ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------
Dƣơng Thị Thanh Nga
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
PHỤ NỮ BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH
(Nghiên cứu tại phƣờng Hùng Thắng, thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------
Dƣơng Thị Thanh Nga
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
PHỤ NỮ BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH
(Nghiên cứu tại phƣờng Hùng Thắng, thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh)
Chuyên ngành: Công tác xã hội (Định hƣớng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
nhân dân tại phường Hùng Thắng, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Quảng Ninh đã
thu xếp thời gian cung cấp thông tin và hợp tác với tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều
nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý của quý
thầy cô và các anh chị học viên.
Học viên
Dƣơng Thị Thanh Nga
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BLGĐ
Bạo lực gia đình
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CTXH
Công tác xã hội
NVXH
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................... 30
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 38
Chƣơng . THỰC TRẠNG ẠO ỰC GIA ĐÌNH
TẠI PHƢỜNG H NG THẮNG TP. HẠ ONG ................................................ 41
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................. 41
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 41
1
2.2.2. Dân số ......................................................................................................... 41
2.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 41
2.3. Thực trạng phụ nữ bị bạo lực gia đình ............................................................... 44
2.4. Một số yếu tố làm gia tăng hiện tượng bạo lực gia đình ................................... 46
2.5. Hậu quả của bạo lực gia đình ............................................................................. 50
2.6. Những vấn đề phụ nữ bị bạo lực gia đình cần sự trợ giúp ................................. 52
2.7. Thực trạng công tác phòng, chống bạo lực gia đình tại phường Hùng Thắng,
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh....................................................................... 54
Chƣơng 3. CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI PHỤ NỮ
BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỪ THỰC TIỄN PHƢỜNG HÙNG THẮNG,
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH ............................................... 64
3.1. Lý do chọn phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với phụ nữ bị bạo lực
gia đình...................................................................................................................... 64
3.2. Mô tả thân chủ ................................................................................................... 65
3.3. Tiến trình thực hành CTXH cá nhân với thân chủ............................................. 66
3.4. Bài học kinh nghiệm .......................................................................................... 81
3.4.1. Bài học về thực h nh .................................................................................. 81
3.4.2. B i học inh nghiệm về ứng dụng lý thuyết................................................ 84
3.4.3. B i học inh nghiệm về đạo đức nghề v ngu ên tắc can thiệp ................. 86
3.4.4. Những tha đổi trong kế hoạch can thiệp .................................................. 87
3.4.5. Đề xuất giải pháp nhằm th c đ
Tuy nhiên trong thời gian gần đây vấn đề bạo lực gia đình được dư luận
đặc biệt quan tâm do sự xuất hiện ngày càng nhiều hiện tượng bạo lực gia
đình, trong đó nạn nhân chủ yếu được xác định là phụ nữ.
Theo Nghiên cứu quốc gia về Bạo lực gia đình đối với phụ nữ ở Việt
Nam được Chính phủ Việt Nam và Liên Hợp Quốc công bố ngày 25/11/2010
cho thấy: 34% phụ nữ được hỏi cho biết đã từng bị bạo lực về thể xác hoặc
tình dục, 54% phải chịu bạo lực tinh thần, và 9% bị bạo lực về kinh tế.
Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, trung bình một năm trên cả
nước có khoảng 8.000 vụ ly hôn có nguyên nhân từ bạo lực gia đình.
Theo số liệu thống kê của bệnh viện, các trung tâm, phòng cấp cứu lớn
của cả nước, có hơn 27% phụ nữ bị ngược đãi nhập viện, hơn 10% điều trị y
khoa nghiêm trọng hằng năm do nguyên nhân bạo lực gia đình.
Theo báo cáo của Bộ Công an, trên cả nước cứ khoảng 2 - 3 ngày lại có
một người bị giết có liên quan đến bạo lực gia đình [23].
3
Có thể thấy rằng Bạo lực gia đình đã xâm hại nghiêm trọng đến địa vị,
quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội, đồng thời khiến cho tế bào nhỏ nhất
và bền chặt nhất cấu thành xã hội lớn là gia đình đứng trước nguy cơ bất ổn
nghiêm trọng. Những xung đột trong gia đình đã khiến cho các thành viên rơi
vào trạng thái tâm lý chán ghét gia đình, coi nhẹ các giá trị luân lý đạo đức và
cuộc sống gia đình trở thành “địa ngục trần gian”. Hạnh phúc gia đình trở
thành một giấc mơ hão huyền đối với nhiều phụ nữ.
Trong 3 năm trở lại đây, toàn tỉnh Quảng Ninh [14] xảy ra 1.086 vụ bạo
lực gia đình, trong đó bạo lực tinh thần 478 vụ, bạo lực thân thể 519 vụ, bạo
lực kinh tế 79 vụ và bạo lực tình dục 10 vụ, cá biệt có trường hợp bạo lực gia
đình dẫn đến thương tật suốt đời hoặc dẫn đến tử vong. Nạn nhân của các vụ
bạo hành chủ yếu là phụ nữ, trẻ em, người già, trong đó bạo hành đối với phụ
nữ 734 vụ (67,5%), bạo hành đối với trẻ em 201 vụ (18,5%), bạo hành đối với
- Phân tích các tài liệu liên quan đến vấn đề phụ nữ bị bạo lực gia đình.
- Điều tra xã hội học (bằng phương pháp định tính) để tìm hiểu thực
trạng phụ nữ bị bạo lực gia đình tại địa bàn nghiên cứu.
- Ứng dụng kiến thức, kỹ năng của công tác xã hội cá nhân đối với phụ
nữ bị bạo lực gia đình tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm trợ giúp phụ nữ bị bạo lực gia đình.
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu can thiệp
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác xã hội cá nhân đối với phụ nữ bị bạo lực gia đình (Nghiên cứu
tại phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Phụ nữ bị bạo lực gia đình đang sinh sống và làm việc tại phường
Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Người gây bạo lực: 01
- Nạn nhân bị bạo lực: 01
5
3.3. Phạm vi nghiên cứu
3.3.1. Phạm vi th i gian:
- Th i gian: 06 tháng
3.3.2. Phạm vị không gian:
- Nghiên cứu tại Phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phụ nữ bị bạo lực gia đình tại phường Hùng Thắng, thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh diễn ra như thế nào?
- Công tác xã hội cá nhân sẽ giúp gì cho phụ nữ bị bạo lực gia đình?
5. Giả thuyết nghiên cứu
- Bạo lực gia đình đối với phụ nữ tất yếu dẫn tới sự khủng hoảng về tâm
Phỏng vấn sâu với 01 Cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ phường, 01 Cán bộ
Lao động xã hội phường, 01 Cán bộ hội phụ nữ của khu phố để có thể tìm
hiểu được công tác phòng chống bạo lực gia đình tại địa bàn nghiên cứu diễn
ra như thế nào để có thể làm rõ cho đề tài nghiên cứu.
6.3. Phương pháp Công tác xã hội
- Ph ơng pháp c ng tác
hội cá nhân:
Tác giả lựa chọn phương pháp này để thực hiện vì:
+ Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp can thiệp để giúp một cá
nhân (thân chủ) giải quyết các vấn đề khó khăn của họ mà tự họ không có khả
năng tìm ra lối thoát. Những nguyên nhân khó khăn này không chỉ xuất phát
từ một khiếm khuyết của cá nhân mà từ các điều kiện xã hội của môi trường
trong đó thân chủ sinh sống.
+ Mục đích của phương pháp này là thiết lập mối quan hệ tốt với
thân chủ, giúp cho họ hiểu rõ về chính họ, xác định lại mối tương quan giữa
họ với những người xung quanh, giúp họ tăng khả năng vận dụng các nguồn
lực xã hội (tài nguyên) và của bản thân để thay đổi. Nói một cách khác, Công
Tác Xã Hội với cá nhân nhằm phục hồi, củng cố và phát triển sự thực thi bình
7
thường của chức năng xã hội của cá nhân và gia đình trong bối cảnh xã hội
mà vấn đề của họ đang diễn ra và bị tác động.
Do đó, nếu vận dụng tốt phương pháp CTXHCN đối với thân chủ có
thể giúp giải quyết được vấn đề mà thân chủ đang gặp phải.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Luận văn là công trình đầu tiên ở phường Hùng Thắng có hệ thống hoạt
tỉnh Quảng Ninh.
- Phần 3. Kết luận và Khuyến nghị.
- Danh mục tài liệu tham khảo.
9
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
CÁ NHÂN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ BẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI
1.1. Các khái niệm chính trong đề tài
1.1.1. Gia đình
Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi
các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ
nuôi dưỡng và quan hệ giáo dục. Gia đình là một thiết chế xã hội đặc th , một
nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên của nó gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn
nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ con nuôi, bởi tính cộng đồng về sinh
hoạt, trách nhiệm đạo đức với nhau nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng của
mỗi thành viên cũng như để thực hiện tính tất yếu của xã hội về tái sản xuất
con người. [11]
1.1.2. Bạo lực gia đình
Theo định nghĩa của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc: “Bạo lực gia đình
bao gồm bất kỳ một hành động bạo lực dựa trên cơ sở giới nào dẫn đến, hoặc
có khả năng dẫn đến những tổn hại về thân thể, tình dục hay tâm lý, hay
những đau khổ của phụ nữ, bao gồm cả sự đe dọa có những hành động như
vậy, sự cưỡng bức hay tước đoạt một cách tùy tiện sự tự do, dù nó xảy ra nơi
công cộng hay cuộc sống riêng tư”.
Ở Việt Nam, Luật Phòng, chống Bạo lực gia đình năm 2007 định
nghĩa: “Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại
hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên
khác trong gia đình”. (Điều 1, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình)
- Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
* Các hình thức bạo lực gia đình:
- Bạo lực thân thể: Là những hành vi ngược đãi, đánh đập hoặc sỉ nhục
của một hoặc nhiều thành viên trong gia đình làm tổn thương tới nhân phẩm,
sức khỏe, tâm thần, tính mạng của một hoặc nhiều thành viên khác.
11
- Bạo lực kinh tế: Là việc dùng sức mạnh của một hoặc một nhóm người
để đe dọa, áp đặt hoặc lừa mị nhằm bóc lột lao động, kiểm soát tài chính đối
với một hoặc một nhóm người khác trong gia đình. Dạng bạo lực này đưa đến
sự phân công lao động và hưởng thụ bất hợp lý giữa các thành viên trong gia
đình.
- Bạo lực tâm lý: Là những lời nói, thái độ, hành vi ngược đãi hoặc sỉ
nhục một hoặc nhiều thành viên trong gia đình làm tổn thương tới nhân phẩm,
sức khỏe, tâm thần của một hay nhiều thành viên khác. Bạo lực tâm lý cũng
còn là sự áp đặt, chỉ đạo hoặc xâm phạm tới nguyện vọng, ý thích, thị hiếu
riêng của mỗi người.
- Bạo lực tình dục: Là những hành vi cưỡng ép hoặc dùng bạo lực để
thỏa mãn tình dục của một người hoặc một nhóm người đối với một người
hoặc một nhóm người khác. Hành vi này có thể diễn ra một lần hoặc lặp đi
lặp lại nhiều lần và diễn ra cả trong quan hệ vợ chồng hoặc bạn tình. Đây là
một dạng đặc biệt trong quan hệ giới tại gia đình (Lê Thị Quý, Đặng Vũ Cảnh
Linh, Bạo lực gia đình, một sự sai lệch giá trị, 2007).
1.1.3. Bình đẳng giới
Bình đẳng giới có nghĩa là phụ nữ và nam giới bình đẳng về vị trí và cơ
hội làm việc và phát triển. Bình đẳng không có nghĩa là chỉ đảm bảo quyền lợi
cho phụ nữ mà tập trung vào cả 2 giới. Phụ nữ và nam giới phải có điều kiện
bình đẳng để thực hiện đầy đủ các quyền con người và phát huy hết tiềm
năng, để tham gia đóng góp vào sự phát triển chính trị, kinh tế, xã hội và văn
gia đình.
Như vậy theo Luật Bình đẳng giới thì việc nam, nữ có vị trí, vai trò
ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự
phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả
của sự phát triển đó.
1.1.4. Bạo lực trên cơ sở giới
Trong xã hội truyền thống, phần lớn bạo lực xảy ra trong gia đình là
hành vi bạo lực do nam giới gây ra đối với phụ nữ (người chồng gây ra đối
13
với người vợ) nên các công trình nghiên cứu mới đã đưa ra khái niệm bạo lực
giới và bạo lực trên cơ sở giới. Các khái niệm này chủ yếu nói đến hành vi
bạo lực của nam giới đối với nữ giới.
Tuyên bố của Liên Hợp Quốc về Xóa bỏ Bạo lực đối với phụ nữ do Đại
hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua năm 1993 đã định nghĩa Bạo lực trên cơ sở
giới như sau: “Bất kỳ một hành động bạo lực nào dựa trên cơ sở giới dẫn đến,
hoặc có khả năng dẫn đến, những tổn thất về thân thể, tình dục, tâm lý hay
những đau khổ của phụ nữ, bao gồm cả sự đe dọa có những hành động như
vậy, sự cưỡng bức hay tước đoạt một cách tùy tiện sự tự do, dù nó xảy ra ở nơi
công cộng hay trong cuộc sống riêng tư” đều gọi là bạo lực trên cơ sở giới.
Bạo lực trên cơ sở giới được miêu tả tiếp trong Báo cáo Dân số Chấm
dứt Bạo lực đối với Phụ nữ (1999), như sau: “Nó thường được biết đến như là
bạo lực “trên cơ sở giới” bởi vì xuất phát một phần từ vị trí thấp kém hơn của
người phụ nữ trong xã hội. Phần khác, nhiều nền văn hóa có các niềm tin,
chuẩn mực và thể chế xã hội làm chính đáng hóa bạo lực đối với phụ nữ và
bởi vậy gây ra bạo lực đối với phụ nữ. Cùng là những hành động như nhau
nhưng nếu xảy ra với người chủ lao động, người hàng xóm hoặc người quen
thì sẽ bị trừng phạt, nhưng lại không có vấn đề gì nếu nam giới có hành động
đó đối với phụ nữ, đặc biệt trong phạm vi gia đình”.
- Kế hoạch trị liệu: Xác định các loại dịch vụ, hình thức can thiệp, hỗ trợ
thân chủ có hiệu quả nhất kể từ 2 phía, các thân chủ và các nhân viên công tác xã
hội.
- Trị liệu: là việc sử dụng các hình thức dịch vụ vào việc giúp đỡ thân
chủ nhằm thay đổi hoàn cảnh, môi trường và thái độ của thân chủ, nhằm vận
động sự tham gia có ý thức của thân chủ trong việc xử lý các vấn đề xã hội và
sự thích nghi xã hội.
15
-
ợng giá: Xác định kết quả của sự can thiệp của nhân viên công tác
xã hội; góp phần thường xuyên điều chỉnh các nội dung, cách thức trị liệu
(cần sửa đổi hay đã thích nghi? nên tiếp tục hay có thể kết thúc?).
1.2. Lý thuyết áp dụng
1.2.1. Lý thuyết nhu cầu
a. Nội dung cơ bản của thuyết nhu cầu
Lý thuyết nhu cầu do Maslow nhà khoa học xã hội nổi tiếng xây dựng
vào những năm 1950. Lý thuyết của ông được xây dựng nhằm giải thích
những nhu cầu nhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để
một cá nhân hướng đến cuộc sống lành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn
tinh thần.
Hình 1.1. Thang nhu cầu của Maslows
16
17
Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn. Bao gồm
các vấn đề tâm lý như: Được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận,
tán thưởng, ủng hộ, mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình
bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này. Lòng thương, tình bạn,
tình yêu, tình thân ái là nội dung lý lưởng mà nhu cầu về quan hệ và được
thừa nhận luôn theo đuổi. Nó thể hiện tầm quan trọng của tình cảm con người
trong quá trình phát triển của nhân loại.
- Nhu cầu được tôn trọng: Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại:
Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng.
+ Lòng tự trọng bao gồm nguyện vọng muồn giành được lòng tin, có
năng lực, có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, tự tin, tự do, tự trưởng thành, tự
biểu hiện và tự hoàn thiện.
+ Nhu cầu được người khác tôn trọng gồm khả năng giành được uy tín,
được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… Tôn trọng là được
người khác coi trọng, ngưỡng mộ. Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽ
tìm mọi cách để làm tốt công việc được giao. Do đó nhu cầu được tôn trọng là
điều không thể thiếu đối với mỗi con người.
- Nhu cầu tự khẳng định: Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong
cách phân cấp về nhu cầu của ông. Đó là sự mong muốn để đạt tới, làm cho
tiềm năng của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành được mục tiêu
nào đó.
Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết,
nghiên cứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực
hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân.
b. Vận dụng thuyết “nhu cầu” trong tham vấn
- Sự hiểu biết về thứ bậc nhu cầu của Maslow giúp nhà tham vấn xác định
được những nhu cầu nào trong hệ thống thứ bậc nhu cầu còn chưa được thỏa
ràng chúng ta thấy rằng hầu hết họ bị đánh đập thậm chí bị giết và trên thực tế
có nhiều phụ nữ đã bị tử vong do chồng bạo lực, tiếp đến nhu cầu được yêu
19
thương với những phụ nữ bị bạo lực gia đình, chúng ta thấy rõ rằng nếu phụ
nữ được yêu thương thì họ đã không bị đánh đập, bị chửi mắng, xúc phạm,
nếu nhu cầu được yêu thương của họ không có hay không được đáp ứng chắc
chắn họ không thể nào được tôn trọng và được hoàn thiện. Giữa các nhu cầu
này có mối quan hệ mật thiết và gắn bó với nhau.
Trong quá trình trợ giúp phụ nữ bị bạo lực gia đình việc ứng dụng lý
thuyết nhu cầu là rất cần thiết sẽ giúp cho nhân viên công tác xã hội xác định
được nhu cầu hiện tại của họ trên cơ sở đó xác định được những khó khăn mà
họ gặp phải đồng thời trên cơ sở đó để lập kế hoạch can thiệp và hỗ trợ phù
hợp và mang lại hiệu quả cao hơn khi trợ giúp cho họ.
1.2.2. Lý thuyết nhận thức - hành vi
- Khái niệm về nhận thức: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, nhận thức
là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con
người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể. [6]
- Khái niệm về hành vi: hành vi là xử sự của con nguời trong 1 hoàn
cảnh cụ thể, biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định.
- Lý thuyết nhận thức - hành vi là một phần của quá trình phát triển lý
thuyết hành vi và trị liệu, gần đây lại được xây dựng trên lý thuyết học hỏi xã
hội. Lý thuyết nhận thức - hành vi đánh giá rằng: hành vi bị ảnh hưởng thông
qua nhận thức hoặc các lý giải về môi trường trong quá trình học hỏi. Như
vậy, rõ ràng là hành vi không phù hợp phải xuất hiện từ việc hiểu sai và lý
giải sai. Quá trình trị liệu phải cố gắng sửa chữa việc hiểu sai đó, do đó, hành
vi chúng ta cũng tác động một cách phù hợp trở lại môi trường.
+ Quan điểm của Sheldon về Trị liệu hành vi - nhận thức cho cá nhân:
Theo ông một thành tố quan trọng trong trị liệu hành vi chính là việc lựa chọn