ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỘI XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ QUỲNH
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT Ở
XÃ HỢP ĐỒNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỘI XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ QUỲNH
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT Ở
XÃ HỢP ĐỒNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01.
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hải Hữu
Hà Nội - 2014
7. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 11
8. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................... 11
9. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 12
NỘI DUNG CHÍNH ............................................................................................. 17
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................. 17
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................................... 17
1.1.1. Các khái niệm công cụ ................................................................................. 17
1.1.2. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu .............................................. 22
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................ 33
1.2.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu .............................................................. 33
1.2.2. Đặc điểm về người khuyết tật trên địa bàn nghiên cứu ........................ 34
1.2.3. Các chính sách trợ giúp xã hội hiện nay đối với Người khuyết tật ở xã
Hợp Đồng ........................................................................................................ 36
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................... 49
Chương 2. THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP
XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT Ở XÃ HỢP ĐỒNG ................ 50
2.1 Tình hình chung về Người khuyết tật.............................................................. 50
2.1.1. Chăm sóc đời sống người khuyết tật ........................................................... 50
2.1.2. Chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi chức năng ............................... 51
2.1.3. Học văn hoá đối với người khuyết tật ....................................................... 52
2.1.4. Học nghề của người khuyết tật .................................................................... 53
2.1.5. Việc làm của người khuyết tật ..................................................................... 54
2.1.6. Tiếp cận văn hóa, thể thao............................................................................ 55
2.1.7. Tiếp cận công trình công cộng..................................................................... 55
2.2. Thực trạng việc triển khai chính sách trợ giúp xã hội đối với Người khuyết
tật tại xã Hợp Đồng ................................................................................................. 56
2.2.1. Tình hình chung về Người khuyết tật trên địa bàn xã Hợp Đồng ........ 56
2.2.2. Hoạt động triển khai chính sách trợ giúp xã hội đối với Người khuyết
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 91
KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 96
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG - BIỂU ĐỒ - HÌNH
Danh mục bảng
Bảng 1.3. Hệ thống chính sách trợ giúp xã hội cho người khuyết tật
hiện nay ............................................................................................. 38
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Nguồn thông tin về chính sách trợ giúp xã hội cho người
khuyết tật ........................................................................................................ 61
Biểu đồ 2.3: Các nguồn hỗ trợ khi gặp vướng mắc về chế độ KCB ............... 66
Danh mục hình
Hình 1.1. Sơ đồ cấp bậc nhu cầu theo Maslow ............................................... 22
Hình 2.1. Lược đồ quy trình thực hiện việc xét duyệt danh sách người khuyết
tật nhận trợ giúp xã hội ................................................................................... 58
Hình 2.2: Sơ đồ sinh thái của những hộ có người khuyết tật trong nhóm thụ
hưởng tại xã Hợp Đồng ................................................................................... 62
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH
: An sinh xã hội
CTXH
: Công tác xã hội
: Bộ tài chính
BGDĐT
: Bộ giáo dục đào tạo
TGXH
: Trợ giúp xã hội
ILO
: Tổ chức lao động quốc tế
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Qua gần 30 năm đổi mới, Đất nước ta đã đạt được những thành tựu
đáng kế trên tất cả các lĩnh vực Kinh tế - Văn hóa – Xã hội, cuộc sống của
người dân đã không ngừng cải thiện và nâng lên. Ngoài chăm lo cuộc sống
vật chất, tinh thần cho người dân, Đảng và Nhà nước đã chỉ đạo sát sao hơn
công tác trợ giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội như: Người cao tuổi,
người già cô đơn, trẻ em mồ côi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDs… đặc biệt là
Người khuyết tật.
Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ
thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao
động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn [29, tr.1]. Để giúp Người khuyết tật có
thể vượt qua được những khó khăn do khiếm khuyết của cơ thể, hòa nhập vào
cuộc sống thì chính sách xã hội đóng vai trò không nhỏ trong việc ổn định
Người khuyết tật đã có những cải thiện đáng kể, từ việc đáp ứng nhu cầu về
dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ đến việc làm, giáo dục, hoạt động văn hoá thể
thao, vui chơi giải trí….Bên cạnh những thành tựu đã đạt được về công tác
chăm sóc Người khuyết tật thì vẫn còn một số khó khăn, bất cập như: một số
người khuyết tật còn chưa tiếp cận được với các chính sách trợ giúp của Nhà
nước vì thiếu những thông tin liên quan đến chính sách trợ giúp hay do cán bộ
của cơ quan hành chính Nhà nước gây khó khăn, phiền nhiễu trong công tác
tiếp cận các chính sách trên.
Nhằm khắc phục những rào cản, khó khăn, thách thức và góp phần
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người thực hiện chính sách, nâng cao
hiệu quả thực hiện chính sách. Học viên đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá việc
thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với Người khuyết tật ở xã Hợp Đồng,
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Những nghiên cứu trên thế giới
2
Báo cáo của liên hợp quốc về người khuyết tật (2002) chỉ ra rằng người
khuyết tật chiếm trên 10% dân số thế giới, cuộc sống của họ đa phần gặp khó
khăn cả về kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Năm 2011 trong một báo cáo của Liên Hợp Quốc (UN) và Tổ chức lao
động quốc tế ILO đã chỉ ra có khoảng 5 tỷ người (khoảng 75% dân số thế
giới) không được hưởng các chế độ an sinh xã hội phù hợp. Trợ lý Tổng thư
ký Liên hợp quốc, đồng thời là Tổng Giám đốc Cơ quan Liên hợp quốc phụ
trách các vấn đề về phụ nữ - bà Michelle Bachelet cho biết: Trong suốt 6 thập
kỷ qua, nền kinh tê thế giới tăng trưởng mạnh mẽ và tổng sản phẩm quốc nội
của thế giới cũng tăng gấp 10 lần nhưng việc tiếp cận với các dịch vụ thiết
yếu của người dân vẫn còn hạn chế. Bởi vậy, bà Michelle Bachelet cho rằng:
quan điểm các quốc gia thành viên đã tham gia phê duyệt công ước của liên
hợp quốc về quyền của người khuyết tật phải có trách nhiệm bảo đảm an sinh
xã hội cho người khuyết tật. Nhờ có hệ thống chính sách an sinh xã hội cho
người khuyết tật mà cuộc sống của đại đa số người khuyết tật được ổn định và
người khuyết tật có cơ hội phát triển và hoà nhập cộng đồng.
2.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam
Những năm gần đây đã có rất nhiều các tác giả, bộ, ngành nghiên cứu
về người khuyết tật. Cụ thể như: Năm 2008, Tổ chức lao động thế giới – ILO
đã có báo cáo khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho người khuyết tật tại
Việt Nam [38]. Năm 2009, Bộ lao động thương binh xã hội đã có một báo cáo
tổng kết 10 năm thực hiện pháp lệnh về Người khuyết tật [39]. Năm 2010,
Nguyễn Ngọc Toản có đề tài nghiên cứu về “Chính sách trợ giúp xã hội
thường xuyên ở cộng đồng Việt Nam” [40]. Năm 2012, Nguyễn Hải Hữu chủ
biên cuốn “Giáo trình nhập môn An sinh xã hội” [20], tác giả cũng tiến hành
nghiên cứu về “Thực trạng TGXH và ưu đãi xã hội ở nước ta năm 2001 –
2007 và khuyến nghị tới năm 2015” [19]. Năm 2013, Ban điều phối các hoạt
động hỗ trợ Người khuyết tật tại Việt Nam đã có báo cáo năm 2013 về hoạt
động trợ giúp người khuyết tật tại Việt Nam [36]. Năm 2014, Nguyễn Thị Hà
biên soạn tập bài giảng “Công tác xã hội với Người khuyết tật” [17].
4
Những tài liệu nghiên cứu trên đã phân tích, đánh giá trợ giúp Người
khuyết tật trên các khía cạnh khoa học và thực tiễn khác nhau.
Trong báo cáo về khảo sát nghề và việc làm cho người khuyết tật tại
Việt Nam của tổ chức lao động thế giới – ILO [38], đã chỉ rõ Chính phủ Việt
Nam chú trọng nhiều đến tầm quan trọng của vấn đề hòa nhập người khuyết
tật trong đào tạo nghề, việc làm và phát triển doanh nghiệp. Hiện nay, các
sáng kiến dành riêng cho phụ nữ khuyết tật còn bị hạn chế mặc dù chính phủ
khuyết tật làm việc tại các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, phần lớn là các cơ sở
rất nhỏ, hoạt động lợi nhuận thấp như các ngành thủ công, mỹ nghệ, matsxa,
đan lát.. Khả năng được đào tạo một cách phù hợp hoặc tham gia các dịch vụ
phát triển kinh doanh tại các doanh nghiệp này là rất hạn chế.
Năm 2009, Bộ lao động thương binh xã hội đã có báo cáo tổng kết về
10 năm thực hiện pháp lệnh về người tàn tật [39]. Trong báo cáo đã chỉ rõ về
thực trạng người khuyết tật. Theo ước tính cả nước có khoảng 5,1 triệu người
khuyết tật, chiếm khoảng 6% dân số, trong đó có 1,1 triệu khuyết tật nặng,
chiếm 21,5% tổng số người khuyết tật. Bao gồm 29% khuyết tật vận động,
17% tâm thần, 14% tật thị giác, 9% tật thính giác, 7% tật ngôn ngữ, 7% trí tuệ
và 17% các dạng tật khác. Tỷ lệ nam là người khuyết tật cao hơn nữ do các
nguyên nhân của hậu quả chiến tranh, tai nạn lao động, tai nạn thương
tích….Nguyên nhân gây khuyết tật có 36% bẩm sinh, 32% do bệnh tật, 26%
do hậu quả chiến tranh và 6% do tai nạn lao động. Đời sống vật chất, tinh thần
của người khuyết tật còn nhiều khó khăn. Có tới 80% người khuyết tật ở
thành thị và 70% người khuyết tật ở nông thôn sống dựa vào gia đình, người
thân và trợ cấp xã hội; 32,5% thuộc diện nghèo (cao gấp hai lần so với tỷ lệ
nghèo chung cùng thời điểm); 24% ở nhà tạm. Những khó khăn này cản trở
người khuyết tật tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, học nghề, tìm kiếm việc làm,
tham gia giao thông, dẫn đến khó khăn trong cuộc sống và hoà nhập với cộng
đồng [39]. Đồng thời báo cáo cũng nêu rõ các kết quả thực hiện công tác
chăm sóc người khuyết tật trên các lĩnh vực như: trợ cấp hàng tháng đối với
người khuyết tật, hộ gia đình nuôi dưỡng người khuyết tật, người khuyết tật
6
có việc làm, số người khuyết tật được tiếp cận với các công trình giao thông
công cộng. Từ đó đề ra những giải pháp để giúp công tác thực hiện pháp lệnh
người tàn tật được tốt hơn.
phát triển kinh tế xã hội và cải cách hành chính.
+ Các giải pháp cụ thể: Mở rộng đối tượng hưởng lợi nhằm bao phủ
toàn bộ dân cư khó khăn, đề xuất mức chuẩn trợ cấp tối thiểu và các hệ số xác
định mức trợ cấp đối với từng đối tượng cụ thể, đa dạng các hình thức chăm
sóc, nghiên cứu xây dựng luật trợ giúp xã hội và hoàn thiện kế hoạch chính
sách xã hội thường xuyên ở cộng đồng [40].
Năm 2007, Nguyễn Hải Hữu cũng đã có nghiên cứu về thực trạng trợ
giúp xã hội và ưu đãi xã hội ở nước ta năm 2001 – 2007 và khuyến nghị đến
năm 2015 [19]. Tác giả đã đề cập đến các đối tượng bảo trợ xã hội trong đó có
người khuyết tật và các trợ giúp xã hội mà người khuyết tật được hướng đến.
Từ đó, đề ra các kiến nghị, giải pháp tiếp tục hoàn thiện các chính sách trợ giúp
xã hội khám chữa bệnh, giáo dục, tiếp cận các công trình giao thông công cộng
cho các đối tượng bảo trợ xã hội nói chung và người khuyết tật nói riêng.
Qua các nghiên cứu của các tác giả cũng như các bộ ngành, đã cho
chúng ta thấy một bức tranh về thực trạng người khuyết tật, kết quả thực hiện
chính sách và đề xuất, kiến nghị các giải pháp tăng cường hệ thống thực thi các
chính sách liên quan đến người khuyết tật. Tuy vậy các nghiên cứu nêu trên
đều tập trung vào tầm vĩ mô trên phạm vi toàn quốc, chưa có đề cập đến tình
hình người khuyết tật cụ thể của một huyện hay một xã nào; Chính vì lẽ đó mà
nghiên cứu về tình hình thực hiện chính sách trợ giúp đối với người khuyết tật
ở cấp xã sẽ là những nghiên cứu thực địa mang tính bổ sung cho các nghiên
cứu trên phạm vi toàn quốc là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
Với kết quả nghiên cứu đạt được luận văn sẽ thể hiện rõ được các khía
cạnh sau:
8
● Đối với Người khuyết tật
Hiểu biết thêm chính sách của nhà nước đối với người khuyết tật, được
tìm hiểu nhu cầu và đánh giá được những khó khăn, vướng mắc Người khuyết
tật gặp phải trong cuộc sống. Thông qua hiểu biết về sự quan tâm của đảng,
nhà nước đối với người khuyết tật từ đó giúp họ có được động cơ phấn đấu
vươn lên vượt qua khó khăn của hoàn cảnh tật nguyền và hoà nhập với cuộc
sống của cộng đồng.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đánh giá việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với Người
khuyết tật ở xã Hợp Đồng, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Hộ gia đình người khuyết tật và người khuyết tật đang hưởng trợ
giúp xã hội.
- Trưởng ban phụ trách khối văn xã và cán bộ thực hiện chính sách trợ
giúp cấp xã.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/2013 đến tháng 10/2014.
5.2. Không gian nghiên cứu
Địa bàn xã Hợp Đồng, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
5.3. Giới hạn nghiên cứu
5 nhóm chính sách trợ giúp xã hội đối với Người khuyết tật như: (i) Trợ
cấp xã hội hàng tháng, (ii) trợ giúp về cấp thẻ bảo hiểm y tế và chăm sóc sức
khoẻ, (iii) trợ giúp trong việc tiếp cận dịch vụ giáo dục, (iv) trợ giúp trong
việc học nghề và việc làm, (v) trợ giúp trong việc tổ chức các hoạt động vui
chơi giải trí.
từng điểm mạnh của cá nhân Người khuyết tật.
11
Người khuyết tật tiếp cận được với giáo dục khi tất cả mọi người trong
xã hội hỗ trợ người khuyết tật và các cơ sở hạ tầng, phương tiện học tập…đáp
ứng được nhu cầu của Người khuyết tật.
Người khuyết tật biết được quyền và đảm bảo việc thực hiện quyền khi
công tác tuyên truyền được thực hiện tốt và mọi chính sách của Đảng và Nhà
nước đến được với Người khuyết tật, Người khuyết tật phát huy được thế
mạnh của bản thân khi chúng ta biết phân tích được nhu cầu, điểm mạnh của
từng cá nhân trong công tác chăm sóc, trợ giúp Người khuyết tật.
Hiện thực hóa các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước đối với Người khuyết tật thì đòi hỏi vai trò quan trọng của Nhân viên xã
hội trong việc trợ giúp người khuyết tật.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Phương pháp luận chủ đạo xuyên suốt và chi phối đề tài là chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đây là phương pháp luận để
lý giải các sự kiện được nghiên cứu và được ứng dụng trong phân tích đề tài
nghiên cứu này như sau:
Thứ nhất: Việc hoạch định chính sách trợ giúp xã hội nói chung và chính
sách trợ giúp xã hội cho người khuyết tật nói riêng là một tồn tại khách quan.
Đây là vấn đề phù hợp tất yếu với sự phát triển của lịch sử, xã hội và mọi nền
kinh tế. Thế giới đang bước vào vấn đề toàn cầu hóa sâu sắc, việc chăm sóc,
bảo vệ và phát huy vai trò của các đối tượng yếu thế nói chung và người khuyết
tật nói riêng không còn là vấn đề của riêng một quốc gia mà có tính chất toàn
cầu. Hơn nữa việc tăng cường, chăm sóc và đảm bảo tất cả những quyền của
người khuyết tật được thực hiện thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
9.2 Phƣơng pháp thu thập thông tin
9.2.1. Phƣơng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
(Xem phụ lục 1. Bảng hỏi)
13
Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi với 80
người khuyết tật nặng trực tiếp trong diện thụ hưởng chính sách trợ cấp xã hội
hàng tháng tại xã Hợp Đồng.
Người khuyết tật nằm trong diện thụ hưởng chính sách là những đối
tượng đặc thù. Mặc dù về mặt cơ cấu trên thực tế chưa đủ lớn để có thể rút ra
những kết luận trên bình diện vĩ mô. Tuy nhiên, xét riêng tại địa bàn nghiên
cứu, cơ cấu mẫu như vậy có thể được xem là đảm bảo tính đại diện và độ tin
cậy cho những kết luận rút ra thuộc phạm vi địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng khảo sát là 80 người khuyết tật nặng thuộc các dạng tật
khác nhau và mức trợ cấp khác nhau đang hưởng trợ cấp xã hội hàng
tháng tại xã Hợp Đồng.
Kết quả thu được, được xử lý trên phần mềm SPSS
Cơ cấu mẫu như sau:
* Về giới tính:
Giới tính
tỷ lệ
số Người
(%)
Nam
63,8
Tiểu học
17
21,3
THCS
7
8,8
THPT
3
3,8
Trung cấp/cao đẳng
1
1,3
Đại học/trên ĐH
1
THPT
3
3,8
Trung cấp/cao đẳng
1
1,3
Đại học/trên ĐH
1
1,3
80
100,0
Tổng
Cơ cấu tuổi
Tỷ lệ
Độ tuổi
Hệ thống ??
3
Tổng
3,75
80
* Tình trạng hôn nhân
Tỷ lệ
Tình trạng hôn nhân
Số người
(%)
Có vợ/chồng
26
32,5
Chưa có vợ/chồng
31
chiếm 18,75% trên tổng số 80 người khuyết tật trong dạng thụ hưởng.
Những Người khuyết tật trong dạng thụ hưởng đều hưởng ở mức độ
khuyết tật nặng.
9.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu theo cơ cấu đối tượng như sau:
(Xem phụ lục 2. Đề cương phỏng vấn sâu)
TT
Đối tƣợng phỏng vấn
Số lƣợng
1
Phó chủ tịch phụ trách khối văn xã
01
2
Cán bộ thực hiện chính sách
01
3
Người khuyết tật hoặc hộ gia đình
09
những nhân tố chính gắn với cá nhân và với quyết định ứng xử của cá nhân
với đối tượng.
1.1.1.2. Chính sách
Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kế hoạch cụ
thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và
tình hình thực tế mà đề ra” [52].
Theo tác giải Vũ Cao Đàm thì “chính sách là một tập hợp biện pháp
được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra,
trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ
hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến
lược phát triển của một hệ thống xã hội”. Theo tác giả thì khái niệm “hệ thống
xã hội” được hiểu theo một ý nghĩa khái quát. Đó có thể là một quốc gia, một
khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà trường [52].
Như vậy, phân tích khái niệm “chính sách” thì thấy:
- Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra;
- Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và
tình hình thực tế;
- Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất
định; nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành
đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng. [52].
17