TRẦN THỊ NGỌC YẾN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
--------------------------------------------
CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRẦN THỊ NGỌC YẾN
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ TÂM LÝ
CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
TẠI TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH
QUẢNG NINH
KHOÁ: 2014 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-----------------------------------------
TRẦN THỊ NGỌC YẾN - C00349
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ TÂM LÝ
CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
TẠI TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Trần Thị Ngọc Yến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Công tác xã hội trong việc hỗ
trợ tâm lý cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Trung tâm Công tác xã hội
tỉnh Quảng Ninh” là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu
và số liệu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài
khác.
Tác giả đề tài
Học viên
Trần Thị Ngọc Yến
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Loại hình gia đình.............................................................................40
Bảng 2. Nguồn thu nhập của gia đình.............................................................41
Bảng 3. Tuổi trung bình của trẻ theo nhóm “hoàn cảnh đặc biệt” sống tại cơ sở..43
Bảng 4. Nghề nghiệp của cha/mẹ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.....................43
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ số 1: Tỷ lệ gia tăng trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ
rơi của tỉnh Quảng Ninh (giai đoạn 2013 -2015)........................................... 36
Biểu đồ số 2: Giới tính trẻ em có HCĐB........................................................39
Biểu đồ số 3: Độ tuổi của trẻ em có HCĐB phân theo giới tính.....................40
Thân chủ
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................5
DANH MỤC CÁC BIỂU................................................................................6
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................2
2.1. Mục đích nghiên cứu...................................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................................2
3. Tổng quan nghiên cứu................................................................................3
3.1. Các nghiên cứu trên thế giới.......................................................................................3
3.2 Các nghiên cứu trong nước..........................................................................................6
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn....................................................12
4.1 Ý nghĩa khoa học........................................................................................................12
4.2 Ý nghĩa thực tiễn.......................................................................................................12
5. Đối tượng nghiên cứu................................................................................13
6. Khách thể nghiên cứu...............................................................................13
7. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................13
8. Giả thuyết nghiên cứu...............................................................................14
9. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................14
10. Phương pháp nghiên cứu........................................................................14
10.1 Phương pháp phân tích tài liệu.................................................................................14
10.2 Phương pháp phỏng vấn..........................................................................................14
1.3 Về bộ máy.................................................................................................................. 31
2. Thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại trung tâm công tác xã hội
tỉnh Quảng Ninh............................................................................................34
2.1 Biến động về hiện trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt...............................................34
2.2 Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt chia theo nhóm trẻ..............................................36
2.3 Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phân theo địa bàn...............................................38
3. Thực trạng công tác hỗ trợ tâm lý cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trong mô hình thí điểm gia đình, cá nhân nhận nuôi tại Trung tâm Công
tác xã hội tỉnh Quảng Ninh...........................................................................38
3.1 Về giới tính.................................................................................................................38
3.2 Về độ tuổi................................................................................................................... 39
3.3 Về điều kiện sinh hoạt và hoàn cảnh sống.................................................................40
3.4 Về đặc điểm tâm lý..................................................................................................44
3.5 Đặc điểm tâm lý của trẻ mồ côi...................................................................................46
3.6 Các biện pháp hỗ trợ về mặt tâm lý............................................................................47
4. Một số khó khăn, tồn tại...........................................................................48
CHƯƠNG 3....................................................................................................50
ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG VIỆC HỖ TRỢ
TÂM LÝ CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI TRUNG
TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH...................................50
1. Bối cảnh chọn thân chủ.............................................................................50
2. Mô tả thân chủ ..........................................................................................51
3. Tiến trình thực hành Công tác xã hội.....................................................52
3.1. Tiếp nhận thân chủ: ..................................................................................................52
3.2 Nhận diện vấn đề: .....................................................................................................54
có sự quan tâm chăm sóc của gia đình đặc biệt với những trẻ bị ảnh hưởng cả về
mặt thể chất và tinh thần so với trẻ em cùng lứa tuổi khác mặt khác các em đang
phải đối mặt với nhiều nguy cơ: bóc lột sức lao động, bạo hành trẻ em, bị lợi
dụng hay lôi cuốn vào tệ nạn xã hội… do đó chúng cần được sự quan tâm đặc
biệt, cần được sống trong một môi trường yêu thương và giáo dục đầy đủ để phát
triển bình thường như bao trẻ em khác. Giải quyết nhũng vấn đề liên quan đến
trẻ em sẽ góp phần tạo nên sự phát triển bền vững của quốc gia. Đó chính là
trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn xã hội. Hệ thống an sinh xã hội của các quốc
gia trên thế giới đều chú trọng đầu tư vào bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, tất
cả vì một thế hệ tương lai của đất nước.
Theo thống kê số liệu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2015)
có 1,5 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó trẻ mồ côi không nơi
nương tựa là 170.000 trẻ. Đã có rất nhiều nghiên cứu, báo cáo về sự hỗ trợ
chăm sóc cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đặc biệt là trẻ mồ côi không nơi
nương tựa như: tìm gia đình thay thế, hỗ trợ trẻ tài chính, hỗ trợ trẻ tới trường,
hỗ trợ trẻ tự tin vào bản thân. Và hàng năm Việt Nam đã có rất nhiều mô
hình, đề án và chương trình hành động nhằm giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt bằng nhiều hình thức khác nhau. Tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung
tâm bảo trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, Trung tâm công tác xã hội, các làng
trẻ SOS, các gia đình chăm sóc thay thế đã chăm sóc trẻ rất tốt về cả mặt thể
1
chất và tinh thần. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn có những trẻ có hoàn cảnh
đặc biệt bị mồ côi cha mẹ, trẻ sống với người thân và bị bạo hành có những
tâm lý tự ti, không yêu thương bản thân đã làm các em khó hòa nhập với
trường lớp và môi trường xung quanh.
Hiện nay, tại Trung tâm Công tác xã hội Quảng Ninh có 30 trẻ có hoàn
cảnh đặc biệt mồ côi, không nơi nương tựa. Trong quá trình làm việc và tiếp
xúc với các em sống tại các gia đình thay thế, tôi nhận thấy có nhiều em ngại
- Đề xuất giải pháp can thiệp trong việc hỗ trợ tâm lý với trẻ mồ côi bị
bạo hành tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh.
3. Tổng quan nghiên cứu
3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Liên quan đến nghiên cứu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở trên thế
giới có nhiều công trình và báo cáo liên quan.
Tại Nga, trong báo cáo của Quỹ bảo trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Liên Bang Nga (2012) nghiên cứu về: “Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: loại
trừ những sự khác biệt xã hội đối với trẻ mồ côi”. Ở công trình nghiên cứu
này đánh giá thực trạng trẻ em bị bỏ rơi, bị phân biệt theo số liệu các khu vực,
các tác giả còn đưa ra những đánh giá của các nghiên cứu khác về tình trạng
trẻ em này của các nhà nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu của Nga, từ đó
đưa ra những lập luận về tính khả thi của các biện pháp bảo vệ quyền của
nhóm trẻ mồ côi, bị cha mẹ bỏ rơi, bị phân biệt đối xử [2].
Khi một đứa trẻ không thể sống với cha mẹ đẻ, việc chăm sóc thay thế
cần được bố trí cho đứa trẻ, lý tưởng thì đứa trẻ đó cần được sống trong một
gia đình khác. Tại Anh, khái niệm “thay thế” được dùng để miêu tả quá trình
sắp đặt trên. Khoảng 75% trẻ em được chăm sóc đặc biệt tại Anh sống tại các
gia đình thay thế. Trẻ em được “chăm sóc đặc biệt” bởi vì chúng gặp phải
những mỗi nguy hại khi sống cùng với cha mẹ đẻ, hoặc bản thân đứa trẻ cũng
như gia đình có yêu cầu chăm sóc thay thế một cách tự nguyện. Tỷ lệ trẻ em
dưới 18 tuổi được chăm sóc đặc biệt vào ngày 31/3/2015 là 60 trẻ trên 10.000
trẻ. Tại Anh năm 2015 có 44.625 gia đình có trẻ chăm sóc thay thế [30].
Luật pháp tại Anh quy trách nhiệm cho tất cả các bộ phận nhà nước
phải có trách nhiệm với những mong ước và cảm xúc của trẻ em, phù hợp với
độ tuổi và hiểu biết của chúng. Nguyên tắc này được cẩn trọng đặt lên hàng
3
đầu bởi theo tác giả thì đây là nguyên tắc nền tảng của ngành Công tác xã hội
trong đó một khoảng thời gian dài. Khi sống ở đây, mức độ tương tác nhằm
kích thích sự phát triển ở trẻ, mức độ quan tâm tới cá nhân trẻ và mức độ quan
tâm chăm sóc về tình cảm hoặc những điều cần thiết để trẻ phát triển hết tiềm
năng hầu như còn hết sức hạn chế. Môi trường chăm sóc không đầy đủ như
vậy gây ảnh hưởng đến khả năng phát triển về tình cảm và xã hội của trẻ em.
Điều này tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến tình trạng trẻ bị bóc lột, bị xâm hại tình
dục và bị bạo hành [52].
Mọi trẻ đều có quyền được chăm sóc trong vòng tay cha mẹ và gia
đình. Trong trường hợp trẻ em bị mất đi vòng tay chăm sóc của gia đình hay
không còn gia đình hay cuộc sống trong gia đình tiềm ẩn các nguy cơ đe dọa
nghiêm trọng đến an sinh và sức khỏe của trẻ, trẻ có quyền được đưa vào
chăm sóc trong môi trường gia đình thay thế. Điều 20 của Công ước Liên
Hợp Quốc và Quyền trẻ em nhận định trẻ em có quyền được cha mẹ chăm
sóc, đồng thời đưa ra nghĩa vụ đối với các ban ngành của Nhà nước phải cung
cấp dịch vụ chăm sóc thay thế phù hợp nếu trẻ không có cha mẹ hoặc lợi ích
tối đa của trẻ không được đảm bảo. Trên thế giới có 4 loại hình chăm sóc thay
thế cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên dễ bị tổn thương: Nhận nuôi dưỡng,
kafalah trong pháp luật Hồi giáo, nhận nuôi con nuôi hoặc nếu không có các
hình thức này thì đưa trẻ vào một cơ sở nuôi dưỡng phù hợp [9], [52].
Thế giới đã kiểm chứng rằng chăm sóc trẻ em dựa vào gia đình là loại
hình chăm sóc mang đến cho trẻ môi trường sống tự nhiên, là môi trường tích
cực nhất giúp trẻ phát huy tối đa tiềm năng, và là nơi mang đến sự an sinh và
hạnh phúc cho trẻ. Đặc biệt, nhận nuôi dưỡng được coi là loại hình chăm sóc
ngoài gia đình có ít hạn chế nhất và môi trường nuôi dưỡng tốt nhất đối với
trẻ em cần có một chỗ dựa thay thế cho gia đình ruột. Chính vì vậy, quốc tế
hiện đang kêu gọi các quốc gia tập trung ưu tiên chuyển đổi từ việc phụ thuộc
vào hình thức chăm sóc tập trung sang việc thúc đẩy các hình thức chăm sóc
thay thế dựa vào gia đình và cộng đồng, bao gồm nhận nuôi dưỡng trẻ và nuôi
Chuyên đề: “Bảo vệ trẻ em” của tổ chức UNICEF tại Việt Nam. Nội
dung chuyên đề chỉ ra ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế đến an sinh của con
người đặc biệt là trẻ em. Sự thiếu hụt hệ thống mạng lưới xã hội chuyên
nghiệp dẫn đến việc hỗ trợ cho trẻ em còn nhiều hạn chế. Những hoạt động và
kết quả đạt được của UNICEF tại Việt Nam. Hướng hoạt động nâng cao năng
6
lực cho hệ thống nhân lực trong lĩnh vực hỗ trợ trẻ em. Trẻ em là một trong
những nhóm đối tượng nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học,
nhà nghiên cứu, các chuyên gia, học giả trong và ngoài nước… [50].
Báo cáo “Tình hình trẻ em tại Việt Nam năm 2010” của UNICEF đã
thừa nhận trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được những bước tiến
quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động chăm sóc dựa vào cộng đồng
cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó có trẻ mồ côi và bị bỏ rơi. Việt
Nam đã đưa vào thực thi các chính sách quốc gia nhằm khuyến khích và hỗ
trợ các gia đình” [50, 214]. Tài liệu này cũng cho thấy những hạn chế của
Việt Nam trong bảo vệ và chăm sóc TECHCĐB như: chưa xây dựng được
một hệ thống bảo trợ xã hội mạnh mẽ và hiệu quả; thiếu một hệ thống “dịch
vụ chăm sóc liên tục”; chưa có một phương pháp tiếp cận mang tính hoạch
định; thiếu các cơ chế cụ thể để phát hiện sớm và xác định trẻ em dễ bị tổn
thương; chưa xây dựng được hệ thống can thiệp sớm và chuyển tuyến tới các
dịch vụ chuyên sâu; các chương trình hỗ trợ tại trường học và cộng đồng dành
cho TECHCĐB còn hạn chế; hình thức chăm sóc tập trung vẫn còn được sử
dụng khá phổ biến với vai trò là một trong những hình thức chăm sóc thay thế
cho trẻ em cần được bảo vệ đặc biệt; tốc độ tăng các nguồn lực dành cho trẻ
em cần sự bảo vệ đặc biệt trong những năm gần đây đang chậm lại [50, 214].
Báo cáo của Cục bảo vệ Chăm sóc Trẻ em về:“Chương trình quốc gia
bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015” cũng đã chỉ ra những nỗ lực của địa
phương trong việc triển khai thí điểm các hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ
quan tâm và có những tiêu chí cụ thể trong việc hỗ trợ cho trẻ mồ côi tìm
được những gia đình phù hợp với các em [7].
Với báo cáo: “Nhận con nuôi từ Việt Nam” là công trình đánh giá độc
lập do Hervé Boéchat, Nigel Cantwell và Mia Dambach thuộc Tổ chức Dịch
vụ Xã hội Quốc tế (ISS) tiến hành tại Việt Nam năm 2009. Báo cáo đã có
những quan tâm đáng kể đến vấn đề nhận con nuôi ở Việt Nam, tình hình
phúc lợi trẻ em và bảo vệ trẻ em trên bình diện rộng, đặc biệt là từ góc độ
những tác động trực tiếp và gián tiếp đối với nuôi con nuôi quốc tế. Báo cáo
đã cung cấp cái nhìn tổng quan việc nhận con nuôi trên thế giới và những phát
hiện có tính đặc trưng trong việc nhận con nuôi từ Việt Nam.
Với tác giả Dương Hải Yến (2008) trong nghiên cứu “Chăm sóc và
8
bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: cơ sở pháp luật và thực tiễn
pháp lý dân sự ở Việt Nam hiện nay” đã phân tích các quy định pháp luật hiện
hành về bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ đó đưa ra giải pháp
để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vê chăm sóc trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt trong thực tiễn [56].
Nghiên cứu “Tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các dự báo
đến năm 2020” của tác giả Lê Thu Hà. Tác giả phản ánh thực trạng trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở Việt Nam đến năm 2010, cơ hội thách thức và
các dự báo đến năm 2020. Qua đó có thể thấy nhóm TECHCĐB đang cần rất
nhiều hỗ trợ để hòa nhập cộng đồng. Xã hội cần ý thức việc chăm sóc, bảo vệ,
giáo dục trẻ em để hạn chế gia tăng số lượng của nhóm chủ thể này trong giai
đoạn mới [14, 122].
Chuyên đề “Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào
cộng đồng - những cơ sở xã hội và thách thức” là bài viết đồng tác giả
Nguyễn Hồng Thái và Phạm Đỗ Nhật Thắng. Chăm sóc thay thế trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng - chuyển đổi từ cách tiếp cận
khăn với các lớp học linh hoạt” là bài viết của giới thiệu mô hình lớp học linh
hoạt phù hợp với các em có hoàn cảnh đặc biệt không thể đến trường học văn
hóa hay học nghề dẫn tới chậm phát triển về trí tuệ và có nguy cơ cao lây
nhiễm các tệ nạn xã hội. Các em trong lớp học linh hoạt thuộc những gia đình
nghèo hoặc có bố mẹ nghiện hút, buôn bán ma tuý, đánh bạc, bị tù v.v... hoặc
các em là trẻ mồ côi được ở trong các Mái ấm, Nhà tình thương của cộng
động. Tác giả đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu là quan sát, quan sát
có sự tham gia, phỏng vấn trẻ, giáo viên, tư vấn viên và cha mẹ trẻ đề giới
thiệu một hình thức giáo dục không chính quy, không mang tính hàm lâm sư
phạm cho đối tượng học. Vấn đề tác giả đặt ra là triển vọng của các lớp học
linh hoạt ở Hà Nội sẽ ra sao nếu các nguồn tài trợ không còn để duy trì để trả
lương cho giáo viên, miễn phí sách vở, khám chữa bệnh, thậm chí cả bữa ăn
cho các em. Đây là một trong những khó khăn lớn khi triển khai mô hình lớp
học linh hoạt trên diện rộng ở Hà Nội [12].
Nghiên cứu “Tìm hiểu việc thực hiện nhóm quyền được bảo vệ trong
công ước quốc tế về quyền trẻ em của các gia đình người dân thành phố Hà
Nội hiện nay” của tác giả Lê Thị Vân đã phân tích và đánh giá việc thực hiện
10
nhóm quyền được bảo vệ trong Công ước Quốc tế về quyền trẻ em, các nhân
tố cơ bản tác động đến việc thực hiện nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em tại
gia đình và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện nhóm quyền được bảo vệ ở
trẻ em của người dân thành phố Hà Nội. Tác giả đã đưa ra những nhóm giải
pháp, khuyến nghị giúp người dân nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong
việc bảo vệ, chăm sóc giáo dục con cái trong gia đình [55].
Ngoài các báo cáo, chuyên đề nghiên cứu thì có những văn bản pháp
luật trực tiếp liên quan, nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề tâm
lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt - trẻ mồ côi:
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chính sách
dưỡng, cụ thể là tổ chức Phục vụ Trẻ em Quốc tế Holt và tổ chức Health
Right Quốc tế cũng có những hình thức chăm sóc, hướng dẫn những thành
viên gia đình thay thế có những kỹ năng trong việc chăm sóc trẻ có hoàn cảnh
đặc biệt khi các gia đình nhận trẻ làm con nuôi [6, 15].
Từ những công trình nghiên cứu, những đánh giá, bài viết kể trên có thể
nhận thấy, các tác giả đã tập trung tìm hiểu, phân tích, đánh giá một số nội dung
như quyền trẻ em, môi trường bảo vệ trẻ, sự hiểu biết về quyền trẻ em, mô hình
chăm sóc, bảo vệ trẻ em (chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng, nuôi con nuôi,
…). Tiếp cận dưới góc độ quyền trẻ em, pháp luật dân sự được nhiều tác giả đề
cập tới nhằm làm nổi bật vị trí của trẻ em trên bản đồ xã hội. Các phương pháp
chủ yếu được vận dụng trong quá trình nghiên cứu là điều tra, khảo sát, nghiên
cứu có sự tham gia. Trong khi đó những nghiên cứu liên quan đến hỗ trợ tâm lý,
đặc biệt là can thiệp bằng công tác xã hội cá nhân cho trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt, bị mồ côi và bị bạo lực chưa thấy nghiên cứu nhiều. Đây cũng là tổng quan
để làm cơ sở nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn của tôi.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
4.1 Ý nghĩa khoa học
Về mặt khoa học, nghiên cứu làm rõ thêm về vai trò của hoạt động
CTXH trong việc hỗ trợ tâm lý cho những trẻ em mồ côi bị bạo hành. Các
biện pháp can thiệp công tác xã hội nhằm giúp đỡ hỗ trợ trẻ sẽ là cơ sở cho
các nghiên cứu khác.
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức của xã
12
hội, cộng đồng về vai trò của nghề công tác xã hội, các nhân viên công tác xã
hội, cũng như vai trò của hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong
hoạt động trợ giúp về lĩnh vực tâm lý cũng như mặt tinh thần cho trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt nhằm hỗ trợ cho em hòa nhập cộng đồng. Những phát hiện
Có những biện pháp nào có thể nâng cao việc hỗ trợ tâm lý cho trẻ có
hoàn cảnh đặc biệt là trẻ mồ côi tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh?
8. Giả thuyết nghiên cứu
Thực tế đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Trung tâm Công tác
xã hội tỉnh Quảng Ninh là trẻ mô côi bị bạo hành đang gặp những khó khăn
về tâm lý, đặc biệt trẻ mồ côi bị bạo hành thường có tâm lý tự ti và mặc cảm
với hoàn cảnh. Nếu được hỗ trợ, tư vấn, can thiệp và trị liệu sẽ giúp các em tự
tin vào bản thân, yêu thương mình và những người xung quanh.
9. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi có tiến hành phỏng vấn
30 em mồ côi sống trong 30 gia đình thay thế. Trên cơ sở đó can thiệp công
tác xã hội cá nhân với 01 trẻ mồ côi bị bạo hành tại phường Hùng Thắng,
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
10. Phương pháp nghiên cứu
10.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp này được thực hiện trong quá trình điểm luận những công
trình nghiên cứu, những báo cáo và những văn bản liên quan đến trẻ em, đến
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ mồ côi, trẻ bị bạo hành và công tác xã hội cá
nhân trong việc hỗ trợ tâm lý cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt. Phương pháp này
cũng được dùng trong việc tổng hợp tài liệu không chỉ cho phần tổng quan
nghiên cứu mà hỗ trợ cho việc nghiên cứu lý luận cũng như các lý thuyết vận
dụng trong đề tài nghiên cứu.
10.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng trong việc tiến hành phỏng vấn 30 trẻ
và 30 hộ gia đình thay thế nhận nuôi trẻ để nhằm mục đích tìm hiểu thực
trạng, những thuận lợi và khó khăn của trẻ và gia đình nhận nuôi trẻ. Để sử
dụng phương pháp này, tác giả đã thiết kế bảng phỏng vấn kèm theo (Phụ
lục). Phương pháp này cũng áp dụng khi làm công tác xã hội cá nhân với thân
chủ trong quá trình can thiệp. Kết quả của phỏng vấn được thể hiện nhiều
14