“Tình hình thực hiện chính sách đối với Người có công với cách mạng và vận dụng các thái độ, kỹ năng Công tác xã hội trong trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng - Pdf 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................................................1
CÁC TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG BÀI............................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................3
1. Đặc điểm tình hình ở đơn vị thực tập.............................................................................5
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hòa An...........................................5
1.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội....................................................................................................................................6
1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy...............................7
1.4. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động...............................................11
1.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật..........................................................................................13
1.6. Các chính sách, chế độ với cán bộ, công nhân viên...............................................15
1.7. Các cơ quan tài trợ, đối tác trong quá trình thực hiện ASXH và CTXH...............16
2. Thuận lợi và khó khăn..................................................................................................17
2.1. Thuận lợi................................................................................................................17
2.2. Khó khăn................................................................................................................18
II. THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP ĐẶC
BIỆT......................................................................................................................................18
1. Quy mô, cơ cấu đối tượng người có công....................................................................18
2. Quy trình xét duyệt, tiếp cận và quản lý hồ sơ đối tượng............................................23
3. Tình hình thực hiện chính sách của nhà nước và quy định của địa phương................24
3.1. Chế độ về trợ cấp, phụ cấp.....................................................................................24
3.1.1. Người hoạt động kháng chiến trước ngày 01/01/1945........................................24

CTXH
LĐ-TB&XH
HĐKC
CBLTCM
CĐHH
HĐCM
NCC
UBND
HĐND
CBTKN
BTXH
ASXH
SGKNLĐ
NVXH

SVTH: Bế Thị Hương Lan

Nghĩa của từ
Công tác xã hội
Lao động – Thương binh và Xã hội
Hoạt động kháng chiến
Cãn bộ lão thành cách mạng
Chất độc hoá học
Hoạt động Cách mạng
Người có công
Uỷ ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Cán bộ tiền khởi nghĩa
Bảo trợ xã hội
An sinh xã hội

“uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ người trồng cây” của dân tộc Việt Nam
và nhận thức đúng đắn về vấn đề này, Chính quyền và nhân dân các dân tộc
trong huyện Hoà An vẫn từng ngày góp sức để đền đáp lại công lao của những
người đã hy sinh vì công cuộc bảo về Tổ quốc.
Phòng LĐ-TB&XH là đơn vị trực tiếp thực thi những chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về ưu đãi đối với NCC với cách mạng vào chăm
sóc NCC trên địa bàn huyện, góp phần nâng cao đời sống của NCC và thúc
đẩy nền ASXH phát triển ngày một bền vững. Nhờ thực hiện tốt công tác
chăm sóc người có công trên địa bàn huyện nên đời sống của các gia đình
chính sách ngày càng được nâng cao.
Tình hình hoạt động của công tác chăm sóc NCC những năm gần đây
đạt được một số thành tựu nhất định mặc dù vẫn còn có một số hạn chế.
3
SVTH: Bế Thị Hương Lan
Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

Nhưng bên cạnh đó thì công tác chăm sóc trẻ em vẫn còn chưa quan tâm được
đầy đủ nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Do xã hội ngày càng phát triển thì
càng nảy sinh thêm nhiều vấn đề khác. Và cũng từ đó, nhiều loại hình gia đình
xuất hiện với nhiều thành phần khác nhau mà trong những gia đình có những
gia đình có hoàn cảnh đặc biệt. Nếu những gia đình này ít quan tâm đến các


Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG Ở ĐƠN VỊ THỰC TẬP.

1. Đặc điểm tình hình ở đơn vị thực tập.
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hòa An.
Hòa An là một trong 13 huyện, thị xã của tỉnh Cao Bằng. Bốn mặt
Đông, Tây, Nam, Bắc bao quanh thị xã Cao Bằng. Phía Đông, giáp huyện
Trà Lĩnh và huyện Quảng Uyên. Phía Tây, giáp huyện Nguyên Bình và
Thông Nông. Phía Nam, giáp huyện Thạch An. Phía Bắc giáp huyện Hà
Quảng và huyện Trà Lĩnh.
* Tổng diện tích đất tự nhiên: 60.952.08 ha.
* Hoà An có Thị trấn Nước Hai và 20 xã.
* Dân số: 53.135 người.
Hoà An là vựa lúa, thuốc lá của tỉnh. Là nơi có nhiều điểm di tích
lịch sử cách mạng, gắn liền với phong trào cách mạng của tỉnh và cả nước.
Đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội.
- Kinh tế: Nông - lâm nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng
hoá, quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi rõ nét hơn, sản phẩm
hàng hoá đã tăng về số lượng, chất lượng, chủng loại, ngoài các sản phẩm
hàng hoá truyền thống nay đã có thêm nhiều loại sản phẩm nông - lâm
nghiệp khác và dần trở thành hàng hoá lớn như đỗ tương, lạc, khoai tây,
gấc lai, ớt xuất khẩu…
Hệ thống thương mại, dịch vụ được mở rộng; hàng hoá trên thị
trường phong phú, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
của nhân dân; mạng lưới chợ cụm xã vùng sâu, vùng xa được đầu tư xây
dựng, tạo điều kiện cho nhân dân giao lưu hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm, góp

An sinh xã hội không nhiều, chủ yếu là ngân sách của Nhà nước cấp cho.
Nhưng thay vào đó chính là sự giúp đỡ nhiệt tình của người dân trong
huyện đối với các phong trào đền ơn đáp nghĩa và các hoạt động xã hội
khác. Thêm vào đó còn có sự đóng góp của các doanh nghiệp đóng trên địa
bàn huyện. Vì vậy, toàn huyện đang cố gắng thực hiện tốt các chính sách
An sinh xã hội để huyện nhà phát triển đi lên.
1.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao động Thương binh và Xã hội.
Sau khi thành lập Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo chỉ thị
của cấp trên vào năm 1988 một bộ phận tổ chức và bộ phận chính sách của
huyện sáp nhập hình thành Phòng Tổ chức - Lao động - Thương binh và xã
hội huyện Hòa An trực thuộc uỷ ban nhân dân huyện Hòa An.
6
SVTH: Bế Thị Hương Lan
Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

Đến khoảng những năm 90 phòng tách bộ phận Tổ chức ra để sáp nhập
vào Văn phòng uỷ ban nhân dân huyện thành Phòng lao động - Thương binh
và Xã hội.
Năm 1995 phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tách một bộ phận
ra hình thành cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Hòa An.
Đến tháng 01/2006 lại sáp nhập Bộ phận tổ chức chính quyền và phòng

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

- Trình UBND huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, các đề
án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, cải cách
hành chính, xã hội hóa lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao
động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
UBND huyện.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên
địa bàn huyện sau khi đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao.
- Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi
Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và
xã hội theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, kiểm tra UBND xã, phường, thị trấn tình hình quản lý
nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ, chịu
trách nhiệm quản lý trực tiếp công trình được giao.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế
độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp
vụ với đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của
UBND huyện.
- Hướng dẫn kiểm tra các cơ sở BTXH, dạy nghề, giới thiệu việc làm,
cơ sở sản xuất của tập thể thương binh và người tàn tật, cơ sở giáo dục cai
nghiện ma túy, mại dâm trên địa bàn huyện theo phân cấp.
SVTH: Bế Thị Hương Lan

đánh giá kết quả triển khai công tác được giao với UBND huyện, sở, ngành có
liên quan đồng thời thực hiện các nhiệm vụ được giao khác của UBND huyện.
1.3.2. Hệ thống tổ chức bộ máy.
Phòng LĐ-TB&XH được tổ chức như sau:
Sơ đồ 01: Hệ thống tổ chức bộ máy phòng LĐ-TB&XH huyện Hoà
An

SVTH: Bế Thị Hương Lan

9

Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

Trưởng phòng

Phó phòng

Chính

Chính


đói

việc

công

giảm

làm

xã hội

nghèo

Phòng LĐ-TB&XH huyện Hoà An phụ trách nhiều vấn đề nhưng hiện
tại phòng chỉ có 7 cán bộ và 1 nhân viên hợp đồng nên không tránh khỏi việc
các cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều mảng khác nhau nên nhiều lúc không tránh
khỏi áp lực quá lớn do công việc nhiều. Đây cũng là một yếu tố gây khó khăn
trong quá trình làm việc và giải quyết chế độ cho các đối tượng.

SVTH: Bế Thị Hương Lan

10

Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:


T

01 Hà Lan Anh

Năm

Giới

Dân

Chức

Trình

sinh

tính

tộc

vụ

độ

tháng

chuyên

, năm


Hồng 1970

Chính
03 Đàm Ngọc Tiến

04 Nguyễn

1962

Thị 1980

Nam
Nam

Nữ

Tày

Phó

hội
Học viện Đang

Tày

phòng
Nhân

Báo chí học

Thủy
05 Long Thị Gia

1962

Nữ

Tày

đi 8.

hội

Thủ quỹ

1979

01.12.
1984

Nông
06 Hoàng

Lê 1975

Nam

Nùng Nhân

Thông


1992

nghiệp
SVTH: Bế Thị Hương Lan

12

Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

08 Hà Nam Ninh

1983

Nam

GVHD:

Tày

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

Nhân

Cao

LD-TB&XH mà chỉ được tập huấn ngắn ngày về công việc mình cần làm nên
còn nhiều điều bỡ ngỡ khi bắt đầu thực hiện công việc, gây khó khăn không ít
trong quá trình làm việc tại phòng. Là một cán bộ cần có cả nhiệt huyết với
công việc và trình độ chuyên môn.
1.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật.
1.4.1. Điều kiện làm việc.
SVTH: Bế Thị Hương Lan

13

Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

Phòng LĐTB&XH được bố trí xây dựng thành một dãy 04 phòng liền
kề nhau đối diện UBND huyện Hòa An. Tuy nhiên, dãy nhà đã được xây dựng
khá lâu nên cũng đã cũ, đường dây điện không còn đảm bảo cho việc lắp đặt
nhiều máy vi tính vì mạng điện đã lắp cách đây hơn chục năm. Hiện nay
phòng có 8 máy tính nên có đôi lúc mạng điện quá tải vì 8 máy hoạt động
cùng lúc. Khắc phục khó khăn đó, phòng đã tu sửa và lắp đặt thêm một số
thiết bị phục vụ cho công việc và luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ.
1.4.2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động ASXH.
Để thực hiện và hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ mà ngành


sách ưu đãi NCC. Hơn nữa giấy tờ lưu trữ nhiều lại chưa có phòng lưu trữ nên
rất khó khăn trong việc lưu trữ và quản lý.
1.6. Các chính sách, chế độ với cán bộ, công nhân viên.
Công tác quản lý tổ chức cán bộ, công tác thưc hiện các chính sách đãi
ngộ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trẻ là một trong
những nhiệm vụ chủ yếu của Phòng LĐTB&XH. Đây là cơ sở tất yếu nhằm
đảm bảo quyền lợi của cán bộ. Bởi vậy nếu các chính sách, chế độ này được
thực hiện tốt sẽ là nguồn động viên tinh thần, là đòn bẩy kinh tế quan trọng để
các cán bộ cống hiến hết mình cho công tác chung và ngược lại. Nhận thức rõ
vai trò và tầm quan trọng của công tác thực hiện các chính sách, chế độ đối
với tập thể cán bộ, dưới sự chỉ đạo của UBND huyện Hòa An, Phòng
LĐTB&XH do 01 trưởng phòng và 01 phó phòng điều hành không chỉ thực
hiện tốt các chính sách, chế độ với công chức theo quy định của Đảng và Nhà
nước; quy chế tổ chức cán bộ công chức, viên chức mà bên cạnh đó để phát
huy tinh thần và sự đóng góp, cống hiến hết mình của cá nhân các cán bộ
Phòng LĐTB&XH huyện Hòa An cũng có những chính sách riêng của đơn vị
mình, cụ thể:
Chính sách tiền lương đối với cán bộ của phòng LĐTB&XH được thực
hiện theo quy định của nhà nước trên cơ sở hệ thống tiền lương và mức lương
tối thiểu là 730.000 đồng/người/tháng. Ngoài ra còn có các khoản phụ cấp
khác như phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp trách
nhiệm…
Đối với các cán bộ đã được biên chế, thực hiện theo quy định của Nhà
nước tùy theo trình độ đào tạo để nâng bậc lương.

SVTH: Bế Thị Hương Lan

15


tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của phòng. Đồng thời cũng là một đối
tác, thân thiện và nhiệt tình. Được sự hướng dẫn, hợp tác của Sở, phòng
LĐTB&XH huyện Hòa An có thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình.
* Một số phòng, ban chuyên môn khác trong UBND – HĐND huyện
Hòa An.

SVTH: Bế Thị Hương Lan

16

Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ

Các phòng ban chuyên môn khác của phòng là một trong những yếu tố
không thể thiếu để cấu thành lên Phòng LĐTB&XH, các cán bộ phụ trách các
mảng chuyên môn như: mảng bảo trợ xã hội, tệ nạn xã hội, lao động thương
binh và xã hội, xóa đói giảm nghèo… để giải quyết các lĩnh vực khác nhau
trong xã hội. Trong những trường hợp cần thiết các phòng ban này có thể phối
hợp cùng nhau giải quyết công việc để đạt hiệu quả cao nhất.
* Người dân (khách hàng).
Người dân là đối tượng mà các cán bộ của phòng, phục vụ và trực tiếp
tiếp xúc hàng ngày. Đặc biệt là các đối tượng: Người nghèo, trẻ em dưới 6

2.2. Khó khăn
Tuy nhiên, ngành Lao động Thương binh và Xã hội huyện Hòa An cũng
gặp một số khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ:
Lịch sử hình thành, tách và nhập, cùng với sự thay đổi cán bộ lãnh đạo
phòng trong thời gian qua đã có những khó khăn, ảnh hưởng đến quá trình
quản lý, tra cứu hồ sơ đối tượng, chuyển nhượng, bàn giao công việc còn gặp
nhiều khó khăn.
Hòa An là huyện lớn, đối tượng nhiều nhất là đối tượng NCC, khối
lượng công việc lớn đòi hỏi phải làm việc khẩn trương, đôi lúc làm không kịp
kế hoạch, hồ sơ đối tượng quản lý chưa khoa học: vấn đề giải quyết việc làm,
giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn, giảm đói
nghèo, khắc phục hậu quả thiên tai và các tệ nạn xã hội…đang là công việc
cấp bách, bức xúc cần phải giải quyết.
Đội ngũ cán bộ nhiệt tình và tâm huyết với công việc nhưng thiếu trình
đô chuyên môn LĐ-TB&XH nên phòng cũng rất cần những cán bộ trẻ được
đào tạo đúng chuyên ngành.
II. THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC
TRỢ GIÚP ĐẶC BIỆT.
1. Quy mô, cơ cấu đối tượng người có công.
Theo tổng hợp của phòng LĐ-TB&XH huyện Hòa An, tính đến cuối
tháng 3/2011 toàn huyện có 1010 đối tượng người có công và thân nhân người
có công đang hưởng trợ cấp người có công hàng tháng.
Bảng 02: Danh sách tổng hợp các đối tượng người có công tính đến tháng
3/2011.
SVTH: Bế Thị Hương Lan

18

Lớp: D3CT2



g

LĐ)
A.

Người HĐCM trước 01/01/1945 (CBLTCM)

149

I

Diện thoát ly

29

II

Diện không thoát ly
Người HĐCM từ 01/01/1945 đến trước ngày 19/8/1945

120

B.
C.

25

(CBTKN)
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

4
5
6

Hoàng Văn
Hoan
Nông Quang
Minh
Hoàng Đức

7

1953

xóm Nà Mỏ, xã Đức Long

81%

1952

xóm Phai Thin, xã Đức Long

81%

1949

xóm Khau Luông, xã Hoàng Tung 81%

1951



7

I

SGKNLĐ từ 21% - 60%

6

SVTH: Bế Thị Hương Lan

19

Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1
2
3
4
5
6
II
1
E
I
1
2

xóm Đà Lạn, xã Bế Triều

1959

xóm Nà Sẳng, xã Dân Chủ

31%

1953

xóm Cốc Chia, xã Trưng Vương

23%

1944

xóm Héc Nưa, xã Đại Tiến

21%

1935 xóm Nà Mừa, xã Trương Lương
Chung
SGKNLĐ từ 61% - 80%
Nguyễn Sỹ
1964 xóm Hào Lịch, xã Hoàng Tung
Quynh
Bệnh binh
SGKNLĐ từ 41% - 50%
Hoàng Văn
1949 Dã Hương, thị trấn Nước Hai

5
45%
50%
50%
41%
45%
9
55%

Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2
3
4
5
6
7
8
9

Hoàng Minh
Thuận
Nguyễn
Khánh Hoạt
Nông Xuân
Đoài
La Văn Tý


1963

xóm Ấu Khoa, xã Dân Chủ

55%

1954

xóm Pác Bó, xã Dân Chủ

60%

1947

xóm Nà Hoài, xã Nam Tuấn

60%

1950

xóm Chỏ Siêu, xã Nam Tuấn

60%

III

1951 xóm Khuổi Diển, xã Lê Chung
Khoa
SGKNLĐ từ 61% - 70%

xóm An Phú, xã Bế Triều

81%

xóm Bản Chung, xã Đức Long

81%

xóm Bản Chạp, xã Hoàng Tung

81%

VI
1

Bệnh binh SGKNLĐ >= 81% có bênh tật đặc biệt nặng

2
F

1957 Dã Hương, thị trấn Nước Hai
Lượng
Người HĐKC bị nhiễm CĐHH

I

Người HĐKC bị nhiễm CĐHH SGKNLĐ
xóm Pác Gậy, xã Bình Long
Luân
Nguyễn Văn
xóm Đức Bình, xã Bình Long
Thùy
Lê Ngọc Lâm
xóm Cốc Lại,xã Bình Long
Hoàng Văn
1955 xóm Pác Bó, xã Dân Chủ
Thạch
Hoàng Đình
1948 xóm Pác Bó, xã Dân Chủ
Thuyết
Hà Tuấn Nam 1949 khu B, thị trấn Nước Hai
Hoàng Liên
xóm Đông Hoan, xã Nam Tuấn
Sơn
Chu Quang
xóm Nà Vài, xã Bế Triều
Thành
Phạm Văn
xã Hoàng Tung
Dương
Người có công giúp đỡ cách mạng

I

Người có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng

II


1

Nguyễn Thị Ý

1920

H

Con đẻ còn sống của người HĐKC bị nhiễm CĐHH

30

1

Bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt

21

2

Bị dị dạng, dị tật không có khả năng tự lực trong sinh hoạt

9

K

Người phục vụ thương, bệnh binh

12

II

Người phục vụ bệnh binh

5

1

SGKNLĐ >=81%

3

2

SGKNLĐ >=81% có VTĐB

2

L

Thân nhân người có công hưởng trợ cấp hàng tháng

455

1

Thân nhân 1 liệt sỹ

327


7

Thân nhân của thương binh, thương binh B từ trần

6

8

Thân nhân của bệnh binh SGKNLĐ >=61%

14

TỔNG CỘNG

1,010

Nguồn: Phòng LĐ-TB&XH huyện Hòa An, Cao Bằng

2. Quy trình xét duyệt, tiếp cận và quản lý hồ sơ đối tượng.
Huyện tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đối tượng theo đúng phân cấp quản
lý.
Tiến hành xác nhận cho các trường hợp đối tượng hưởng chính sách Ưu
đãi xã hội. Lập danh sách gửi lên Sở giải quyết theo quy định của Pháp lệnh
Ưu đãi xã hội.
Xác nhận chế độ ưu tiên trong giáo dục với các đối tượng là thân nhân
của các gia đình chính sách đảm bảo nhanh chóng, đúng thủ tục pháp lý (ưu
đãi giáo dục).

SVTH: Bế Thị Hương Lan


CBLTCM được phân biệt giữa người hoạt động thoát ly hay không
thoát ly.
Đối tượng
Trợ cấp
Phụ cấp
CMLTCM diện thoát ly
861.000đ
146.000đ/ 1 thâm niên
CBLTCM diện không thoát ly
1.462.000đ
Trợ cấp tuất cơ bản cho thân nhân
770.000đ
CBLTCM từ trần
Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với
SVTH: Bế Thị Hương Lan

1.291.000đ
24

Lớp: D3CT2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:

Th.S Lý Thị Hàm
Th.S Phạm Hồng Trang
Th.S Lê Thị Thuỷ


tiến hành cấp đúng, đủ, kịp thời trợ cấp cho các đối tượng thương binh.
Mức trợ cấp hàng tháng được cấp tùy theo tỉ lệ mất sức lao động của
từng đối tượng. Và mức trợ cấp thương tật được tính như sau:
- Trợ cấp thương tật cho thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh:
TCTT = % tỷ lệ SGKNLĐ x 2.471.000đ.
- Trợ cấp thương tật cho thương binh loại B:
SVTH: Bế Thị Hương Lan

25

Lớp: D3CT2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status