Thực trạng, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội và vận dụng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em bị lạm dụng sức lao động tại Yên Khánh – Ninh Bình - Pdf 33

Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển kinh tế và ổn định xã hội luôn là mục tiêu mà bất kỳ quốc gia
nào trên thế giới cũng đều hướng tới. Điều đó đã ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát
triển của mỗi nước và nó càng trở nên quan trọng đối với Việt Nam một đất nước
đang phát triển.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển đất nước, Việt Nam luôn chú
trọng đến phát triển nền kinh tế song song với việc ổn định và phát triển xã hội.
Hơn nữa nước ta còn trải qua hai cuộc chiến tranh xâm lược chống thực
dân Pháp và đế quốc Mỹ, vì vậy cả nước đã tập trung tất cả nguồn lực để đóng
góp một phần xương máu nơi chiến trường cho hai cuộc chiến tranh này. Khi hòa
bình lặp lại mặc dù Đảng, nhà nước và nhân dân ta đã cố gắng khắc phục hậu quả
chiến tranh, phát triển kinh tế nhưng cũng không tránh khỏi một bộ phận các đối
tượng “yếu thế” trong xã hội gặp rủi ro, rơi vào tình trạng già cả sức khỏe giảm
sút không còn khả năng lao động, không có nơi nương tựa… vì vậy hiện nay
công tác thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đã và đang được Đảng và Nhà nước
ta quan tâm chỉ đạo và ban hành hàng loạt chính sách trợ giúp xã hội với mục
tiêu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Yên khánh là một huyện đồng bằng có nền kinh tế đang phát triển, trong
những năm qua được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, nhà nước và toàn thể nhân
dân trong huyện đã nỗ lực thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội cho nhân
dân với mục tiêu phát triển kinh tế, công bằng xã hội, vươn lên ổn định cuộc
sống, cùng nhau thực hiện tốt chính sách trợ giúp xã hội tại huyện nhà.
Nhận được sự chỉ đạo của trường Đại Học Lao động Xã Hội, khoa công
tác xã hội dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa công tác
xã hội em đã liên hệ nơi thực tập tại Phòng LĐTB&XH huyện Yên Khánh –
Ninh Bình trong thời gian từ (7/11/2011 đến 25/03/2012). Em đã cố gắng đi sâu

phòng đã tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ em rất nhiệt tình . Em xin chân thành
cảm ơn các thầy cô trong ban Giám hiệu nhà trường, khoa Công tác xã hội, đặc
biệt là giảng viên khoa công tác xã hội Th.S Nguyễn Thị Vân và Th.S Nguyễn
Huyền Linh đã tạo điều kiện, chỉ bảo, hướng dẫn chu đáo, tận tình và tạo động
lực giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này,
Cuối cùng cháu xin kính chúc các bác, các cô, chú, anh chị trong phòng
LĐTB&XH huyện Yên Khánh sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong sự
nghiệp, em xin kính chúc các thầy cô và gia đình sức khỏe, hạnh phúc, công tác
tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG Ở PHÒNG LAO
ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI HUYỆN YÊN KHÁNH – NINH BÌNH
1. Đặc điểm tình hình chung ở phòng lao động thương binh & xã hội huyện
Yên Khánh
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện chính
sách An sinh xã hội
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Yên khánh nằm ở phía Đông Nam tỉnh Ninh Bình. Phía Bắc giáp
thành phố Ninh Bình, phía tây và tây nam giáp huyện Yên Mô, phía Nam giáp
huyện Kim Sơn, phía đông và đông bắc có sông Đáy bao bọc, là ranh giới tự
nhiên với huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định.
Diện tích tự nhiên toàn huyện là 137,9 km2, dân số 143.131 người với
39.685 hộ dân, mật độ dân số 1.038 người/km2. Gồm thị trấn Yên Ninh (huyện
lị) và 18 xã gồm: Khánh An, Khánh Công, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải,

Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
(NTM) giai đoạn 2011- 2020, huyện Yên Khánh đã thành lập Ban chỉ đạo 18/18
xã đã thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã. Một số đơn vị đã tổ
chức thăm, học tập kinh nghiệm xây dựng NTM ở các tỉnh Nam Định, Thái
Bình... Huyện đã chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc các xã tổ chức khảo sát, đánh
giá thực trạng và lập đề án. Đến nay đã có 18/18 xã hoàn thành công tác khảo sát,
đánh giá thực trạng nông thôn, triển khai xây dựng quy hoạch và dự thảo đề án
xây NTM mới của xã. Trên địa bàn huyện hiện có 1 xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên,
7 xã đạt từ 6 - 9 tiêu chí, 10 xã đạt từ 3- 5 tiêu chí. Một số tiêu chí có nhiều xã đạt
là chuẩn Quốc gia về y tế, điểm Bưu điện văn hoá xã, số hộ sử dụng điện, tỷ lệ
hộ dùng nước hợp vệ sinh, phổ cập giáo dục THCS, tỷ lệ người tham gia bảo
hiểm y tế, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, an
ninh trật tự xã hội được giữ vững.
Bên cạnh đó: Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính
quyền trên địa bàn huyện Yên Khánh cũng đã tổ chức một số phong trào thi đua
như: Hội phụ nữ huyện Yên Khánh thi đua sản xuất phát triển kinh tế, tổ chức
các cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện, mở cuộc thi văn nghệ giao lưu giữa các xã
trên toàn huyện, mở các cuộc thi thể dục thể thao... Đã tạo điều kiện thuận lợi
thúc đẩy kinh tế - văn hóa – xã hội của huyện ổn định, tạo ra mạng lưới an sinh
xã hội tại địa phương luôn được duy trì, củng cố, qua đó công tác thực hiện chính
sách trợ giúp xã hội góp phần ổn định và giữ vững trật tự an toàn xã hội.
1.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng lao động thương binh
& xã hội huyện Yên Khánh
1.2.1. Vài nét sơ lược
 Tên đơn vị: Phòng Lao Động Thương Binh & Xã Hội huyện Yên Khánh
tỉnh Ninh Bình.
 Địa Chỉ: Khu Phố 1 – Thị Trấn Yên Ninh – Yên Khánh – Ninh Bình.
 Điện Thoại: 0303750205.



LĐTB&XH.
Phòng LĐTB&XH làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ
thủ trưởng, đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của trưởng
phòng đối với các bộ phận chuyên môn, Tham mưu giúp UBND huyện Yên
Khánh thực hiện tốt chương trình xóa đói, giảm nghèo, xóa nhà tranh vách đất,


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

phấn đấu xóa đói giảm nghèo đưa Yên Khánh vài năm tới không còn hộ nghèo,
chỉ đạo triển khai các quy định của nhà nước về phòng chống tệ nạn xã hội: ma
túy, mại dâm, cờ bạc…
- Phân công rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của
các cá nhân công chức.
- Giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền, phạm vi, trách nhiệm được giao,
trưởng phòng, phó phòng không làm thay công việc của cán bộ, cán bộ không
chuyển công việc được phân công lên trưởng, phó phòng hoặc đến các bộ phận
khác trong phòng để làm thay khi chưa có ý kiến của lãnh đạo phòng.
- Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của
pháp luật, chương trình công tác và sự chỉ đạo của trưởng phòng, bảo đảm sự
phối hợp công tác và trao đổi thông tin trong giải quyết công việc.
1.3.2. Hệ thống tổ chức bộ máy


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


tượng
chính sách

Chuyên
viên phụ
trách quản
lý hồ sơ đối
tượng

Chuyên
viên phụ
trách công
tác xóa
đói, giảm
nghèo

Chuyên
viên phụ
trách công
tác phòng
chống
TNXH

Chuyên
viên phụ
trách
công tác
bình
đẳng
giới


Qua sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy của phòng LĐTB&XH huyện Yên Khánh
có thể thấy rõ cơ cấu tổ chức của phòng tinh giản, gọn nhẹ với 1 trưởng phòng và 2
phó phòng đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của trưởng phòng
đối với các bộ phận chuyên môn phù hợp với qui mô của phòng.
Phân công rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo
của các cán bộ cho phù hợp với trình độ chuyên môn:
- Chuyên viên phụ trách công tác lao động việc làm – xuất khẩu lao động.
- Chuyên viên phụ trách bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Chuyên viên phụ trách thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho các đối tượng.
- Chuyên viên phụ trách quản lý hồ sơ cho các đối tượng.
- Chuyên viên phụ trách công tác xóa đói, giảm nghèo.
- Chuyên viên phụ trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
- Chuyên viên phụ trách công tác bình đẳng giới.
- Chuyên viên phụ trách công tác người có công.
- Chuyên viên phụ trách thực hiện chế độ bảo trợ xã hội và công tác thủ quỹ.
- Chuyên viên phụ trách công tác kế toán.
=> Với chế độ quản lý này thì mỗi cán bộ, chuyên viên đều nắm riêng vấn đề của
mình, mỗi người một việc khác nhau. Do đó, hiệu quả công việc mang lại rất cao,
cán bộ, chuyên viên nào cũng cố gắng hoàn thành công việc được cấp trên giao cho.
1.4. Đội ngũ cán bộ, công chức viên chức và lao động
Hiện nay phòng LĐTB&XH Huyện Yên Khánh hiện có 7 cán bộ. Đội ngũ
cán bộ công nhân viên chức của phòng được thể hiện qua bảng sau:


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

S

1970

Trưởng
Phòng

Cử nhân luật
kinh tế

12
năm

Phạm Văn Bắc

Nam

Phó Phòng 1

Cao
Đẳng

Cử nhân quản
trị kinh doanh

10
năm

Phó phòng 2

Trung
cấp

kinh tế

4 năm

Chuyên viên

Đại Học

Cử nhân công
tác xã hội

3 năm

2

1974
3

Bùi Thị Mây

Nữ
1964

4

Nguyễn Thành Thạo

Nam
1952


độ tuổi này là khá trẻ, có thâm niên trong công tác, có nhiều kinh nghiệm lại năng
động, linh hoạt và nhiệt tình trong công việc.
- Thâm niên: Nhìn chung, thâm niên của cán bộ khá cao, từ 3 năm trở lên,
thậm chí có cán bộ có thâm niên 19 năm nên có nhiều kinh nghiệm trong giải quyết
công việc chuyên môn của phòng.


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Giới tính: Tỉ lệ nam nữ trong phòng khá chênh lệch 3 Nam và 4 Nữ tuy nhiên
vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho các công việc được thực hiện một cách tốt nhất.
- Trình độ chuyên môn: Nhìn chung cán bộ của phòng đều có trình độ văn hóa
tương đối cao, đều là bậc Đại học nên có nhiều thuận lợi cho công việc. Tuy nhiên
hầu hết cán bộ công chức ở đây đều chưa được đào tạo đúng chuyên môn về công
tác trợ giúp xã hội cho các đối tượng, (mà chủ yếu là học các chuyên ngành khác), vì
vậy trong quá trình giải quyết chế độ vẫn còn một số khó khăn nhất định.
1.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật
1.5.1. Điều kiện làm việc
Phòng LĐTB&XH gồm có 5 phòng làm việc: 1 phòng dành cho trưởng
phòng, 2 phòng dành cho phó phòng, 1 phòng làm việc dành cho các chuyên viên và
tiếp đón đối tượng khi có thắc mắc hoặc giải quyết thủ tục hành chính. Và 1 phòng
để lưu trữ sổ sách, hồ sơ các đối tượng… hầu hết các phòng làm việc đều được trang
bị đầy đủ trang thiết bị tin học: máy tính, máy in, máy photo… 100% các phòng đều
có máy tính nối mạng tạo điều kiện làm việc hiệu quả.
1.5.2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động An Sinh Xã Hội
Thực hiện tốt quan điểm của Đảng và Nhà nước dưới sự chỉ đạo sát sao của
UBND huyện Yên Khánh trong việc tổ chức các phương tiện hỗ trợ phục vụ an sinh
xã hội, các đối tượng người khuyết tật: xe lăn, xe đẩy… hỗ trợ xây dựng nhà tình

- Phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo.
- Phụ cấp lưu động.
Chế độ nghỉ ngơi, học tập, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, nghỉ việc riêng,
bảo hiểm xã hội, khen thưởng… được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy
chế làm việc của phòng LĐTB&XH. Qua đó tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ
nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ và tạo chỗ dựa tinh thần, mối quan hệ khăng khít
giữa các nhân viên trong phòng.
1.7. Các cơ quan, đối tác tài trợ
Cán bộ công viên chức làm việc tại cơ quan đều hưởng lương cơ bản theo
quy định của nhà nước. Cho nên các nguồn kinh phí để chi trả lương, cơ sở vật chất
của cơ quan chủ yếu lấy từ ngân sách nhà nước. Thực hiện đóng BHXH đầy đủ cho
cán bộ chuyên viên trong phòng, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các cán
bộ nhân viên trong cơ quan thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Cơ quan hỗ trợ đối tác trong quá trình phát triển các chính sách chủ yếu lấy
từ nguồn ngân sách Nhà nước. Ngoài ra khi cần xây dựng, tu bổ nhà tạm, nhà dột
nát cho hộ nghèo, hộ gia đình gặp rủi ro rơi vào tình cảnh thiếu đói... thì thường
huy động không chỉ từ Ngân sách Nhà nước mà còn từ các doanh nghiệp, cá nhân,
nhân dân và cán bộ đóng góp.
2. Những thuận lợi, khó khăn
2.1. Thuận lợi
Quan điểm của lãnh đạo là hướng về cán bộ nhân viên, trao quyền cũng như
tạo điều kiện, tạo môi trường cho cán bộ nhpân viên phát triển khả năng, tích lũy
kinh nghiệm và cho họ thấy cơ hội thăng tiến cũng như nâng cao trình độ. Các cấp
lãnh đạo và quản lý phải có đầu óc tổ chức, động viên, phát huy khả năng của nhân

Yên Khánh là vùng có diện tích tự nhiên 137,9 km2 gồm 1 thị trấn và 18 xã,
nền kinh tế cơ bản là thuần nông, dân số 143.131 người với 39.685 hộ dân, trong đó
có 4.755 hộ đói nghèo .
Tính đến tháng 12/2011, trợ giúp xã hội cho các đối tượng yếu thế thuộc
phạm vi phòng LĐTB&XH chiếm số lượng đông đảo được phân bổ khắp các xã, thị
trấn bao gồm:
1.1. Trợ giúp xã hội thường xuyên
Theo Nghị định 67/2007/NĐ – CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số
13/2010/NĐ - CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ qui định về các đối tượng BTXH,
các đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên với số lượng đông đảo được phân bổ
khắp 18 xã và 1 thị trấn. Tính đến tháng 12/2011 Phòng LĐTB&XH huyện Yên
Khánh hiện quản lý 3.062 hồ sơ bao gồm:
1 - Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn nuôi dưỡng, trẻ em bị
nhiếm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo: 520 em.
2 - Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo, người cao tuổi còn vợ hoặc
chồng nhưng già yếu không có con cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ
gia đình nghèo: 350 cụ.
3 - Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp Bảo Hiểm Xã Hội:
380 cụ.
4 - Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục
vụ, thuộc hộ gia đìnhnghèo: 846 người.
5 - Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã
được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm
và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình
thuộc diện hộ nghèo: 324 người.
6 - Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo:
4 người.
7 - Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi: 306.



phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống tối thiểu không đảm bảo
nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
1.3.2. Phân loại
Để đánh giá mức độ nghèo, người ta chia thành 2 loại:


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhu cầu về ăn, mặc,
nhà ở, chăm sóc y tế.
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung
bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định.
1.3.3. Nguyên nhân
* Nguyên nhân khách quan:
Việt Nam xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, vừa trải qua một
cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ
hoang, bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị giảm sút do mất mát
trong chiến tranh, thương tật hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh, học tập
trong một thời gian dài.
Chính sách của nhà nước bị thất bại: sau khi thống nhất đất nước việc áp dụng
chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chính sách giá
lương tiền đã đem lại hậu quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm yếu của Việt Nam đã
làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình ở nông thôn cũng như
thành thị, lạm phát tăng cao lên 700% năm.
Hình thức sở hữu: Việc áp dụng chế độ sở hữu toàn dân, nhà nước và tập thể
của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài đã làm thui chột động lực
sản xuất.

* Về hoàn cảnh sống
+ Trợ giúp xã hội thường xuyên:
Về căn bản đời sống của các đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên ngày
càng được nâng cao cả về mọi mặt vật chất lẫn tinh thần. Hiện nay toàn huyện có
878 đối tượng BTXH thuộc diện trợ giúp xã hội thường xuyên sống chủ yếu bằng
nguồn trợ cấp, phụ cấp hàng tháng còn lại ngoài chế độ trợ cấp, phụ cấp thì những
đối tượng đều tham gia vào chương trình như dự án xoá đói giảm nghèo, việc làm và
chương trình kinh tế xã hội khác để tạo điều kiện hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, đào tạo nghề
cho người tàn tật, người cao tuổi cô đơn, người nhiễm HIV/AIDS, Người đơn thân
nuôi con

phường, thị trấn và sự phát huy nội lực của gia đình, dòng họ trong việc thực hiện
tốt 3 phương châm kết hợp: Nhà nước hỗ trợ 1 phần kinh phí, họ tộc đóng góp công
lao động và 1 phần kinh phí để xây dựng và sửa chữa nhà ở, cứu trợ đột xuất cho
hàng nghìn lượt người không may gặp thiên tai, rủi ro cả về kinh phí lẫn hiện vật.
+ Xóa đói giảm nghèo:
Từ quỹ vận động vì người nghèo do ủy ban mặt trận tổ quốc huyện đã phát
động các xã, thị trấn với khẩu hiệu: “Lá lành đùm lá rách, lá rách ít đùm lá rách
nhiều”, trong 5 năm từ 2007 – 2011 đã vận động 379.160 triệu đồng đã hỗ trợ cho
178 hộ nghèo, hỗ trợ xóa 147 nhà tranh vách đất cho hộ nghèo với số tiền 1.400
triệu đồng trong đó tỉnh hỗ trợ 960 triệu đồng, huyện hỗ trợ 340 triệu đồng, nhân
dân đóng góp 200 triệu đồng và hàng ngàn ngày công lao động. Hỗ trợ hộ nghèo
trong dịp lễ tết, lúc giáp hạt, tết âm lịch vừa qua đã hỗ trợ 3.350 hộ nghèo mỗi hộ từ
100.000 đồng trở lên ăn tết.
+ Tệ nạn xã hội:
Đa phần các đối tượng mắc tệ nạn xã hội: lô đề cờ bạc, trộm cắp, buôn bán và
tàng trữ ma túy… đều đi lang thang, một phần có nhà ở thì đều rách nát do bản thân
họ không có đủ điều kiện để xây dựng và tu bổ nhà ở nên đối tượng này chỉ sống rạ
dật, nay đây mai đó điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội
vì vậy để trợ giúp cho các đối tượng mắc TNXH tái hòa nhập cộng đồng tự ổn định
vươn lên trong cuộc sống là một trong những mục tiêu trước mắt mà Đảng, nhà
nước và nhân dân địa phương đang nỗ lực phấn đấu góp phần đẩy lùi TNXH nảy
sinh.
* Việc làm
+ Trợ giúp xã hội thường xuyên:
Nhìn chung đa phần các đối tượng BTXH thuộc diện trợ giúp xã hội thường
xuyên đều rất khó khăn trong vấn đề việc làm, nguồn thu nhập chính trong gia đình
chỉ dựa vào nông nghiệp nhưng do già cả sức khỏe của họ giảm sút, trình độ học vấn
thấp, khí hậu khắc nghiệt nên nguồn thu nhập không thực sự ổn định và phần lớn chỉ
dựa vào nguồn trợ cấp của nhà nước.

bản thân trong đời sống… hiện nay việc thực hiện chính sách chăm sóc sức khoẻ
cho đối tượng BTXH Thuộc diện trợ giúp xã hội thường xuyên đang được quan tâm
100% số lượng đối tượng được cấp thẻ BHYT được khám chữa bệnh định kỳ. Được
tổ chức đi điều dưỡng tại các trung tâm điều dưỡng và được cấp các dụng cụ,
phương tiện hỗ trợ sinh hoạt: xe lăn, xe đẩy, thuốc chữa bệnh…
+ Trợ giúp xã hội đột xuất:
Hiện nay huyện Yên Khánh có 76% tỷ lệ đối tượng BTXH thuộc diện trợ giúp
xã hội đột xuất rơi vào tình trạng yếu kém và thường xuyên nhờ tới sự can thiệp của
y tế, hiện nay việc chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho các đối tượng hưởng trợ


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

cấp xã hội đột xuất ngày càng được cải thiện: năm 2011 số lượng đối tượng được
khám chữa bệnh lên đến 67.564 lượt người được khám chữa bệnh miễn phí.
+ Xóa đói giảm nghèo:
Đại đa số những người nghèo họ đều có sức khỏe trung bình và yếu, nguyên
nhân chủ yếu là do họ không có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ y tế, chăm sóc
sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe của phụ nữ, trẻ em, người già… bởi vậy, việc quan
tâm chăm sóc đời sống vật chất, cũng như tinh thần. Đặc biệt là chăm sóc sức khỏe y
tế đòi hỏi sự chung tay, góp sức của cả cộng đồng.
+ Tệ nạn xã hội:
Theo số liệu thống kê có khoảng 147 đối tượng mắc tệ nạn xã hội đều có sức
khỏe yếu kém đặc biệt là những người nghiện hút, người nhiễm HIV/AIDS. Vì vậy
việc chăm sóc và điều trị sức khỏe cho những đối tượng này là một điều rất khó
khăn đòi hỏi cộng đồng tránh sự kỳ thị, xa lánh quan tâm nhiều hơn nữa tới sức khỏe
tâm, sinh lý người bệnh và cũng cần phải có các phương tiện chuyên dụng để chăm
sóc sức khỏe được đảm bảo, tránh sự lây lan dịch bệnh.

đã đúng và đủ giấy tờ
chưa.

.Xã xem xét, xác nhận

Phòng gửi văn bản
hướng dẫn tiến hành
thực hiện giải quyết chế
độ cho các xã, thị trấn
triển khai thực hiện

lại đối tượng sau đó
gửi hồ sơ lên huyện

Cán bộ các xã, thị trấn
căn cứ văn bản chi trả
cho các đối tượng

Thôn, xóm tiến hành
bình bầu đối tượng
gửi danh sách đối
tượng lên xã


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Qua sơ đồ quy trình xét duyệt và quản lý hồ sơ các đối tượng được thực hiện
theo đúng quy trình và thể hiện sự tương tác 2 chiều, được thực hiện từ thôn, xóm

21.600
hưu hoặc trợ cấp Bảo Hiểm Xã Hội
4
Người tàn tật nặng
343
61.740
5
Người mắc bệnh tâm thần
98
26.460
6
Người nhiễmHIV/AIDS
2
540
7
Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ
123
48.280
em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi
8
Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật
35
12.600
nặng
9
Người đơn thân nuôi con
2
3
4
5
6
7
8
Tổng

Đối tượng
Hộ gia đình có người chết, mất tích
Hộ gia đình có người bị thương
nặng
Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi,
cháy, hỏng nặng
Hộ gia đình bị mất phương tiện sản
xuất, lâm vào cảnh thiếu đói
Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do
nguy cơ sạt lở đất, lũ quét
Người bị đói do thiếu lương thực
Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú
dẫn đến bị thương nặng
Người lang thang xin ăn trong thời
gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú

Số lượng
87
45

Đơn vị: nghìn đồng

Số hồ sơ còn tồn đọng 63 hồ sơ trong đó hộ gia đình có người chết, mất tích
35 hồ sơ, hộ gia đình có người bị thương nặng 28 hồ sơ. Đã trích lục được 20 trường
hợp mất hồ sơ, hoàn thành giải quyết số hồ sơ còn tồn xót.


Trường Đại Học Lao Động Xã Hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2.1.3. Xóa đói giảm nghèo
Phòng đã làm thủ tục hồ sơ đề nghị Sở LĐTB&XH xét duyệt cho 23 hộ
nghèo 107 nhân khẩu thuộc diện chính sách, trợ cấp đột xuất (một lần) trong 9 tháng
đầu năm 2011 cho hộ nghèo đặc biệt khó khăn 100.000 đồng/nhân khẩu/tháng =
10.700.000 đồng, trợ cấp khó khăn đột xuất cho 17 hộ nghèo 72 nhân khẩu thuộc
diện người có công với cách mạng 200.000 đồng/người/tháng = 14.400.000 đồng,
Trợ cấp một lần cho 456 hộ nghèo 1.829 nhân khẩu theo chuẩn nghèo mới quyết
định số 09/2011/QĐ - TTg ngày 30/01/2011 của thủ tướng chính phủ 250.000
đồng/người = 457.250.000 đồng. Tiếp nhận và thẩm định các hồ sơ liên quan đến
chế độ ưu đãi trong GD&ĐT cho con em thuộc diện hộ nghèo…
2.1.4. Tệ nạn xã hội
Theo hồ sơ quản lý của công an huyện tính đến ngày 31/12/2010 có 675 hồ
sơ đối tượng mắc tệ nạn xã hội, trong 9 tháng đầu năm 2011 nhờ sự chỉ đạo kịp thời
của quận ủy, ủy ban nhân dân huyện và sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan hội,
đoàn thể cùng ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đã triển khai thực hiện có hiệu quả
các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, pháp luật, nhà nước về công tác
phòng chống tệ nạn xã hội. Thông qua 78 buổi tuyên truyền, giáo dục với 5.300 lượt
người tham dự về phòng chống tệ nạn xã hội tính đến tháng 12/2011 công an huyện
đã bắt được 24 đối tượng buôn bán tàng trữ chất ma túy, 167 đối tượng trộm cắp tài
sản, 323 đối tượng lô đề, cờ bạc, tổ chức cho 12 đối tượng nghiện ma túy đi cai
nghiện tại các trung tâm, hỗ trợ nguồn kinh phí cho 4 đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS

Những năm qua, Đảng và Nhà Nước đã ban hành nhiều chế độ, chính sách bổ
sung và điều chỉnh mức trợ cấp đối với các đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên
đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, nâng cao mức sống cho đối tượng, không
để đối tượng chịu thiệt thòi.
Căn cứ theo Nghị định 67/2007/NĐ – CP ngày 13/4/2007 được sửa đổi bổ
sung trong Nghị định số 13/2010/NĐ - CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ được
ban hành về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội, theo đó mở rộng thêm các đối
tượng BTXH được hưởng mức trợ cấp tăng lên 50% so với quy định tại Nghị định
67/2007/ NĐ - CP.
Căn cứ Nghị định 68/2008/NĐ – CP ngày 30/5/2008 của chính phủ quy định
điều kiện tổ chức và thành lập các cơ sở BTXH phòng LĐTB&XH huyện Yên
Khánh đã nhanh chóng chỉ đạo và triển khai tới tất cả các xã, thị trấn trong toàn
huyện với mục đích tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về các chính sách trợ cấp
cho các đối tượng, và không ngừng nâng cao mức hưởng trợ cấp cho phù hợp, Đảm
bảo việc chi trả thường xuyên cho 1.887 lượt đối tượng sống tại cộng đồng do xã,
thị trấn quản lý với tổng kinh phí lên đến 412.290 nghìn đồng năm 2011 cụ thể:


Trích đoạn Những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội tại huyện Yên khánh – Ninh Bình Một số giải pháp trong công tác thực hiện chính sách trợ giúp xã hội tại huyện Yên Khánh – Ninh Bình Đánh giá kỹ năng vận dụng thông qua phúc trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status