (WHO) đã nghiên cứu
vềkết quảđiều trịthay thếbằng methadone tại các nƣớc mới triển khai chƣơng
trình methadone từđầu thập niên 2000 nhƣ ởTrung quốc, Thái Lan, Indonesia
[32]. Trên các tạp chí chuyên đề, và trên các diễn đàn quốc tếnhƣ Hội nghịAIDS
2011 Busan. Các nhà nghiên cứu Trung quốc, Thái Lan, Indonesia cũng đã báo cáo
hiệu quảcủa điều trịthay thếtình trạng nghiện chất dạng thuốc phiện trong lĩnh
vực HIV/AIDS và dựphòng tại một sốcác nƣớc đang phát triển hoặc đang chuyển
đổi ởchâu Á, Đông Âu. Tiêu chí đánh giá của các nghiên cứu này đều tập trung vào
5 yếu tốkểtrên [31].Chƣơng trình methadone cũng làm giảm các hành vi nguy cơ
làm lây nhiễm HIV nhƣ tiêm chích ma túy, sửdụng chung bơm kim tiêm, có nhiều
bạn tình hay bán dâm [25].
Điều trịthay thếbằng methadone đƣờng uống làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV
trong nhóm ngƣời nghiện các CDTP do giảm việc tiêm chích, giảm tỷlệsửdụng
chung bơm kim tiêm. Nghiên cứu tại Mỹcho thấy ngƣời nghiện ma túy không
đƣợc điều trịbằng methadone có tỷlệhuyết thanh dƣơng tính với HIV tăng từ21%
tới trên 51% sau 5 năm theo dõi.
Với nhóm ngƣời nghiện ma túy đƣợc điều trịbằng methadone, tỷlệnày chỉtăng
Minh sửdụng chung bơm kim tiêm, nhƣng đến thời điểm nghiên cứu lại không
còn. Tỷlệbệnh nhân sửdụng bao cao su khi quan hệtình dục ởbệnh nhân điều
trịbằng methadone tăng lên đáng kể(tăng lên khoảng 19% trong khoảng thời gian
trƣớc và sau điều trịmethadone).
Bệnh nhân còn đƣợc cải thiện vềthểchất: 390 bệnh nhân đƣợc nghiên cứu tăng
khoảng 2-4 kg sau 3 tháng điều trị(chiếm 74,8%), 114 bệnh nhân thất nghiệp tìm
đƣợc việc làm sau 6 tháng điều trị, chứng
tỏrằng khi tham gia vào chƣơng trình điều trịbằng methadone, các bệnh nhân đó
đã quan tâm hơn đến bản thân và gia đình mình [9].
Tác giảVũ Văn Công trong nghiên cứucủa mình ởHải Phòng năm 2009. Nghiên
cứu cho thấy điều trịthay thếbằng thuốc methadone đã đem lại hiệu quảvới việc
giảm tỷlệsửdụng ma túy và dùng chung bơm kim tiêm trong cộng đồng ngƣời
nghiện chất ma túy. Tỷlệbệnh nhân phụthuộc vào ma túy giảmrõ rệt, sốngày trung
bình bệnh nhân dùng heroin trƣớc khi vào điều trịmethadone so với sau điều
trịmethadone 30 ngày, 30-60 ngày và trên 60 ngày là 29,1; 12,4; 2,3 và 0,5.
Tỷlệbệnh nhân trƣớc khi vào điều trịmethadone sửdụng chung bơm kim tiêm khi
chích ma túy là 24% đã giảm xuống còn 12,7% chỉsau 3 tháng điều trị. Bệnh nhân
tái hòa nhập đƣợc với cuộc sống cộng đồng, bệnh nhân tìm đƣợc việc làm là
15,3% [25].Tuy nhiên, nghiên cứu của Vũ Việt Hƣng lạichỉra rằng, nhiều bệnh
nhân có xu hƣớng từbỏđiều trịdo họthấy rằng methadone có tác dụng gây nghiện
nhƣ heroin. Bệnh nhân cảm thấy khó chịu khi bịcác tác dụng phụnhƣ ra mồhôi,
hay khô miệng làm họthấy chán ăn. Tác dụng phụcủa methadone đã ảnh hƣởng
đến tâm lý của một sốbệnh nhân đang điều trị. Sựnghi ngại vềthuốc ảnh hƣởng
đến sức khỏe của họvà ngoài ra bệnh nhân cảm thấy khó khăn và ngại với việc
hằng ngày phải đi đến cơ sởy tếđểuống thuốc [28].
Tuy nhu cầu điều trịmethadone tại huyện TừLiêm là rất lớn, họnhận thức đƣợc
tham gia là giúp bản thân, ngƣời thân và gia đình, nhƣng việc tiếp cận chƣơng
trình của họlại gặp phải nhiều khó khăn, cản trở. Đó là vì tâm lý của chính ngƣời
pháp trong các bệnh nhân, trong sốnhững ngƣời vẫn tiếp tục sửdụng heroin,
tần suất tiêm chích giảm mạnh.
Thứsáu: methadone làm giảm hành vi nguy cơ nhiễm HIV trong các bệnh nhân.
Bên cạnh việc giảm tần suất tiêm chích, tỷlệdùng chung bơm kim tiêm cũng
giảm.Thứbảy: tình trạng sức khỏe thểchất và tâm thần của bệnh nhân cũng đƣợc
cải thiện đáng kểtrong thời gian nghiên cứu.
Thứtám: chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân tăng lên đáng kể, đặc biệttrong giai
đoạn 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị[25].Nhƣ vậy, hƣớng nghiên cứu tập
trung vào hiệu quảcủa chƣơng trình điều trịbằng methadone cho chúng ta thấy
kết quảtích cực vềmọi mặt đối với bản thân, gia đình ngƣời nghiện và toàn xã
hội.
Đồngthời cũng cho chúng ta thấy chƣơng trình điều trịnày đang trởthành phƣơng
pháp cai nghiện chính hiện nay. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần có những nghiên
cứu chuyên môn đa chiều hơn đểnhìn nhận phƣơng pháp này đa chiều hơn
2.3. Hƣớng nghiên cứu vềkiếnthức, thái độvà hành vicủa ngƣời nghiện ma túy
điều trịbằng methadoneHiện nay, tại nƣớc ta có rất nhiều các nghiên cứu vềkiến
thức,hành vicủa ngƣời nghiện ma túy. Tuy nhiên nghiên cứu liên quan đến kiến
thức, thái độvà hànhvicủa những ngƣời nghiện ma túy đang đƣợc điều trịbằng
thuốc methadone là rất ít. Phần lớn vấn đềnày chỉđƣợc tìm hiểu bằng cách lồng
ghép vào một dựán nào đó, chứhầu nhƣ chƣa có sựtập trung chuyên biệt
riêng.Vềkiến thức, trong nghiên cứu “Mô tảthực trạng cung cấp dịch vụy tếchƣơng
trình dùng thuốc thay thếmethadone can thiệp trong nhóm nghiện chích ma túy tại
thành phốHà Nội” năm 2012. Các tác giảđã cho thấy nhóm đối tƣợng nghiên cứu
còn thiếu hiểu biết vềnguyên nhân cũng nhƣ nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. Với
câu hỏi luôn sửdụng bao cao su đúng cách khi quan hệtình dục dựphòng lây nhiễm
HIV là 86,3%. Còn khi quan hệtình dục đƣờng hậu môn phòng đƣợc lây nhiễm
HIV tỷlệtrảlời đúng chỉlà 59,5%. 72% trảlời đúng câu hỏi dùng chung bơm kim
tiêm khi tiêm chích ma túy làm tăng nguy cơ nhiễm HIV. Còn với các câu hỏi
TừLiêm cho biết có hành vi sửdụng chung bơm kim tiêm. Trong quá trình điều
trịthì không còn trƣờng hợp nào còn sửdụng chung nữa. Mặc dù chƣa có đủbằng
chứng đểkết luận hiệu quảcủa điều trịmethadone giúp bệnh nhân thay đổi hành vi
dùng chung bơm kim tiêm. Tuy nhiên có thểthấy việc giảm tần suất tiêm chích ma
túy cũng đã góp phần hạn chếkhảnăng dùng chung bơm kim tiêm, ngay cảtrong
nhóm những bệnh nhân vẫn tiếp tục tiêm chích. Thêm vào đó, có sựthay đổi tích
cực trong việc sửdụng bao cao su với phụnữbán dâm trƣớc và sau điều trị.
Tỷlệngƣời bệnh có sửdụng bao cao su tăng lên từ83,4% lên 87,9% [25].
Tỷlệsửdụng bao cao su đƣợc cải thiện đặc biệt có ý nghĩa trong dựphòng lây
truyền HIV từquần thểcó tiêm chích ma túy sang các nhóm quần thểkhác.Nghiên
cứu của một sốtác giảthuộc Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội năm
2013 cho thấy những thay đổi trong hành vi của đối tƣợng nghiện ma túy. Một là
tần suất tiêm chích ma túy trong 1 tháng qua của những đối tƣợng này đã giảm
dần.Trong đó, mức độchích 2-3 lần/ngày giảm từ53,3% xuống 45,5%, tần suất
tiêm chích trên 3 lần/ngày giảm từ6% xuống 3,2%. Thêm nữa, tỷlệđối tƣợng
không bao giờsửdụng chung bơm kim tiêm trong 1 tháng trởlại đã tăng từ93,9%
lên 94,7%. Nếu vào năm 2012 có tới 7,8% bệnh nhân cho biết có sửdụng chung
bơm kim tiêm thì đến thời điểm năm 2013, tỷlệnày đã giảm rất rõ rệt (chỉcòn
0,3%) [4].Nhìn chung, các nghiên cứu này đã cho thấy những thay đổi khá rõ nét
theo hƣớng tích cực vềcác mặt kiến thức, thái độvà thực hành của bệnh nhân khi
đƣợc tham gia điều
trịmethadone. Đây là một tín hiệu đáng mừng, tạo động lực hơn cho không
chỉngƣời bệnh nghiện ma túy tiếp tục điều trịmethadone lâu dài, mà còn giúp cho
các hoạt động liên quan đến điều trịnghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
methadone sẽphát triển sâu và rộng hơn trong thời gian tới.Các hƣớng nghiên cứu
trên đã làm rõ đƣợc nhiều khía cạnh trong vấn đềnghiện và cai nghiện ma túy. Tuy
nhiên, các khía cạnh chủyếu đƣợc tiếp cận dƣới góc độy học và khảo sát đểnâng
cao nhận thức, thái độ, hành vi của bệnh nhân. Hiện chƣa có một công trình nghiên
cứu nào vềmảng xã hội liên quan đến chƣơng trình điều trịnày. Trong khi đó,
chƣơng trình điều trịcai nghiện bằng methadone giành cho đối tƣợng là những
Công ƣớc quyền con ngƣời và góp một phần nhỏcông sức của mình trong công tác
điều trịcai nghiện -là một vấn nạn của xã hội. Đềtài có ý nghĩa đối với nhân viên
công tác xã hội trong mô hình, giúp chuyên nghiệp hơn vai trò của nhân viên công
tác xã hội đối với bệnh nhân nghiện ma túy.Đềtài có ý nghĩa rất lớn đối với tôi
-một nhân viên công tác xã hội. Giúp tôi tìm kiếm kiến thức lý luận và nghiên cứu
thực tiễn đểcó một văn liệu khoa học sâu vềvấn đềcai nghiện ma túy bằng
methadone. Giúp tôi có cơ hội chuyên nghiệp hóa thăng tiến nghềnghiệp khi tôi
hiểu rõ hơn và tâm huyết hơn trong chuyên môn công tác. Văn liệu này cũng góp
phần cho những ngƣời có mong muốn tìm hiểu thêm những thông tin vềcông tác
cai nghiện bằng methadone.4. Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu4.1. Mục đích
nghiên cứuĐềtài nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của nhân viên công tác xã hội
trong mô hình điều trịcai nghiện ma túy bằng methadone. Tìm ra những điểm
mạnh, điểm thiếu hụt cần thiết phải hoàn thiện. Từđó đƣa ra những giải pháp giúp
chuyên nghiệp vai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô hình điều trịnày. 4.2.
Nhiệm vụnghiên cứuMô tảmô hình điều trịcai nghiện ma túy bằng methadone quận
Kiến An, thành phốHải Phòng đang đƣợc thực hiện nhƣ thếnào.Làm rõ những cơ
hội, thách thức, rào cản, kết quảvà thiếu hụt của nhân viên công tác xã hội trong
mô hình.Lý giải nguyên nhân của những kết quảvà thiếu hụt mà vai trò của nhân
viên công tác xã hội trong mô hình mang lại.
Tìm hiểu những mong muốn, kì vọng của bệnh nhân cùng gia đình bệnh nhân, của
cán bộnhân viên trong cơ sởđiều trịlàm cơ sởcho việc đềra giải pháp.Đềxuất giải
pháp nhằm chuyên nghiệp hơn, nâng cao vai trò của nhân viên công tác xã hội
trong mô hình.5. Đối tƣợng và khách thểnghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứuVai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô hình điều
trịthay thếcác chất dạng thuốc phiện bằng methadone cho bệnh nhân nghiện matúy
5.2. Khách thểnghiên cứuBản thân bệnh nhân nghiện ma túy đang điều trịcai
nghiện ma túy tại trung tâm cai nghiện thay thếcác chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc methadone xã hội hóa ởquận Kiến An, TP Hải PhòngGia đình ngƣời thân có
8. Giảthuyết khoa họcHiện nay mô hình điều trịcai nghiện ma túy bằng
methadone tại cơ sởxã hội hóa quận Kiến An, TP Hải Phòng đang đƣợc thực hiện
và thu đƣợc nhiều kết quảkhảquan. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô
hình điều trịlà rất quan trọng, tuy nhiên vẫn còn bộc lộnhiều hạn chếvà thiếu hụt.
Cần phải đánh giá lại vai trò của nhân viên công tác xã hội trong mô hình điều
trịđểtìm nguyên nhân dẫn đến những hạn chếvà thiếu hụt nhƣ hiện nay. Dựa
trên phát hiện đểtìm ra những biện pháp thiết thực nhất nâng cao vai trò của nhân
viên công tác xã hội trong mô hình.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệuĐểlàm rõ nội dung của đềtài nghiên cứu chúng
tôi đã tiến hành nghiên cứu một sốtài liệucó liên quan trực tiếp tới vấn đềnghiên
cứu. Trƣớc hết đểcó những sốliệu cụthểvà chính xác phục vụcho quá trình nghiên
cứu. Tác giảluận văn đã tiếp cận các nguồn tài liệu là những báo cáo tổng kết của
Ủy ban quốc gia phòng chống AIDS và phòng chốngtệnạn ma túy, mại dâm.
CủaChi cục phòng chống tệnạn xã hội Hải Phòng và của
Cơ sởđiều trịthay thếcác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone tại 171
phƣờng Trƣờng Chinh, quận Kiến An, TP Hải Phòng. Các tài liệu tập huấn của
tổchức Phi chính phủFHI 360 vềhƣớng dẫn thực hiện điều trịthay thếcác chất dạng
thuốc phiện bằng methadone. Tài liệu của các tổchức trong và ngoài nƣớc có liên
quan tới mô hình cai nghiện bằng methadone cũng đƣợc nhà nghiên cứu tìm đọc
và phân tích. Các tài liệu là các văn bản pháp luật, các nghịđịnh, thông tƣ liên tịch,
quyết định liên quan tới mô hình điều trịcai nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
methadone tại Việt Nam, tại thành phốHải Phòng và tại quận Kiến An. Trong các
văn bản pháp luật này nhà nghiên cứu quan tâm tới những quy định, hƣớng dẫn,
nội dung ban hành tác động tới đối tƣợng thụhƣởng là ngƣời nghiện ma túy đang
điều trịbằng methadone. Tài liệu là các giáo trình, từđiển: các giáo trình liên quan
tới ma túy, tội phạm học, tâm lý học, tài liệu thuộc chuyên ngành công tác xã hội.
Các nguồn tài liệu này giúp cho nhà nghiên cứu nắm rõ đƣợc vai trò của nhân viên
trong giai đoạn duy trì liều mà chƣa tiến tới giảm liều ngừng điều trị. Hai gia đình
bệnh nhân: Gia đình thứnhất:Gia đình bệnh nhân số051, giới tính nam, 46 tuổi, trú
tại sốnhà 33 đƣờng Trƣờng Chinh, phƣờng Lãm Hà, quận Kiến An, tpHải Phòng,
là bệnh nhân cai nghiện thành công. Chúng tôi phỏng vấn vợcủa bệnh nhân. Đây là
gia đình có trảnghiệm với ngƣời thân cai nghiện thành công.Gia đình thứ2:Gia
đình bệnh nhân số084, giới tính nam, 51 tuổi, trú tại số7A/161 Thiên Lôi, Vĩnh
Liệm, Lê Chân. Bệnh nhân tham gia điều trịtrong thời gian 6 năm, đến nay vẫn
chƣa thểngừng điều trị. Đây là gia đình có trải nghiệm với ngƣời thân cai nghiện
chƣa thành công.
9.3. Phƣơng pháp thảo luận nhómCác thành viên trong buổi thảo luận nhóm:Trong
phƣơng pháp thảo luận nhóm nhà nghiên cứu tiến hành thảo luận nhóm gồm có 8
ngƣời trong đó có: 2 bác sĩ, 2 y tá, 2 cán bộtƣ vấn tâm lý, 1 ngƣời điều hành, 1
cán bộquản lý sau cai của phƣờng Trƣờng Chinh.
8 ngƣời đƣợc lập thành nhóm thảo luận mỗi ngƣời đều có những vịtrí cụthểvà
có vai trò cụthể. Họđều là những ngƣời có trải nghiệm, trải nghiệm trong quản lý,
trong tƣ vấn, hỗtrợ, giúp đỡbệnh nhân. Hơn nữa họ
dễdàng chia sẻvới nhau bởi vì tất cảđều chung một mục đích là nâng cao chất
lƣợng của biện pháp điều trị, có những ý kiến đóng góp riêng cho mô hình điều trị.
Những nội dung thảo luận bao gồm: Đóng góp ý kiến và tìm ra giải pháp nhằm
nâng cao vai trò của nhân viên tƣ vấn trong mô hình điều trị.Thông tin đƣợc
chúng tôi ghi chép và trích dẫn cụthểtrong luận văn theo hình thức tóm lƣợc nội
dung và trích nguyên văn những ý kiến của các đối tƣợng tham gia.9.4. Phƣơng
pháp điều tra bằng bảng hỏiĐểviệc điều tra thực tếchính xác, nhanh và đầy
đủthông tin cho đềtài nghiên cứu này, chúng tôi xây dựng và sửdụng bảng hỏi dành
cho 2đối tƣợng là bệnh nhân điều trịvà gia đình bệnh nhân.Với đối tượng là bệnh
nhân:Chúng tôi sửdụng 200 phiếu điềutra tƣơng ứng với 200/392 bệnh nhân đang
tham gia điều trịtại cơ sởđiều trịcai nghiện ma túy bằng methadone quận Kiến An,
TP Hải Phòng. Phiếu điều tra có 75 câu, trong đó có 56 câu hỏi đóng và 19 câu hỏi
lâu dài 0%.Tình trạng kinh tế: Bệnh nhân thuộc hộgia đình nghèo 11%, khó khăn
35.5%, trung bình 52%, khá 1.5%.
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞLÝ LUẬN VỀVAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC
XÃ HỘI TRONG MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊVÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU1.
Cơ sở lý luận1.1. Các khái niệm công cụ
1.1.1. Vai trò của nhân viên công tác xã hộiTheo NASW -Hiệp hội nhân viên xã
hội quốc gia: Công tác xã hội là những hoạt động chuyên nghiệp nhằm mục đích
giúp đỡcác cá nhân, nhóm và cộng đồng trong hoàn cảnh khó khăn, đểhọtựphục
hồi chức năng hoạt động trong xã hội và đểtạo ra các điều kiện thuận lợi cho họđạt
đƣợc những mục đích cá nhân [14].Theo IFSW -Liên đoàn chuyên nghiệp xã hội
quốc tế: Công tác xã hội là hoạt động chuyên nghiệp đểgiúp đỡcá nhân, nhóm hoặc
cộng đồng tăng cƣờng hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họvà
tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đềra. Nghềcông tác xã
hội chuyên nghiệp thúc đẩy sựthay đổi xã hội, việc giải quyết vấn đềtrong các mối
quan hệcon ngƣời và sựtăng quyền lực và giải phóng ngƣời dân nhằm giúp cho
cuộc sống của họngày càng thoải mái dễchịu. Vận dụng lý thuyết vềhành vi
con ngƣời và hệthống xã hội, Công tác xã hội can thiệp ởcác điểmtƣơng tác giữa
con ngƣời và môi trƣờng của họ. Nhân quyền và công bằng xã hội là các nguyên
tắc căn bản của nghề[14].Khi nhân viên xã hội ởnhững vịtrí khác nhau thì vai trò
và các hoạt động của họcũng rất khác nhau, tùy theo chức năng và nhóm đối tƣợng
họlàm việc. Theo quan điểm của Feyerico (1973) ngƣời nhân viên xã hội có những
vai trò:Vai trò là ngƣời tạo khảnăng: NVCTXH hƣớng đến việc trợgiúp các đối
tƣợng khai thác những tiềm năng của bản thân đểtựlực vƣơn lên, giải quyết các
vấn đềcụthểcủa bản thân, giúp thân chủnhận thức đƣợc những khảnăng của chính
mình, phát huy những khảnăng đó đểgiải quyết các vấn đềcủa chính mình [14].Vai
trò là ngƣời điều phối -kết nối dịch vụ: NVCTXH thông qua đánh giá, chẩn