CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI PHỤ NỮ BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ XUÂN PHƯƠNG, HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH) - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
========

HOÀNG THỊ NGỌC YẾN

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI PHỤ NỮ
BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TẠI XÃ XUÂN PHƯƠNG, HUYỆN XUÂN TRƯỜNG,
TỈNH NAM ĐỊNH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
========

HOÀNG THỊ NGỌC YẾN

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI PHỤ NỮ
BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TẠI XÃ XUÂN PHƯƠNG, HUYỆN XUÂN TRƯỜNG,
TỈNH NAM ĐỊNH)

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số:60.90.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Định) đƣợc hoàn thành sau thời gian làm việc nghiêm túc.
Để hoàn thành tốt luận văn này Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn
Ban chủ nhiệm Khoa Xã hội học, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà
Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành Luận văn Thạc sỹ này.
Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Cô giáo
– PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi và cho tôi những
kiến thức quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận văn này.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn tập thể các Thầy, Cô giáo trong khoa Xã hội
học- Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới toàn thể Lãnh đạo và Nhân dân xã
Xuân Phƣơng, huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định đã nhiệt tình giúp đỡ và phối
hợp với tôi trong quá trình tôi thực hiện Luận văn.
Sau cùng, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đặc biệt tới ngƣời thân trong gia đình
và bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9/ 2014
Học viên

Hoàng Thị Ngọc Yến


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ........................................................... 2
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề ........................................................ 4
2.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài ................................................................. 4
2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ..................................................................... 9
3. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu và can thiệp.............. Error! Bookmark not

defined.
Chƣơng 2 TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI PHỤ NỮ BỊ
BẠO LỰC GIA ĐÌNH .......................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Cơ sở thực tiễn của can thiệp ................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............. Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Thực trang bạo lực đối với phụ nữ tại xã Xuân Phƣơng- huyện Xuân
Trƣờng- tỉnh Nam Định ...................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Nhận thức của ngƣời dân xã Xuân Phƣơng về BLGĐ ............... Error!
Bookmark not defined.
2.1.4. Công tác phòng chống BLGĐ tại địa phƣơng .. Error! Bookmark not
defined.
2.2. Nguyên tắc làm việc với phụ nữ bị bạo lực gia đình .... Error! Bookmark
not defined.
2.3. Kế hoạch can thiệp dự kiến của cá nhân .. Error! Bookmark not defined.
2.4. Tiến trình công tác xã hội nhóm với phụ nữ bị bạo lực gia đình ...... Error!
Bookmark not defined.
2.4.1. Giai đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm ............. Error! Bookmark not
defined.


2.4.2. Giai đoạn khởi động và đi vào hoạt động ......... Error! Bookmark not
defined.
Chƣơng 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM ........... Error! Bookmark not defined.
3.1. Mức độ đáp ứng nhu cầu của phụ nữ bị bạo lực gia đình thông qua quá
trình hoạt động nhóm ............................ Error! Bookmark not defined.
3.2. Mối liên hệ giữa kiến thức, lý thuyết, phƣơng pháp ứng dụng và kiến thức
thực tế .................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp và biện pháp khắc
phục ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Những thuận lợi ................................. Error! Bookmark not defined.

LHQ

Liên hợp quốc

NVCTXH

Nhân viên công tác xã hội

PCBLGĐ

Phòng chống bạo lực gia đình

TGLV

Tác giả luận văn

1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Bạo lực gia đình đối với phụ nữ là một vấn đề mang tính toàn cầu.
Trƣớc năm 1993, phần lớn các Chính phủ coi bạo lực gia đình là vấn đề riêng
của mỗi cá nhân. Hiện nay qua các diễn đàn quốc tế và khu vực cho sự bình
đẳng, phát triển của phụ nữ, bạo lực gia đình đã đƣợc nhìn nhận nhƣ một trở
ngại cho sự phát triển và là sự vi phạm không thể chấp nhận đƣợc đối với
nhân phẩm con ngƣời[36].
Giống nhƣ nhiều quốc gia khác trên thế giới,Việt Nam cũng phải đối
mặt với vấn đề bạo lực gia đình. Những năm qua, tình trạng bạo lực gia đình
diễn ra khá phổ biến ở mọi tầng lớp nhân dân và đã có mặt ở hầu hết các vùng

cơ hội phát triển. Vì vậy, cần thiết phải thay đổi nhận thức và thái độ của phụ
nữ nói riêng và xã hội nói chung trong quan niệm cho rằng bạo lực gia đình là
chuyện riêng tƣ, chuyện nội bộ trong mỗi nhà sang nhìn nhận bạo lực gia đình
là một sự vi phạm quyền con ngƣời và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nhân
phẩm con ngƣời.
Xã Xuân Phƣơng, huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định là một xã có
90% lực lƣợng lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp với
hai mùa vụ chính trong năm. Chính vì thế, thời gian nông nhàn của ngƣời dân
địa phƣơng rất nhiều. Ngoài bộ phận ngƣời dân hoạt động trong nông nghiệp,
một bộ phận lớn thanh niên trong xã nghỉ học sớm và đi lao động tại các
thành phố lớn nhƣ Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh… Chính
những nguyên nhân đó, dẫn đến những hệ lụy nhất định nhƣ: vấn đề kết hôn
sớm, gia đình đông con, tệ nghiện ma túy, cờ bạc, rƣợc bia… Đó là những
nguyên nhân chủ yếu làm cho tình trạng bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại
địa phƣơng đang ngày càng gia tăng, làm ảnh hƣởng tới chất lƣợng cuộc sống
của gia đình, cản trở sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phƣơng. Bạo lực gia

3


đình đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng, nhƣng thực tế chính
quyền địa phƣơng, các tổ chức và ngƣời dân chƣa có sự quan tâm đúng mức
cho vấn đề này.
Thời gian qua, ngành Công tác xã hội cũng đã có những can thiệp cụ
thể với vấn đề bạo lực gia đình và những can thiệp này đã có những đóng góp
to lớn trong công tác Phòng, chống bạo lực gia đình. Tuy nhiên, những can
thiệp này còn hạn chế và mang tính nhỏ lẻ. Để giảm thiểu và chấm dứt hành
vi bạo lực, theo tôi vấn đề quan trọng là cần phát hiện và chỉ rõ những khó
khăn trong nhận thức và tâm lý mà phụ nữ gặp phải. Vì vậy, tôi đã chọn
nghiên cứu đề tài: “Công tác xã hội nhóm với phụ nữ bị bạo lực gia đình

lực thể chất bởi một ngƣời bạn tình[54].
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới về “Bình đẳng giới và phát triển”
(2012), mức độ bạo lực gia đình giữa các quốc gia có những khác biệt rất lớn
và không có quan hệ rõ ràng với thu nhập, trong khi bạo lực có xu hƣớng gia
tăng cùng suy thoái kinh tế- xã hội, bạo lực không phân biệt ranh giới. Tại
một số quốc gia có thu nhập trung bình, chẳng hạn nhƣ Braxin và Secbia có
tới 25% phụ nữ bị bạn đời hoặc ngƣời thân bạo lực thể chất. Tại Peru, gần
50% phụ nữ là nạn nhân của bạo lực thể chất trong suốt cuộc đời. Theo báo
cáo ở Etiopia, 54% phụ nữ bị ngƣời thân lạm dụng thân thể hoặc tình dục
trong vòng 12 tháng qua[28].
Báo cáo “Nghiên cứu sâu về bạo hành với phụ nữ” của Nguyên Tổng
thƣ ký Liên hợp quốc (LHQ) Kofi Annan đƣợc trình bày tại Kỳ họp lần thứ
61 của Đại hội đồng LHQ thể hiện rõ tình hình bạo lực với phụ nữ đang diễn
ra ở 71 quốc gia thuộc phạm vi nghiên cứu. Trong báo cáo, Tổng thƣ ký làm
rõ các yếu tố và nguy cơ gây ra bạo lực với phụ nữ là việc sử dụng bạo lực để

5


giải quyết xung đột; sự thờ ơ của cá nhân, gia đình và cộng đồng. Những hoạt
động có triển vọng nhằm giải quyết vấn nạn này chú trọng vào luật pháp,
cung cấp dịch vụ và phòng ngừa. Tuy nhiên, thách thức đặt ra cho nhân loại
không ít- thách thức do: những nỗ lực khác nhau và những nguồn lực không
tƣơng xứng; thiếu hụt cách tiếp cận toàn diện và có lồng ghép; thiếu ngân
quỹ; thiếu sự xử phạt; những hình thức phân biệt đối xử và thiếu việc đánh
giá[13].
Năm 1992, tác giả Margaret Schuler (chủ biên) và các cộng sự có tác
phẩm “Freedom from Violence – Women‫׳‬s Strategies from Around the World”
(Tự do từ bạo lực – Chiến lƣợc toàn cầu của phụ nữ) đã phản ánh tình trạng
bạo lực chống phụ nữ tồn tại từ các nƣớc phát triển nhƣ Mỹ đến các nƣớc

Ngoài ra, việc xác định mẫu trong các nghiên cứu cũng là vấn đề cần cân
nhắc về tính đại diện cho việc khẳng định tỉ lệ phụ nữ bị bạo lực ở mỗi quốc
gia[45, tr299].
“Cách nhìn của phụ nữ về cách nhìn của nam giới” là tựa đề một bài
viết trong cuốn “Sự thống trị của nam giới” (2010) của tác giả Pierre
Bourdieu. Ở đây, tác giả khẳng định rằng phụ nữ có một lòng tin đơn thuần về
việc cần tuân thủ một cách vô điều kiện chồng mình. Họ thấy mình có sự lệ
thuộc vào suy nghĩ của ngƣời chồng và nhƣ vậy mang lại cho họ một cảm
giác an toàn hơn. Vì thế, họ có khuynh hƣớng ƣớc lƣợng thành công của mình
dựa theo thành công của chồng. Họ tin vào tình yêu số phận- đó là tình yêu
đối với kẻ thống trị và sự thống trị của kẻ đó, vì thế mà từ bỏ ham muốn
thống trị[32, tr 120- 139].
Jan E.Saets và Murray A.Straus trong Gender Differences in Reporting
Marital Violence and its Medical and psychological Consequences cho thấy
những tổn thƣơng về mặt tinh thần thƣờng thể hiện ở sự buồn phiền, căng

7


thẳng và các triệu chứng thần kinh nhƣ: sự chán nản; cảm giác tồi tệ, mất hết
giá trị; không còn cảm thấy điều gì thú vị nữa, hoàn toàn mất hy vọng về mọi
thứ, nghĩ đến cái chết và tìm đến cái chết, lo lắng, thấy không có khả năng
vƣợt qua những khó khăn ngày càng lớn, thấy bản thân không thể đƣơng đầu
với những gì mình phải làm[48].
Gillian Mezey cùng các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu trên 200 phụ
nữ đang đƣợc chăm sóc trƣớc và sau sinh tại dịch vị sản phụ ở miền nam
Luân Đôn bị bạo lực. Kết quả cho thấy, 47 phụ nữ (chiếm 23,5%) bị bạo lực
gia đình (cả bạo lực thể chất và bạo lực tình dục); 13 phụ nữ (10,7%) những
ngƣời đã từng bị chấn thƣơng và hiện tại bị rối loạn căng thẳng. Triệu chứng
sau chấn thƣơng đƣợc gắn với quá trình ngƣợc đãi về thể chất, tình dục và lặp

đối với phụ nữ Việt Nam có tồn tại”[27, tr41].
- Các nghiên cứu thể hiện mức độ phổ biến của bạo lực gia đình đối
với phụ nữ
Số liệu nghiên cứu về bạo lực gia đình ở Việt Nam cho thấy có nhiều
điểm tƣơng đồng với thế giới. Một số nghiên cứu quốc gia trong hơn 10 năm
qua đã cho thấy mức độ phổ biến và tính chất nghiêm trọng của hiện tƣợng
này.
Nghiên cứu về thực trạng bình đẳng giới của tác giả Nguyễn Hữu Minh
và Trần Thị Vân Anh- Viện khoa học xã hội Việt Nam thực hiện năm 20052006 ở 13 tỉnh thành với 52 xã phƣờng, số mẫu là 4176 cá nhân đã thu thập
những thông tin về các hành vi bạo lực giữa vợ và chồng, có khoảng 6% phụ
nữ bị chồng đánh đập, 20% từng bị chồng chửi mắng[25].

9


Một nghiên cứu khác đƣợc thực hiện tại 8 tỉnh của Uỷ ban các vấn đề
xã hội của Quốc hội cho thấy số phụ nữ bị bạo lực thể chất ít hơn (chỉ vào
khoảng 2%) song tỉ lệ bạo lực tinh thần cao hơn nhiều (chiếm 25%) và đặc
biệt, số phụ nữ bị bạo lực tình dục chiếm tỉ lệ cao nhất (đạt 30%)[30].
Theo tác giả Lê Thị Qúy, việc phụ nữ đồng thời bị cả bạo lực thể chất
và bạo lực tình dục là phổ biến. Bạo lực tinh thần và bạo lực tình dục có xu
hƣớng tiếp diễn trong nhiều năm suốt mối quan hệ hơn là bạo lực thể chất. So
với phụ nữ thành thị thì phụ nữ nông thôn gánh chịu bạo lực thể chất với tỉ lệ
cao hơn[36].
Bên cạnh việc đánh giá mức độ bạo lực gia đình theo trả lời của phụ
nữ, một số tác giả đã tiếp cận nhóm nam giới- những ngƣời gây bạo lực để
tìm hiểu thực trạng này. Nguyễn Đăng Tuyển tiến hành phỏng vấn 315 nam
giới đã kết hôn tại thành phố Hồ Chí Minh cho biết, có 47% nam giới có hành
vi bạo lực vợ trong hiện tại và 68% có hành vi bạo lực vợ trƣớc đây[51,
tr732].

Kinh nghiệm và giải pháp

4.

Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Giáo trình Triết học Mác Lênin, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

11


5.

Bộ Lao động thƣơng binh và xã hội (2003), Nghèo đói và bất bình đẳng
tại Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.

6.

Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 1999.

7.

Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005.

8.

Chƣơng trình hợp tác chung giữa Chính phủ Việt Nam và Liên hợp quốc
về Bình đẳng giới (2011), Hệ thống các văn bản quy định hiện hành về
Bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình, Nxb Thời đại.

9.


Vũ Mạnh Lợi (2006), Bạo lực gia đình- Sự thay đổi của Việt Nam. Phát
hiện và đề xuất từ dự án UNFPA/SDC.

16. Luật Hôn nhân và Gia Đình, 2000.
17. Luật Bình đẳng giới – đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006.
18. Luật Phòng chống Bạo lực gia đình – đƣợc Quốc hội thông qua ngày
21/11/2007.
19.

Lê Thị Phƣơng Mai (1998), Bạo lực và hậu quả đối với sức khỏe sinh
sản: Hiện trạng của Việt Nam

12


20.

Lê Thị Phƣơng Mai (1999), Báo cáo ngăn chặn bạo hành trong gia
đình: Phổ biến tài liệu hướng dẫn tư vấn chống bạo hành cho cộng đồng
nông thôn.

21.

Lê Thị Phƣơng Mai và cộng sự (2002), Ngăn chặn bạo lực trong gia
đình: Phổ biến tài liệu hướng dẫn tư vấn chống bạo lực cho các cộng
đồng nông thôn, Hà Nội.

22.


cáo phát triển thế giới.

29.

Ngô Thị Bích Ngọc (2004), Một số yếu tố tâm lý- xã hội cản trở sự bình
đẳng đối với phụ nữ.

30.

Nhóm giới và phát triển cộng đồng GENCOMNET- Hà Nội (2006), Báo
cáo của các tổ chức phị chính phủ về việc thực hiện công ước xóa bỏ
mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) tại Việt Nam.

31.

Hoàng Phê (chủ biên, 1994), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nôi.

13


32.

Pierre Bourdieu (2012), Sự thống trị của nam giới (Tài liệu dịch), Nxb
Tri thức.

33.

Lê Thị Qúy (1991), Một số vấn đề bạo lực gia đình hiện nay, Tạp chí
Khoa học về phụ nữ, số 2/1991, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

40.

Trung tâm phụ nữ và phát triển (CWD) (2013), Báo cáo đánh giá “Giảm
nhẹ bạo lực gia đình ở Việt Namthoong qua hệ thống nhà tạm lánh và
tăng quyền cho nạn nhân bạo lực”.

41.

Tổng cục thống kê Việt Nam (2010), Nghiên cứu quốc gia về BLGĐ với
phụ nữ ở Việt Nam.

42.

UNFPA (2007), Phòng chống bạo lực trên cơ sở giới tại Việt Nam.
Nghiên cứu rà soát các chƣơng trình.

43.

UNFPA (2010), Bạo lực trên cơ sở giới. Báo cáo chuyên đề.

44.

Nguyễn Khắc Viện (1994), Từ điển Xă hội học, Nxb Thế giới.

14


45.

Viện gia đình và giới (2011), Các mối quan hệ trong gia đình Việt Nam

immigrant

communities:

Health/mental

health

consequences, help-seeking behaviors, and service utilization. Trauma.
Violence, & Abuse. Vol 10(2), pp.143-170.
51.

Nancy Luke (2007), Exploring Couple Attributes and Atttudes and
Marital Violence in Vietnam. Violence Against Women, Volume 13,pp527.

52. Tuyen D. Nguyen (2006), Prevalence of Male Intimate Partner Abuse in
Vietnam. Volume 12 nurmber 8 August 2006.
53.

Nguyen Dang Vung, Per-Olof Ostergren and Gunilla Krantz (2008),
Intimate partner violence against women in rural Vietnam- different
socio-demographic factors are associated with different forms of
violence: Need for new intervention guidelines?

15


54.

WHO (Charlotte Watts, Lori Heise, Mary Ellsberg và Claudia Garcia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status