VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN TRÍ
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ
EM TỰ KỶ TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ TRỢ GIÚP
TRẺ TÀN TẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2016
Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã
hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
Phản biện 1: GS.TS. Bùi Thế Cường
Phản biện 2: PGS.TS. Bùi Anh Thuỷ
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận
văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi
...... ,ngày .... tháng..... năm 2017
Qua đề tài nghiên cứu tôi mong muốn được đóng góp và bổ sung hoàn thiện
các hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm thông
qua các biện pháp, khuyến nghị thiết thực nhằm góp phần nâng cao hoạt
động trợ giúp cho nhóm đối tượng là trẻ em tự kỷ một cách toàn diện.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay, đã có rất nhiều nhà khoa học trên thế giới tiến hành nghiên
cứu về hội chứng tự kỷ, nhìn chung các hướng nghiên cứu về tự kỷ của các
1
nhà khoa học chủ yếu tập trung như : Tiêu chí chẩn đoán tự kỷ, công cụ
chẩn đoán tự kỷ, dấu hiệu nhận biết tự kỷ, nguyên nhân dẫn đến tự kỷ,
phương pháp can thiệp và giáo dục trẻ tự kỷ….
Tác giả Ngô Xuân Điệp “Nghiên cứu nhận thức trẻ tự kỷ tại Thành
Phố Hồ Chí Minh” là nghiên cứu từ gốc độ của tâm lý học, tác giả đã đưa
ra được thực trạng mức độ nhận thức của trẻ tự kỷ và mức độ ảnh hưởng
của một số yếu tố chủ quan và khách quan đến nhận thức của trẻ tự kỷ.
Tác giả Vũ Thị Bích Hạnh “Trẻ tự kỷ - phát hiện sớm và can thiệp
sớm” đã nêu ra những vấn đề cơ bản về cách phát hiện sớm và can thiệp
sớm trẻ tự kỷ mà chưa nêu ra cách làm cụ thể ở một nội dung nào trong can
thiệp sớm cho trẻ tự kỷ.
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yến “Giáo dục đặc biệt và những thuật
ngữ cơ bản”, tác giả nêu ra những thuật ngữ tự kỷ như: Thuật ngữ này dùng
để chỉ những cá nhân có vấn đề về tương tác xã hội, về giao tiếp và có
những hoạt động lặp lại, rập khuôn thời kỳ 36 tháng tuổi.
Gần đây nhất, tác giả Vũ Thị Bích Hạnh chủ biên “Giáo trình trung
cấp nghề công tác xã hội trợ giúp trẻ tự kỷ”, để tập huấn cho cán bộ của
ngành Lao động – Thương và xã hội về hướng dẫn các địa phương triển
khai thực hiện chuẩn đoán xác định tự kỷ, nguyên tắc can thiệp, kỹ thuật
trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ từ thực tiễn Trung
tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về đối tượng: đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận, các tiến
trình của công tác xã hội cá nhân, điển cứu đối với một trường hợp trẻ tự kỷ
cụ thể từ thực tiễn tại Trung tâm và phân tích vai trò của nhân viên công tác
xã hội trong quá trình can thiệp trẻ tự kỷ.
Phạm vi về khách thể: đề tài nghiên cứu với 10 phụ huynh và gia
đình trẻ tự kỷ; 50 nhân viên công tác xã hội, viên chức trực tiếp chăm sóc,
điều trị, phục hồi chức năng, giáo dục trẻ tự kỷ và lãnh đạo Trung tâm.
Phạm vi về không gian: tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp
trẻ tàn tật, 38 Tú Xương, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi về thời gian: từ tháng 10/2016 đến tháng 03/2017.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng: Dựa trên những báo cáo
đánh giá kết quả của công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ tại Trung
tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, từ đó rút ra những lý luận và
3
đưa ra được những đề xuất về biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác xã
hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm.
Nghiên cứu vấn đề lý luận trong hệ thống: nghiên cứu hệ thống
4
công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ. Kết quả nghiên cứu lý luận này sẽ
góp phần làm phong phú thêm hệ thống cơ sở dữ liệu cho việc phân tích lý
luận về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ vào khoa học công tác xã
hội.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích được thực trạng công tác xã hội cá nhân đối
với trẻ tự kỷ tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, 38 Tú
Xương, phường 7 quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Áp dụng tiến trình công
tác xã hội cá nhân vào việc điển cứu 01 trường hợp trẻ tự kỷ. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, nhân viên công tác xã hội được nghiên cứu bước đầu
đã thực hiện tốt tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ và áp
dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ đã đem lại hiệu
quả tốt.
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho
các nghiên cứu sau này về lĩnh vực công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
tại Trung tâm và các cơ sở bảo trợ xã hội khác.
7. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với
trẻ tự kỷ.
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ
tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí
Minh.
Chương 3: Áp dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trong điển
cứu một trường hợp cụ thể tại Trung tâm và Biện pháp nâng cao hiệu quả
công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ từ thực tiễn Trung tâm phục
hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh.
tiếp, quan hệ xã hội và hành vi.
1.2.3. Phân loại trẻ tự kỷ
Rối loạn phát triển lan tỏa là các rối loạn được đặc trưng bởi
những bất thường về chất lượng trong các mối quan hệ xã hội và phương
thức giao tiếp cũng như có một số sở thích và hành vi bị thu hẹp, định hình,
lặp đi lặp lại. Các bất thường về chất lượng này hình thành một nét lan tỏa
mà người ta tìm thấy trong hoạt động của chủ thể ở mọi hoàn cảnh với
6
nhiều mức độ khác nhau. Trong đa số trường hợp, sự phát triển không bình
thường ngay từ tuổi trẻ nhỏ và có một vài trường hợp, các trạng thái bệnh lý
này thấy rõ trong 5 năm đầu cuộc đời.
Phân loại theo thời điểm mắc tự kỷ
Phân loại theo chỉ số thông minh
Theo mức độ : Tự kỷ mức độ nhẹ ; Tự kỷ mức độ nặng
Vấn đề tự chăm sóc của trẻ tự kỷ
Vấn đề học hành : Kỹ năng chơi không phát triển; Trẻ có khó khăn
về đọc và học tập
Nhận thức của trẻ tự kỷ
1.2.4. Đặc điểm tâm lý của trẻ tự kỷ
Khó khăn về quan hệ xã hội
Khó khăn về khả năng giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Nếu chưa biết nói : Trẻ có khiếm khuyết trong việc sử dụng các kỹ
năng giao tiếp không lời như : Không nhìn mặt người đối thoại khi giao
tiếp, không hiểu và không sử dụng nét mặt, cử chỉ, tư thế cơ thể để giao
tiếp; Các âm thanh lời nói bất thường về cao độ hoặc cường độ; Không biết
yêu cầu, phản đối hoặc thể hiện các nhu cầu bản thân; Không hoặc khó học
các luật lệ về giao tiếp như: chào hỏi, xin đồ vật hoặc “ạ”, “bai, bai”.
trẻ em tự kỷ
- Vai trò tham vấn, tư vấn
- Vai trò là người biện hộ
- Vai trò là người vận động, kết nối nguồn lực
- Vai trò là người giáo dục
1.3.4 Tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
- Tiếp cận và nhận diện vấn đề của trẻ
- Thu thập thông tin của trẻ
- Đánh giá, chẩn đoán : Nhóm can thiệp đa chức năng (Y tế - Giáo
dục - Âm Ngữ trị liệu - Tâm lý - Nhân viên công tác xã hội - Gia đình Dinh dưỡng) của Trung tâm sử dụng thang điểm Gilliam, bảng kiểm
Denver II, bảng liệt kê các kỹ năng phát triển (Từng bước nhỏ - Quyển 3-8)
để đánh giá các vấn đề của trẻ
- Lập kế hoạch can thiệp : Thời gian thực kế hoạch; Kế hoạch can
thiệp cho trẻ gồm : Lĩnh vực can thiệp, mục tiêu can thiệp và các hoạt động
can thiệp.
- Thực hiện kế hoạch can thiệp và giám sát : Mục tiêu can thiệp và
Thời gian thực hiện.
- Lượng giá và kết thúc : Thời gian, kết quả can thiệp và kết luận.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
8
1.4.1. Năng lực, trình độ của nhân viên công tác xã hội
1.4.2. Điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực khác
1.4.3. Nhận thức của gia đình và cộng đồng
1.5. Các cơ sở pháp lý về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
Kết luận chương 1
Công tác xã hội cá nhân là một trong ba phương pháp chính của công
tác xã hội, đến nay có nhiều khái niệm về công tác xã hội cá nhân đối với
- Địa bàn nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu tại Trung tâm
phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh.
- Khái quát về Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật,
thành phố Hồ Chí Minh
Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Cơ cấu tổ chức bộ máy
Các hoạt động chính của Trung tâm
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
2.1.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
2.1.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân
2.1.2.3. Phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
2.1.2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
2.2. Thực trạng trẻ tự kỷ tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp
trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1. Thực trạng số lượng và mức độ mắc tự kỷ ở trẻ tự kỷ tại Trung tâm
phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật thành phố Hồ Chí Minh
- Số lượng trẻ mắc chứng tự kỷ được chăm sóc, điều trị và phục hồi
chức năng tại Trung tâm qua các năm theo giới tính
- Số lượng trẻ bị tự kỷ được chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng
tại Trung tâm theo nhóm tuổi
2.2.2. Thực trạng mức độ phù hợp và mức độ thực hiện việc chẩn đoán,
đánh giá trẻ tự kỷ tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn
tật thành phố Hồ Chí Minh
- Thực trạng chẩn đoán mức độ tự kỷ ở trẻ theo phương pháp điều
trị, can thiệp nhóm đa chức năng
10
Kết quả phân tích cho chúng ta thấy rằng : Hầu hết trẻ tự kỷ có dấu
tác xã hội, gia đình trẻ) trong kế hoạch can thiệp cá nhân cho trẻ tự kỷ tại
Trung tâm ở mức rất phù hợp chiếm 97.5% và mức phù hợp chiếm tỷ lệ rất
11
thấp là 2.5%; Nhóm hoạt động trị liệu (tâm vận động - điều hòa cảm giác) ở
mức rất phù hợp chiếm 90% và mức phù hợp chiếm tỷ lệ là 10%; Chế độ
dinh dưỡng cho trẻ tự kỷ ở mức rất phù hợp chiếm 37.5%, mức phù hợp
chiếm tỷ lệ là 35% và mức chưa phù hợp chiếm tỷ lệ là 27.5%.
- Thực trạng mức độ phù hợp của các phương pháp can thiệp trẻ tự
kỷ tại trung tâm
Qua số liệu đánh giá về mức độ thực hiện phương pháp can thiệp trẻ
tự kỷ tại bảng 2.7, đã nói lên các nhóm phương pháp can thiệp cho trẻ tự kỷ
tại Trung tâm là rất phù hợp chiếm tỷ lệ từ 75% đến 97.5%, mức phù hợp là
từ 2.5% đến 25%, phương pháp giáo dục đặc biệt có mức thực hiện rất phù
hợp, với 97.5%, mức phù hợp là 2.5% và phương pháp tâm vận động có
mức thực hiện rất phù hợp là 75%, mức phù hợp là 25%, điều này cho thấy
các phương pháp can thiệp trẻ tự kỷ tại Trung tâm là rất phù hợp với tình
trạng khiếm khuyết của trẻ. Bên cạnh đó, phương pháp tâm vận động là
phương pháp thực hiện rất khó đòi hỏi người có nhiều kinh nghiệm và
chuyên môn sâu nên phương pháp này thực hiện chưa tốt so với các phương
pháp can thiệp khác.
2.3. Thực trạng mức độ thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội đối với trẻ
tự kỷ
2.3.1.Thực trạng mức độ thực hiện nhiệm vụ tham vấn, tư vấn trẻ tự kỷ
Trung tâm đã cung cấp dịch vụ tư vấn, tham vấn cho trẻ tự kỷ và gia
đình trẻ về kiến thức cơ bản về trẻ tự kỷ (tư vấn trực tiếp : 42 lượt/năm, tư
vấn qua điện thoại : 19 lượt/ năm); Cung cấp, trao đổi thông tin về tình
trạng của trẻ, hỗ trợ tâm lý cho cha mẹ trẻ tự kỷ (tư vấn trực tiếp : 102
Trung tâm đã được thực hiện tốt, với tỷ lệ là 47.5%, mức độ rất tốt là 40%,
mức độ đạt yêu cầu là 12.5%. Qua đó cũng chỉ ra hoạt động biện hộ chính
sách để đảm bảo quyền lợi cho trẻ tự kỷ và gia đình trẻ tự kỷ đã thực hiện
khá tốt nhưng cũng còn hạn chế về kiến thức pháp luật.
2.3.4. Thực trạng mức độ thực hiện nhiệm vụ giáo dục trẻ tự kỷ
Với 37/40 khách thể được hỏi về đánh giá mức độ thực hiện giáo dục
trẻ tự kỷ đã cho rằng hoạt động này thực hiện rất tốt (92.5%), thực hiện tốt
(5%) và còn lại 2.5% người được hỏi cho là đạt yêu cầu. Như vậy, có thể
khẳng định rằng hoạt động giáo dục trẻ tự kỷ tại Trung tâm thực hiện rất tốt
và góp phần rất lớn vào tiến trình hoạt động trị liệu cho trẻ tự kỷ.
2.3.5.Thực trạng mức độ thực hiện nhiệm vụ phối hợp giữa nhân viên
công tác xã hội với các Khoa/Phòng chuyên môn trong Trung tâm, gia
đình và các cơ quan có liên quan để trợ giúp cho trẻ tự kỷ
Sự phối hợp của nhân viên công tác xã hội với các Phòng/Ban
chuyên môn trong Trung tâm, gia đình và các cơ quan có liên quan để trợ
13
giúp cho trẻ tự kỷ rất chặt chẽ chiếm tỷ lệ 52.5%, khá chặt chẽ là 27.5%,
tương đối chặt chẽ là 12.5%, chưa chặt chẽ là 7.5%. Nhân viên công tác xã
hội của Trung tâm thực hiện rất tốt trong việc phối hợp với các bên có liên
quan để trợ giúp cho trẻ tự kỷ ở các lĩnh vực khác nhau. Đây là yếu tố quan
trọng để gắn kết hình thành mạng lưới phối hợp trong các hoạt động trị liệu
và chăm sóc trẻ tự kỷ.
2.4. Thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm
phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật thành phố Hồ Chí Minh
2.4.1. Đánh giá chung về mức độ thực hiện các nội dung trong tiến trình
công tác xã hội cá nhân trợ giúp trẻ tự kỷ
Tiến trình công tác xã hội cá nhân với hoạt động trị liệu/chăm sóc trẻ
kỷ
Đa số khách thể cho rằng : nhân viên công tác xã hội thực hiện rất tốt
việc thu thập thông tin trẻ tự kỷ tại Trung tâm chiếm tỷ lệ từ 65% - 82.5%;
Các giấy tờ tài liệu, hồ sơ bệnh án… thực hiện tốt với tỷ lệ là 32.5%; các
nội dung thực hiện đạt yêu cầu dưới 7.5%. Điều này cho thấy, nhân viên
công tác xã hội thực hiện rất tốt việc thu thập thông tin và tốt nhất là thông
tin tổng quan (82.5%). Tuy nhiên, trên thực tế nhân viên công tác xã hội
của Trung tâm chưa khai thác một cách triệt để về các mối quan hệ gia đình
(67.5%) và các giấy tờ tài liệu, hồ sơ bệnh án (65%) nên cũng làm hạn chế
đến việc đánh giá và tiến trình trợ giúp trẻ tự kỷ.
2.4.2.3. Thực trạng mức độ thực hiện nhiệm vụ đánh giá, chẩn đoán trẻ tự
kỷ
Kết quả khảo sát cho ta thấy mức độ thực hiện đánh giá khả năng độc
lập trẻ tự kỷ chiếm tỷ lệ rất cao trong công tác đánh giá, chẩn đoán trẻ tự kỷ
tại Trung tâm (Tình trạng hoạt động thể chất (72.5%), Kỹ năng vận động
thô (72.5%), Kỹ năng vận động tinh (77.5%) và tất cả các nội dung trong
nhóm đánh giá, chẩn đoán trẻ tự kỷ được khách thể đánh giá là thực hiện tốt
và rất tốt chiếm tỷ lệ cao. Vì vậy, việc đánh giá, chẩn đoán trẻ tự kỷ tại
Trung tâm được thực hiện tương đối tốt nhưng sự thống và đồng bộ chưa
cao.
2.4.2.4. Thực trạng mức độ thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch can thiệp trẻ
tự kỷ
Đối với việc khảo sát mức độ thực hiện lập kế hoạch can thiệp trẻ tự
kỷ tại Trung tâm đã thực hiện rất tốt với các nội dung như: Các hoạt động
can thiệp chiếm tỷ lệ 87.5%; Nguồn lực trợ giúp chiếm tỷ lệ 82.5%; Xác
định mục tiêu can thiệp chiếm tỷ lệ 77.5% và thời gian thực hiện chiếm tỷ
lệ 72.5%; Kết quả mong đợi thực hiện rất tốt (47.5%), tốt (22.5%), đạt yêu
cầu (30%); Dự báo khó khăn trong quá trình can thiệp thực hiện rất tốt
(42.5%), tốt (30%), đạt yêu cầu (27.5%). Điều này chỉ ra rằng: Các nội
tàn tật thành phố Hồ Chí Minh
2.5.1. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố năng lực, trình độ của
nhân viên công tác xã hội
Theo số liệu thống kê cho thấy các yếu tố ảnh hưởng rất nhiều tới
công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm là nhân viên công
tác xã hội chưa được đào tạo ngành công tác xã hội (57.5%) và thiếu kinh
16
nghiệm làm việc với trẻ tự kỷ (42.5%) và ảnh hưởng nhiều nhất là thiếu
kiến thức và kỹ năng về công tác xã hội cá nhân chiếm tỷ lệ 67.5%. Qua
phân tích số liệu thì yếu tố con người là một trong những nhân tố quan
trọng, quyết định sự thành công của công tác xã hội cá nhân trong các hoạt
động trợ giúp trẻ tự kỷ tại Trung tâm và cộng đồng.
2.5.2. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố điều kiện cơ sở vật chất
và nguồn lực của Trung tâm
Theo số liệu khảo sát : Nguồn lực - nhân lực ảnh hưởng rất nhiều đến
công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm chiếm tỷ lệ 30%, Cơ
sở vật chất và trang thiết bị cùng với tỷ lệ 22.5%, vị trí Trung tâm chiếm tỷ
lệ 20%. Cơ sở vật chất và nguồn lực - nhân lực ảnh hưởng tới công tác xã
hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ chiếm tỷ lệ 67.5%. Từ phân tích trên, chúng ta
thấy rằng: Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực - nhân lực ảnh hưởng
nhiều và rất nhiều tới công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung
tâm hiện nay.
2.5.3. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố nhận thức của gia đình
và cộng đồng
Qua phân tích số liệu cho thấy : Gia đình thiếu sự quan tâm đến trẻ
và chính sách dành cho trẻ tự kỷ chưa đầy đủ chiếm tỷ lệ 77.5%; Gia đình
thiếu sự hợp tác với Trung tâm và truyền thông về tự kỷ còn hạn chế chiếm
Chương 3
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
TRONG ĐIỂN CỨU MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ TẠI TRUNG
TÂM VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÃ HỘI
CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ TỰ KỶ TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ TRỢ GIÚP TRẺ TÀN TẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. Áp dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trong điển cứu một
trường hợp cụ thể tại Trung tâm.
3.1.1. Tiếp cận và nhận diện vấn đề của cháu K
3.1.2 Thu thập thông tin của cháu K
+ Sơ đồ sinh thái : Huỳnh Gia K
+ Sơ đồ phả hệ : Huỳnh Gia K
3.1.3. Đánh giá, chẩn đoán
3.1.4.Lập kế hoạch can thiệp : Thời gian thực kế hoạch là 3 tháng
3.1.5. Thực hiện kế hoạch can thiệp và giám sát : Mục tiêu can thiệp và
thời gian can thiệp
3.1.6. Lượng giá và kết thúc : Thời gian; Kết quả can thiệp và Kết luận
3.2. Các biện pháp về nâng cao nhận thức gia đình, cộng đồng và xã hội
về trẻ tự kỷ
Biện pháp 1: Truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng, xã
hội và gia đình về hội chứng trẻ tự kỷ và cần quan tâm trẻ tự kỷ đúng cách
để trẻ có được sống bình đẳng, được can thiệp kịp thời và được đáp ứng các
nhu cầu đặc biệt để sau này có thể lo được cho bản thân và đóng góp cho xã
hội.
Biện pháp 2: Truyền thông đều đặn, thường xuyên đến cộng đồng và
xã hội để nhận thức đúng về trẻ tự kỷ, tránh phân biệt đối xử, kỳ thị, xa lánh
và hãy chấp nhận yêu thương trẻ.
Biện pháp 3 : Đào tạo chuyên môn sâu, có chất lượng cho nhóm
nồng cốt (Nhóm can thiệp đa chức năng) của Trung tâm về hướng dẫn kỹ
thuật thực hiện các phương pháp can thiệp cho trẻ tự kỷ, hướng dẫn đánh
giá phân loại, đánh giá sự phát triển của trẻ tự kỷ; Giáo dục hòa nhập cho
trẻ tự kỷ; Tâm lý – xã hội.
Biện pháp 4 : Tổ chức cho nhân viên công tác xã hội và Nhóm can
thiệp đa chức năng đi tham quan, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm ở các Cở có
mô hình hoạt động trị liệu/chăm sóc trẻ tự kỷ giống Trung tâm.
Biện pháp 5 : Mở rộng quan hệ hợp tác với các chuyên gia, các tổ
chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về lĩnh vực tự kỷ để
đào tạo cho nhóm can thiệp đa chức năng của Trung tâm.
20
3.3.2. Các biện pháp phát triển huy động nguồn lực từ người dân, cộng
đồng xã hội cho hoạt động công tác xã hội cá nhân trong lĩnh vực trợ
giúp trẻ tự kỷ
Biện pháp 1: Huy động sự tham gia đóng góp từ các nguồn lực xã hội
để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các Cơ sở bảo trợ xã
hội, Trung tâm công tác xã hội, Trung tâm phục hồi chức năng dưới hình
thức xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị phục hồi chức
năng và giáo dục cho trẻ tự kỷ.
Biện pháp 2: Khuyến khích phát triển Trường chuyên biệt tư nhân
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ tự kỷ được chăm sóc, giáo dục, trong
khi đó trường công hoặc trung tâm phục hồi chức năng chưa đáp ứng đầy
đủ nhu cầu của trẻ tự kỷ ngoài cộng đồng.
Biện pháp 3: Xây dựng các chương trình/dự án về hoạt động trị liệu,
chăm sóc và giáo dục cho trẻ tự kỷ để vận động, kêu gọi từ các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài quan tâm đến lĩnh vực trẻ tự kỷ.
Về dịch vụ giáo dục :
Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân phải phù hợp với nhu cầu tiếp
thu của trẻ tự kỷ, cung cấp các dịch vụ có chất lượng về giáo dục cho trẻ tự
kỷ.
Kết luận chương 3
Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ là hoạt động trị liệu/chăm
sóc, phục hồi, phát triển các chức năng khiếm khuyết của trẻ và giúp trẻ có
khả năng hòa nhập cộng đồng, đây là việc làm có ý nghĩa và mang tính
nhân văn cao. Để thực hiện tốt hơn nữa các hoạt động này, Trung tâm cần
khắc phục những khó khăn, tồn tại, hạn chế và luôn tìm những giải pháp
thiết thực để nâng cao hiệu quả công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ.
Đề tài xin đưa ra một số khuyến nghị và biện pháp nâng cao hiệu quả
công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ như: Một số khuyến nghị về chính
sách; Về dịch vụ y tế, giáo dục; Các biện pháp về nâng cao nhận thức gia
đình, cộng đồng và xã hội về trẻ tự kỷ; Các biện pháp phát triển nguồn nhân
lực cho hoạt động công tác xã hội cá nhân trong lĩnh vực trợ giúp trẻ tự kỷ;
Các biện pháp phát triển huy động nguồn lực từ người dân, cộng đồng xã
hội cho hoạt động công tác xã hội cá nhân trong lĩnh vực trợ giúp trẻ tự kỷ.
Kết quả áp dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trong hoạt
động trị liệu, chăm sóc một trường hợp trẻ tự kỷ cụ thể tại Trung tâm phục
hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật đã đạt được những thành công nhất
định, đạt được yêu cầu mục đích đề ra.
22
KẾT LUẬN
1. Kết luận về mặt lý luận:
Đề tài đã xây dựng được các khái niệm: khái niệm trẻ tự kỷ, khái
niệm công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ; Tiến trình công tác xã hội cá