Nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn sản xuất theo quy trình vietgahp tại huyện triệu sơn, tỉnh thanh hóa - Pdf 76

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THIÊN TOẢN

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT LỢN SẢN XUẤT
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI HUYỆN TRIỆU SƠN,
TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Giảng viên hướng dẫn:

TS. Nguyễn Thị Dương Nga

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các kết quả nghiên
cứu trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan, chưa từng dùng bảo vệ để lấy
bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thiên Toản

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .................................................................................................................. iii
Mục lục ........................................................................................................................ iv
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................ ix
Danh mục sơ đồ ........................................................................................................... xi
Danh mục biểu đồ .......................................................................................................xii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................ x
Danh mục ảnh ............................................................................................................xiii
Trích yếu luận văn .......................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2

1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................. 2


2.2.2. Thực trạng chăn nuôi lợn thịt áp dụng quy trình VietGAHP trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa ................................................................................................ 24
2.2.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP ........... 26
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 28
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 28

3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ....................................................................................... 28
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................. 32
3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 37

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 37
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................... 38
3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu............................................................................ 39
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 40
4.1.

Thực trạng chăn ni lợn theo quy trình VIETGAHP tại huyện Triệu Sơn ....... 40

4.1.1. Các chính sách, chương trình, dự án phát triển chăn ni lợn của địa phương ....... 40
4.1.2. Tình hình chế biến và tiêu thụ thịt lợn trên địa bàn huyện................................. 42
4.2.

Thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn VIETGAHP trên địa bàn huyện Triệu Sơn,
tỉnh Thanh Hóa ................................................................................................ 47


Phụ lục ..................................................................................................................... 108

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ASEAN

Nghĩa tiếng Việt
Liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của
các Quốc gia trong khu vực Đơng Nam Á

ATTP

An tồn thực phẩm

BQ

Bình qn

BTB

Bắc trung bộ

CCN

Cụm cơng nghiệp

CGT


FAO

Tổ chức lương thực và nơng nghiệp liên hợp quốc

GAHP

Thực hành chăn nuôi tốt

GAP

Thực hành nông nghiệp tốt

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GO

Giá trị sản xuất

GTGT

Giá trị gia tăng

GTZ

Cơ quan hợp tác Phát triển Đức

GTSX

phẩm

vii


LMLM

Lở mồm long móng

MI

Thu nhập hỗn hợp

NHCS

Ngân hàng chính sách

NN&PTNT

Nơng nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách nhà nước

NTM

Nông thôn mới

PTTN


THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TR

Tổng doanh thu (Total Revenues)

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

VA

Giá trị gia tăng

VLXD

Vật liệu xây dựng

VSATTP


Bảng 4.3.

Bảng số liệu chợ thực phẩm, hộ kinh doanh thịt qua 3 năm tại huyện
Triệu Sơn ................................................................................................ 45

Bảng 4.4.

Đặc điểm chung của các hộ điều tra ........................................................ 50

Bảng 4.5.

Chi phí sản xuất 100 kg thịt lợn hơi......................................................... 50

Bảng 4.6.

Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của hộ GAHP ........................................ 51

Bảng 4.7.

Tài sản phục vụ chăn nuôi BQ/hộ điều tra ............................................... 54

Bảng 4.8.

Nguồn vốn chăn nuôi của các hộ GAHP ................................................. 55

Bảng 4.9.

Nguồn thức ăn sử dụng cho chăn nuôi của các hộ điều tra ....................... 56


Bảng 4.32. So sánh chuỗi giá trị thịt lợn thường và chuỗi giá trị thịt lợn
VietGAHP .............................................................................................. 85
Bảng 4.33. Nhận thức của người tiêu dùng với thịt lợn sản xuất theo quy trình
VietGAHP .............................................................................................. 88

x


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter......................................................6
Sơ đồ 2.2. Dạng sơ đồ chuỗi giá trị ...........................................................................14
Sơ đồ 2.3. Chiến lược đổi mới chất lượng và đầu tư kỹ thuật công nghệ ..................... 17
Sơ đồ 2.4. Chiến lược cắt giảm chi phí và nâng cấp hoạt động quản lý thể chế. ..............18
Sơ đồ 4.1. Chuổi giá trị thịt lợn VietGAHP ................................................................47
Sơ đồ 4.2. Mô hình phát triển liên kết ngang trong chăn ni lợn thịt VietGAHP .......96
Sơ đồ 4.3. Mơ hình phát triển liên kết dọc trong chăn nuôi lợn thịt ............................. 97

xi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Biến động giá thịt lợn hơi năm 2016 ....................................................... 46
Biểu đồ 4.2. Phân phối giá trị gia tăng trong các kênh ................................................. 81

DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1.

Quy mô chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện ............................................... 52

Đồ thị 4.2.

Thanh Hóa là một trong 12 tỉnh của cả nước triển khai dự án “Cạnh tranh ngành
chăn ni và an tồn thực phẩm” (LIFSAP). Đến nay dự án đã góp phần nâng cao hiệu
quả trong chăn nuôi và người tiêu dùng yên tâm với nguồn thực phẩm an toàn từ các
vùng chăn nuôi ưu tiên áp dụng GAHP. Với mục tiêu chung là nâng cao khả năng cạnh
tranh của các hộ chăn nuôi thông qua nâng cao năng suất, chất lượng, an tồn thực
phẩm và giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường trong chuỗi sản phẩm chăn nuôi theo hướng
chăn nuôi sạch từ trang trại đến bàn ăn. Với các hoạt động cụ thể gồm: khuyến khích
thực hành chăn ni tốt (GAHP) trong các vùng GAHP nhằm cải thiện hiệu quả chăn
nuôi, kiểm sốt dịch bệnh, an tồn thực phẩm, quản lý mơi trường và chất thải chăn
nuôi, nâng cấp các cơ sở giết mổ và chợ bán thực phẩm tươi sống, tăng cường năng lực
dịch vụ chăn nuôi và thú y…
Tuy nhiên, quy mơ chăn ni hộ gia đình, ngành hàng thịt lợn đang đối mặt với
nhiều trở ngại và thách thức. Các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị thịt lợn chưa “ăn
khớp” với nhau thành một hệ thống từ người chăn ni đến người tiêu dùng. Tình trạng
phát triển tự phát là phổ biến, các tác nhân trong chuỗi về cơ bản chưa có sự ràng buộc
lẫn nhau. Người chăn ni vì lợi nhuận có thể bất chấp quy định về vệ sinh an toàn thực
phẩm mà cho lợn ăn những chất kích thích tăng trọng bị cấm sử dụng hoặc vẫn bán lợn
ốm, lợn bệnh ra thị trường; thương lái tự do ép giá người chăn nuôi, cơ sở giết mổ
khơng đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm… hậu quả là người tiêu dùng phải gánh chịu
hàng ngày.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn sản xuất theo quy trình
VietGAHP, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ thịt lợn sản xuất theo quy
trình VietGAHP trên địa bàn huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới. Với
các mục tiêu cụ thể, bao gồm: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực
tiễn về nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn; (2) Phân tích thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn
sản xuất theo quy trình VietGAHP tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa; (3) Đề xuất
một số giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị thịt lợn sản xuất theo quy trình
VietGAHP theo chuỗi an toàn thực phẩm tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong
thời gian tới.


3. Industry: Economic Management

Code: 60.34.04.10

4. Training foundation: Viet nam agriculture academy
Thanh Hoa is one of 12 provinces in the country implement the project
"Livestock compettiveness and Food Safety project " (LIFSAP). So far the project has
contributed to raising efficiency in animal husbandry and consumers peace of mind with
safe food sources from the GAHP priority livestock areas. The overall goal is improving
the competitiveness of livestock producers through improved productivity, quality, safe
food and environmental pollution reduction in the livestock product chain towards
cleaner farming. Camp to table. Specific activities include: promotion of Good Animal
Husbandry Practices (GAHP) in GAHP regions to improve livestock productivity,
disease control, food safety, manage the environmental and livestock waste, Upgrading
slaughterhouses and markets for fresh food, enhancing livestock and veterinary services.
However, the scale of household production, pork industry is facing to many
obstacles and challenges. The agents involved in the value chain of pork have not fit
together into a system from ranchers to consumers. The development of spontaneous
development is widespread, the actors in the chain are essentially unconnected. Forprofit breeders may disregard the regulations on food hygiene and safety but feed pigs
with growth promoters that are banned from use or are still selling sick or diseased pigs
to the market; Free traders force the price of livestock farmers, slaughter facilities do
not ensure hygiene and food safety ... Consequently, consumers have to suffer every
day.
Based on the research on the value chain of pork production under the
VietGAHP process, there are some solutions to promote the consumption of pork
produced under the VietGAHP process in Trieu Son district, Thanh Hoa province in the
next time. With Specific objectives, include: (1) contributing to the systematization of
theoretical foundations and the practical basis researching of pork value chain; (2)
Analysis of pork production value chain in VietGAHP process in Trieu Son district,
Thanh Hoa province; (3) Proposing solutions to develop the pork value chain under the

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đang từng bước thực hiện q trình cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Với chủ trương và đường lối của Đảng là hiện đại hoá, đa dạng hoá các
ngành nghề và vận hành kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong quá trình đa dạng hố ngành nơng nghiệp Nhà nước đã có nhiều
chính sách hỗ trợ, đầu tư để ngành nông nghiệp trở thành một ngành phát triển ổn
định, vững chắc, đóng góp một phần to lớn vào thu nhập quốc dân. Sản phẩm của
ngành nông nghiệp tạo ra là lương thực và thực phẩm đó là mặt hàng thiết yếu
của mỗi gia đình. Nhưng trong xã hội ngày nay vấn đề an toàn thực phẩm là yếu
tố được quan tâm nhiều hơn. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ln quan tâm đến
sự phát triển của ngành chăn nuôi, đưa ngành chăn nuôi trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn trong sản xuất nơng nghiệp. Bởi vì vai trị cuả ngành chăn ni
rất to lớn đó là cung cấp các sản phẩm như thịt, trứng, sữa có giá trị dinh dưỡng
cao đem lại sức khoẻ cho con người, cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành
trồng trọt, cung cấp nguyên nhiên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm, làm hàng mỹ nghề xuất khẩu và các biệt dược.
Thanh Hóa là một trong 12 tỉnh của cả nước triển khai dự án “Cạnh tranh
ngành chăn ni và an tồn thực phẩm” (LIFSAP). Đến nay dự án đã góp phần
nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi và người tiêu dùng yên tâm với nguồn thực
phẩm an tồn từ các vùng chăn ni ưu tiên áp dụng GAHP (vùng GAHP).
Dự án được triển khai từ năm 2010 tại các địa phương trong tỉnh với mục
tiêu chung là nâng cao khả năng cạnh tranh của các hộ chăn nuôi thông qua nâng
cao năng suất, chất lượng, an tồn thực phẩm và giảm thiểu ơ nhiễm môi trường
trong chuỗi sản phẩm chăn nuôi theo hướng chăn nuôi sạch từ trang trại đến bàn
ăn. Với các hoạt động cụ thể gồm: khuyến khích thực hành chăn ni tốt
(GAHP) trong các vùng GAHP nhằm cải thiện hiệu quả chăn ni, kiểm sốt
dịch bệnh, an tồn thực phẩm, quản lý môi trường và chất thải chăn nuôi, nâng
cấp các cơ sở giết mổ và chợ bán thực phẩm tươi sống, tăng cường năng lực dịch
vụ chăn nuôi và thú y…
Tuy nhiên, đến nay nhu cầu cung cấp sản phẩm sạch rất hạn chế, đặc biệt là

theo quy trình VietGAHP theo chuỗi an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện Triệu
Sơn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nghiên cứu
chuỗi giá trị thịt lợn.
- Phân tích thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn sản xuất theo quy trình VietGAHP
tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2


- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị thịt lợn sản xuất
theo quy trình VietGAHP theo chuỗi an toàn thực phẩm tại huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hóa trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nói chung và chuỗi giá trị
thịt lợn nói riêng.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung tìm hiểu và nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn sản xuất theo
quy trình VietGAHP tại huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa, điểm xuất phát là
người chăn nuôi và kết thúc là người tiêu dùng.
 Phạm vi không gian
Địa bàn huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa
 Phạm vi thời gian
+ Số liệu thứ cấp cho nghiên cứu đề tài dự kiến thu thập từ năm 2014 –
2016.
+ Số liệu sơ cấp sẽ khảo sát trong năm 2016. Các giải pháp đề xuất cho giai
đoạn 2017 – 2020.

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị
a. Chuỗi giá trị
Theo sự phân loại khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chính trong các tài liệu về
chuỗi giá trị: phương pháp filière; khung phân tích do Porter lập ra; phương pháp
toàn cầu do Kaplinsly đề xuất.
- Phương pháp Filières (chuỗi): Phương pháp Filière gồm có nhiều trường
phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau. Khởi đầu, phương pháp này
được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong
hệ thống thuộc địa của Pháp. Trong bối cảnh này, khung filière chú trọng đặc biệt
đến cách các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế
biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng. Do đó, khái niệm chuỗi
(Filière) được nhận thức chủ yếu bằng kinh nghiệm thực tế và được sử dụng để
lập sơ đồ dịng chuyển động của hàng hóa và xác định những người tham gia vào
các hoạt động. Khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối
quan hệ của các tác nhân (Porter, 1985).
+ Chuỗi giá trị là tính liên tục của các hoạt động tác động đến việc chuyển
giao một mặt hàng (hoặc một loạt các mặt hàng) đến tay người tiêu dùng, tại giai
đoạn cuối cùng của tiến trình (Morvan, 1999).
+ Chuỗi giá trị là tập hợp những tác nhân kinh tế trực tiếp đóng góp vào sản
xuất, chế biến và giao chuyển thị trường (Durufle et al., 1988).
Khung phân tích của Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh:
Theo Porter (1985), khái niệm đầu tiên về chuỗi giá trị, cho rằng chuỗi giá
trị bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh
tranh khi cấu hình phù hợp. Các hoạt động chính là các hoạt động hướng đến
việc chuyển đổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho
khách hàng. Porter (1985) đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem
một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ
với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Trong bối cảnh



thực hiện các dịch vụ hậu mãi... Tất cả những hoạt động này tạo thành một
“chuỗi” kết nối người sản xuất tới người tiêu dùng. Mặt khác, mỗi hoạt động lại
bổ sung “giá trị” cho sản phẩm cuối cùng (Kaplinsky and Morris, 2001).
Chuỗi giá trị theo nghĩa “rộng” là một phức hợp những hoạt động do nhiều
người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất, người chế biến, tiểu thương,
người cung cấp dịch vụ v.v...) để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm
được bán lẻ. Chuỗi giá trị “rộng” bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và
chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh,
lắp ráp, chế biến v.v... (Kaplinsky and Morris, 2001).
Cách tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt động do một doanh
nghiệp duy nhất tiến hành, mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược và xuôi cho
đến khi nguyên liệu thô được sản xuất được kết nối với người tiêu dùng cuối
cùng. Trong phần còn lại của sách hướng dẫn này, cụm từ “chuỗi giá trị” sẽ chỉ
được dùng để chỉ định nghĩa rộng này (Kaplinsky and Morris, 2001).
b. Ngành hàng
Chuỗi giá trị có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng đều bắt đầu từ khái
niệm ngành hàng (commodity chains). Phương pháp phân tích ngành hàng Filière
được sử dụng để xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất trong
nông nghiệp. Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ
thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương
mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản. Năm 1980, phân tích ngành hàng được sử
dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách của ngành nơng nghiệp,
sau đó phương pháp này được phát triển và bổ sung thêm sự tham gia của các
vấn đề thể chế trong ngành hàng (Foncianos, 1997).
Năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong nghiên cứu
ngành hàng nơng sản, đó là: Ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các
tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản
phẩm và được xác định bởi mối quan hệ giữa các tác nhân với yếu tố bên ngoài
(Boutonnet and France, 1990).

người tiêu dùng thực phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong
nước và đó là cơ sở khơng thể thiếu được để sản phẩm trở thành hàng hoá.
Điều kiện cần thiết của chuyển dịch về mặt không gian là sự hồn thiện của cơ
sở hạ tầng, cơng nghệ chế biến và chính sách mở rộng giao lưu kinh tế của
chính phủ (Phạm Vân Đình, 1999).

- Sự dịch chuyển về mặt tính chất (hình thái của sản phẩm): Hình dạng và
tính chất của sản phẩm bị biến dạng qua mỗi lần tác động của công nghệ chế
biến. Chuyển dịch về mặt tính chất làm cho chủng loại sản phẩm ngày càng
phong phú và nó được phát triển theo sở thích của người tiêu dùng và trình độ
chế biến. Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng càng nhiều thì càng
có nhiều sản phẩm mới được tạo ra (Phạm Vân Đình, 1999).

- Trong thực tế, sự chuyển dịch của các luồng vật chất này diễn ra rất phức
tạp và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, cơng nghệ và chính sách.

8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status