Trờng đại học vinh
Khoa lịch sử
--------------
Hồ văn chơng
Khóa luận tốt nghiệp đại học
An sinh xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
tại huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh
Chuyên ngành: công tác xã hội
Vinh - 2011
MUC LUC
Trang
Li cam n....................................................................................................1
PHN I. M U.......................................................................................2
1. Tinh cõp thiờt cua ti..........................................................................2
2. Tng quan võn nghiờn cu.................................................................4
3. í ngha khoa hc v ý ngha thc tin cua ti.................................5
3.1. í ngha khoa hc................................................................................5
3.2. í ngha thc tin.................................................................................5
4. i tng, khỏch th, mc ich v phm vi nghiờn cu......................6
1
4.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................6
4.2. Khách thể nghiên cứu.........................................................................6
4.3. Mục đích nghiên cứu..........................................................................6
4.4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................7
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu...................................7
HÀ TĨNH......................................................................................................20
2.1. Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội có liên quan................................20
2.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................20
2.1.2. Điều kiện kinh tế..............................................................................21
2.1.3. Văn hóa – xã hội..............................................................................23
1.3.1. Giáo dục – Đào tạo..........................................................................23
1.3.2. Y tế cơ sở.........................................................................................23
1.3.3. Về dân số, văn hóa...........................................................................24
2.1.4. Công tác chính sách, an sinh xã hội, giải quyết việc làm và
xóa đói giảm nghèo...................................................................................24
2.2. Thực trạng ASXH cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại huyện
Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh...........................................................................25
2.2.1. Thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện
Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh.........................................................................25
2.2.2. Thực trạng An sinh xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên
địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh..................................................29
2.2.3. Nhu cầu của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.......................................33
2.2.4. Khả năng đáp ứng nhu cầu của Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
từ các hoạt động An sinh xã hội trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh
Hà Tĩnh......................................................................................................37
2.2.4.1. Đối với trẻ mồ côi.........................................................................37
2.2.4.2. Đối với trẻ khuyết tật....................................................................38
2.2.4.3. Đối với trẻ nhiễm chất độc hóa học..............................................40
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác An sinh xã hội cho Trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh. . .43
3
2.3.1. Sức khỏe dinh dưỡng.......................................................................43
2.1. Đối với Nhà nước, Chính quyền các cấp............................................76
2.2. Đối với gia đình..................................................................................77
2.3. Đối với cộng đồng..............................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................79
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục I: Đề cương thảo luận nhóm cán bộ thực hiện chính sách
An sinh xã hội...............................................................................81
Phụ lục II: Phỏng vấn sâu cán bộ thực hiện chính sách An sinh xã hội
tại huyện Nghi Xuân...................................................................84
Phụ lục III: Phỏng vấn sâu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn
huyện Nghi Xuân........................................................................88
Phụ lục IV: Phỏng vấn sâu phụ huynh trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn huyện Nghi Xuân....................................................91
Phụ lục V: Một số hình ảnh về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và hoạt động
An sinh xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn
huyện Nghi Xuân.........................................................................94
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH BIỂU
Trang
Danh mục Bảng
Bảng 1: Các hoạt động ASXH cho trẻ em trên địa bàn nghiên cứu..............14
Bảng 2: Số liệu TECHCĐB trên phạm vi cả nước giai đoạn năm
2005 – 2007...................................................................................................26
Bảng 3: Phân loại TECHCĐB trên địa bàn nghiên cứu................................27
Bảng 4: Bảng đánh giá kết quả hoạt động QBTTE trên địa bàn huyện Nghi
Xuân – tỉnh Hà Tĩnh......................................................................................32
Bảng 5: Phân loại nhu cầu của TECHCĐB trên địa bàn huyện
5
BVCS&GDTE
4
CTXH
5
NVCTXH
6
PVS
7
QBTTE
Nghĩa đầy đủ
An sinh xã hội
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
Công tác xã hội
Nhân viên Công tác xã hội
Phỏng vấn sâu
Quỹ Bảo trợ trẻ em
6
13
THCS
Trung hc c s
14
TDTT
Th dc th thao
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và khảo sát thực địa, em đã
hoàn thành đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trớc hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Phùng
Văn Nam, ngời đã trực tiếp hớng dẫn, chỉ bảo và động viên em hoàn
thành đề tài nghiên cứu này.
Và trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em cũng
đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Tổ bộ môn
Công tác xã hội, Khoa Lịch sử, trờng Đại học Vinh, phòng Lao động
7
- Thơng binh và Xã hội huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh cũng nh
các gia đình trên địa bàn nghiên cứu và các bạn bè trong lớp K48 CTXH. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô
giáo trong Tổ, Khoa, các cán bộ của phòng Lao động - Thơng binh và
Xã hội huyện Nghi Xuân, các gia đình trên địa bàn huyện Nghi
Xuân và tất cả các bạn trong lớp đã giúp em hoàn thành khóa luận
này.
CTXH mà áp dụng những giá trị, kiến thức và kỹ năng của nghề CTXH để
thực hiện và đảm bảo sự an toàn và bảo vệ trẻ em. Quyền của trẻ em chỉ có
thể được công nhận và duy trì qua quyền lực của Nhà nước. Để đảm bảo cho
trẻ em một cuộc sống an toàn, có cơ hội để phát triển một cách hoàn thiện thì
trước hết phải có một mạng lưới ASXH tốt cho trẻ em.
Theo thống kê năm 2007 của Viện dinh dưỡng Quốc gia, ở nước ta còn
khoảng 2,6 triệu trẻ em suy dinh dưỡng cần được chăm sóc và bảo vệ. Và
hiện nay cả nước vẫn còn 1,53 triệu TECHCĐB (gồm trẻ mồ côi, trẻ khuyết
tật, trẻ nhiễm chất độc hóa học, trẻ sống trong cảnh nghèo đói, trẻ lang
thang...) chiếm 6% so với tổng số trẻ em và chiếm 1,79% so với dân số (Theo
số liệu thống kê ngày 04/01/2011). Hiện đa phần TECHCĐB đang sống trong
hoàn cảnh khó khăn và phải phụ thuộc nhiều vào gia đình, người thân. Các
em đang hàng ngày, hàng giờ mong ước có được một cuộc sống bình thường
như bao lứa bạn bình thường cùng trang lứa khác, nhất là trẻ khuyết tật, trẻ
mồ côi, trẻ bị nhiễm chất độc hóa học...Và TECHCĐB ở huyện Nghi Xuân –
tỉnh Hà Tĩnh cũng là một bộ phận trong số các số phận khó khăn đó.
Cũng chính trên cơ sở đó đã có không ít chính sách hỗ trợ trẻ em được
xây dựng và đi vào hoạt động. Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách này
chưa thực sự đáp ứng nhu cầu thực tiễn và đã bộc lộ những hạn chế nhất định
như chưa hỗ trợ được hết các TECHCĐB và sự hỗ trợ hầu như chỉ mang tính
chất tạm thời chưa được bền vững...Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự
phát triển toàn diện của trẻ mà còn làm gia tăng sự bất bình đẳng trong các
chính sách đối với xã hội.
Mà trẻ em lại là đối tượng dễ bị tác động và để lại nhiều hậu quả lâu dài
nhất. Làm sao để TECHCĐB có đầy đủ cơ hội để phát triển hài hòa về thể
chất, tâm lí là điều mà những nhà lãnh đạo, những người làm công tác
9
để góp phần hoàn thiện các công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, nhất là
TECHCĐB.
Đặc biệt, ngày 22/02/2011, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê
duyệt “Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015” với mục
đích tổng quát là tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả
trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy
cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ bị rơi vào hoàn cảnh đặc
biệt và trẻ bị xâm hại, bị bạo lực. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho TECHCĐB
và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng
đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều những bài viết về CTXH với TECHCĐB
đăng trên các tờ báo, tạp chí. Tuy nhiên, nhìn chung vẫn chưa có nghiên cứu
đánh giá cụ thể nào tìm hiểu một cách sát sao các nhu cầu của trẻ và đáp ứng
đủ được các nhu cầu đó, nhất là TECHCĐB.
Và khi xã hội càng phát triển thì đòi hỏi các mô hình chăm sóc, giáo dục
trẻ cũng phải thay đổi để phù hợp với các hoàn cảnh cụ thể. Do đó mà việc
hoàn thiện hệ thống ASXH cho TECHCĐB ở huyện Nghi Xuân nói riêng và
trẻ em nói chung là rất cần thiết.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài vận dụng kiến thức, kỹ năng CTXH nhằm xem xét các mối tương
tác giữa các chính sách ASXH với trẻ em, đặc biệt là các TECHCĐB với các
cấp chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội cũng như mối quan hệ
và cách tiếp cận dịch vụ đối với cuộc sống của TECHCĐB. Từ đó chúng ta có
thể nhận diện được các nhu cầu và vấn đề thực tiễn mà TECHCĐB gặp phải
trong cuộc sống và định hướng cho việc đưa ra những hành động, giải pháp,
ASXH thiết thực để hỡ trợ các TECHCĐB vươn lên trong cuộc sống.
11
Ngoài ra, người nghiên cứu còn chú ý đến một số cán bộ làm công tác
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn, nhất là cán bộ xã.
4.3. Mục đích nghiên cứu
* Mục đích tổng quát
Tạo ra bước chuyển biến tích cực về nhận thức, trách nhiệm và hành
động trong mỗi người dân, gia đình và toàn xã hội đối với công tác chăm sóc
và bảo vệ trẻ em. Đồng thời, hình thành một mạng lưới ASXH dựa vào cộng
đồng hiệu quả nhằm bảo vệ quyền lợi cho trẻ em thiệt thòi, đảm bảo đáp ứng
đủ và đúng nhu cầu thiết thực nhất của TECHCĐB trên địa bàn huyện Nghi
Xuân nói riêng và trên phạm vi cả nước nói chung.
* Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu và tìm hiểu thực tế cuộc sống của TECHCĐB ở huyện Nghi
Xuân nhằm:
+ Đánh giá và phân loại các kiểu nhu cầu của TECHCĐB, đồng thời xác
định nguyên nhân đẩy trẻ vào hoàn cảnh đặc biệt, khiến trẻ trở thành đối
tượng của CTXH.
+ Phân tích những hiệu quả hoạt động ASXH trên địa bàn nghiên cứu, từ
đó đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu cho TECHCĐB từ mạng lưới ASXH
cho trẻ em trên địa bàn huyện Nghi Xuân hiện nay.
+ Xây dựng các mô hình dịch vụ xã hội phù hợp đáp ứng nhu cầu cho
các đối tượng trẻ em mang những đặc điểm khác nhau (trẻ mồ côi, trẻ khuyết
tật...).
4.4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được thể hiện trên hai phương diện:
* Không gian nghiên cứu
Địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh hiện nay.
* Thời gian nghiên cứu
14
tìm hiểu vấn đề và làm phương pháp nghiên cứu từng cá nhân trong nhóm đối
tượng TECHCĐB tại huyện Nghi Xuân và những người trực tiếp liên quan để
lấy thông tin.
5.2.2. Công tác xã hội nhóm, cộng đồng
Nghiên cứu dựa trên việc vận dụng các kỹ năng như kỹ năng tổ chức,
điều phối buổi sinh hoạt nhóm, kỹ năng lãnh đạo, giao nhiệm vụ, tổ chức các
trò chơi... làm phương pháp nghiên cứu áp dụng và việc giải quyết vấn đề trực
tiếp cho nhóm, tổ chức tại cộng đồng trên địa bàn huyện Nghi Xuân.
5.2.3. Thu thập và phân tích tài liệu
Phương pháp này nhằm tập hợp các tài liệu có liên quan từ các phòng,
ban của cấp chính quyền như phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
huyện, Hội phụ nữ, phòng Y tế, phòng Chính sách – Xã hội các cấp xã...
Qua các tài liệu thứ cấp thu thập được, sau đó tiến hành xử lý các số liệu
từ dạng thô sang dạng tinh, phân thành từng mảng chủ đề rồi tập hợp, thống
nhất các thông tin theo một trình tự lôgíc.
5.2.4. Phương pháp thảo luận nhóm
Các kết quả phân tích của nghiên cứu được sử dụng từ việc thảo luận
nhóm tập trung. Cấp huyện thì thảo luận nhóm với cán bộ phòng LĐ – TBXH
huyện Nghi Xuân và các ngành có liên quan. Cấp địa phương thảo luận nhóm
với cán bộ và người bảo trợ tại xã Xuân Yên.
Thời gian của mỗi cuộc thảo luận khoảng từ 20 - 40 phút. Các câu hỏi
thảo luận xoay quanh nội dung là khả năng đáp ứng nhu cầu cho trẻ từ các
chính sách như thế nào để đảm bảo mạng lưới an sinh tốt nhất cho trẻ.
Đề cương thảo luận nhóm cán bộ được đính kèm ở phần phụ lục I.
5.2.5. Phương pháp phỏng vấn sâu
Để có được những thông tin thực tế và hiểu sâu hơn về hoàn cảnh, nhu
cầu và nguyện vọng của các đối tượng, người nghiên cứu cũng đã tiến hành
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Các lý thuyết làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Lý thuyết hệ thống
Thuyết hệ thống là một trong những lý thuyết quan trọng được vận dụng
trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Từ góc độ CTXH: “Hệ thống là
một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt
động thống nhất. Con người phụ thuộc vào hệ thống trong môi trường xã hội
nhằm đáp ứng nhu cầu trực tiếp của mình trong cuộc sống”(Theo Lý thuyết
công tác xã hội hiện đại). Người có công đưa lí thuyết hệ thống vào thực tiễn
CTXH phải kể đến công lao của Pincus và Minahan cùng các đồng sự khác.
Từ việc vận dụng thuyết hệ thống, nhân viên CTXH sẽ làm rõ hơn dịch vụ xã
hội cơ bản trong CTXH với trẻ em.
17
Dịch vụ xã hội là một hệ thống bao gồm các tiểu hệ thống có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau và cùng tham gia đáp ứng nhu cầu cho trẻ. Trẻ em phụ
thuộc vào các hệ thống xã hội và nhân viên CTXH cần nắm vững các hệ
thống, cũng như cách thức hoạt động của các hệ thống để cung ứng những
dịch vụ xã hội cần thiết cho thân chủ của mình.
1.1.2. Lý thuyết động học tâm lý
Trong CTXH với trẻ em thì nắm bắt rõ tâm lý của trẻ sẽ đưa lại nhiều
thành công cho nhân viên xã hội. Với việc tiếp cận lý thuyết động học tâm lý
trong đề tài sẽ giúp chúng ta hiểu và biết được những rào cản về mặt tâm lý
xã hội của những TECHCĐB. Từ đó sẽ giúp chúng ta có những cách thức
hiệu quả trong việc tiếp cận các em cho phù hợp và hiểu được các em cần
những gì, các em đang mong muốn gì...và khi đã biết, đã hiểu được những
những thành viên uy tín để xây dựng một mạng lưới an sinh hiệu quả cho
TECHCĐB là điều đang được người nghiên cứu hướng đến.
1.2. Các khái niệm
1.2.1. Khái niệm An sinh xã hội
Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm ASXH:
Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO): “ASXH là một sự bảo vệ mà xã
hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp được
áp dụng rộng rãi để đương đầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và
xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm đau, thai
sản, thương tật do lao động, mất sức lao động hoặc tử vong. ASXH cung cấp
chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình nạn nhân có trẻ em” (ILO - 1984).
Ở đây, ASXH bao gồm các hợp phần: (1) chăm sóc y tế, (2) bù đắp việc
giảm hoặc thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức lao
động, tử tuất, thất nghiệp (tức bao gồm các chế độ thuộc hệ thống bảo hiểm
xã hội) và (3) một số chế độ được quy định trong một công ước của ILO liên
quan tới chăm sóc trẻ em. Như vậy, khái niệm này rộng hơn bảo hiểm xã hội
19
bởi nó không chỉ bảo vệ khi các thành viên bị rủi ro về thu nhập do ốm đau,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tuổi già mà còn liên quan đến chăm sóc y
tế, chăm sóc lao động trẻ em.
Tại Việt Nam, do thuật ngữ ASXH được dịch ra từ nhiều ngôn ngữ khác
nhau nên có nhiều tên gọi khác nhau như: ASXH; Bảo trợ xã hội; An toàn xã hội;
Bảo đảm xã hội...Do vậy nội dung của các cụm từ này cũng khác nhau.
Theo J.M. Romanyshyn: “ASXH bao gồm các biện pháp và qua trình
liên quan đến việc giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, việc phát
triển tài nguyên nhân lực và cải thiện chất lượng cuộc sống. Điều này bao
gồm các dịch vụ xã hội cho cá nhân, gia đình và cả những nỗ lực củng cố và
Cấp xe lăn
20
Bảo vệ trẻ em
Văn hóa, vui chơi, giải trí
Phẫu thuật chỉnh hình và phục hồi
chức năng
Thăm hỏi tặng quà ngày Lễ, Tết..
Bảng 1: Các hoạt động ASXH cho trẻ em trên địa bàn nghiên cứu
Sự phân chia này dựa trên những hoạt động thực tế đã có trên địa bàn.
Từ những việc làm cụ thể này, người nghiên cứu sẽ đánh giá được khả năng
đáp ứng nhu cầu của TECHCĐB từ các hoạt động ASXH đã và đang được
thực hiện, từ đó sẽ đưa ra những hoạt động can thiệp đối với việc cung ứng
các loại hình dịch vụ xã hội tốt hơn cho trẻ, đặc biệt là TECHCĐB trên địa
bàn huyện.
1.2.2. Khái niệm Trẻ em
Trẻ em là một thuật ngữ nhằm chỉ một nhóm xã hội thuộc về một độ
tuổi, trong giai đoạn đầu của sự phát triển con người.
Theo định nghĩa sinh học, trẻ em là con người ở giai đoạn phát triển, từ
khi còn trong trứng nước tới tuổi trưởng thành.
Nhìn dưới góc độ xã hội học thì trẻ em là giai đoạn con người đang học
cách tiếp nhận những chuẩn mực của xã hội và đóng vai trò xã hội của mình,
đây là giai đoạn xã hội hoá mạnh nhất và là giai đoạn đóng vai trò quyết định
của việc hình thành nhân cách của mỗi con người.
Theo Điều 1 Công ước quốc tế về Quyền trẻ em (CRC) khái niệm trẻ em
được hiểu như sau: “Trong phạm vi của Công ước này, trẻ em có nghĩa là
người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật áp dụng với trẻ em đó quy định
ra sao cũng như nhu cầu thực tế của trẻ và khả năng đáp ứng những nhu cầu
đó từ phía gia đình và xã hội như thế nào.
1.2.4. Khái niệm Nhu cầu
22
Cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất về nhu cầu. Các sách
giáo khoa chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu khoa học thường có
những định nghĩa mang tính riêng biệt.
Trong phạm vi nhận thức hiện tại có thể định nghĩa nhu cầu là tính chất
của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó
phân biệt nó với môi trường sống. Nhu cầu tối thiểu nhất, hay còn gọi là nhu
yếu tuyệt đối, đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và
tiến hóa.
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn,
nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.
Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý,
mỗi người có những nhu cầu khác nhau.
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận
được.
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách
thì khả năng chi phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm soát được
nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp
này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm
chế sự thoả mãn nhu cầu).
Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận. Về mặt quản lý, người
quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của
cá nhân. Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu
cầu khác theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể
điểm phù hợp với bản chất xã hội – chính trị (ở nước ta là Đảng Cộng sản
Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) phản ánh lợi
ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội nói chung và của từng nhóm xã hội
nói riêng nhằm tác động trực tiếp vào con người và điều chỉnh các quan hệ
giữa con người với con người, giữa con người với xã hội, hướng tới mục đích
24
cao nhất là thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng về đời sống vật chất,
văn hoá và tinh thần của nhân dân (Bùi Đình Thanh, Xã hội học và Chính
sách xã hội, NXB KHXH, Hà Nội, 2004, tr 290).
Theo Liên Hợp Quốc: Dịch vụ xã hội cơ bản là các hoạt động dịch vụ
cung cấp những nhu cầu cho các đối tượng nhằm đáp ứng những nhu cầu tối
thiểu của cuộc sống (Liên Hợp Quốc - Châu Phi Chi tiêu ít hơn về dịch vụ xã
hội cơ bản (UN - Africa Spending Less on Basic Social Services)).
Trên cơ sở đó, bản thân em xin đưa ra cách hiểu như sau:
* Dịch vụ xã hội: Là các hệ thống nhằm cung cấp, đáp ứng các nhu cầu
xã hội cần thiết cho các cá nhân, nhóm, cộng đồng nhất định được xã hội
thừa nhận.
Có nghĩa dịch vụ xã hội cơ bản trong công tác xã hội với TECHCĐB là
các hệ thống chính thức và phi chính thức có nhiệm vụ và chức năng đáp ứng
những nhu cầu cơ bản cho TECHCĐB.
1.3. Phân loại trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Việc xác định nhu cầu thực tế của từng nhóm TECHCĐB là rất khó
khăn. Mỗi nhóm trẻ trong nhóm TECHCĐB lại có những đặc điểm riêng,
những khó khăn và những vấn đề riêng. Chính vì vậy mà để phân loại
TECHCĐB đã có rất nhiều cách khác nhau và dựa trên những tiêu chí khác
nhau. Tuy nhiên theo tổ chức UNICEF (Việt Nam Woman and children- A
situation analysys 1994), có thể phân loại TECHCĐB thành những nhóm đối
tượng sau đây: