PHẠM THỊ TÂN
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT LỢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS TS. Phạm Văn Hùng
2. TS. Nguyễn Mạnh Hải
HÀ NỘI , 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, chưa từng dùng bảo
vệ để lấy bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành trong
công tác nghiên cứu và hoàn thiện Luận án;
Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy, cô giáo
Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý
đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này;
Luận án này được thực hiện với sự hỗ trợ của lãnh đạo địa phương và các
Phòng, Sở nông nghiệp & PTNT Nghệ An, nhất là nhân dân các xã được lựa chọn
nghiên cứu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát
thực địa và nghiên cứu đề tài. Tôi xin trân trọng cám ơn sự hỗ trợ quý báu này. Xin
cảm ơn một số em sinh viên K52 đã cùng tham gia thu thập số liệu tại Nghệ An.
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và
giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung
Ương, tập thể đồng nghiệp động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cám ơn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè và người thân đã luôn kịp
thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận án
Phạm Thị Tân
iii
2.2.2. Khung phân tích chuỗi giá trị thịt lợn 56
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu 58
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích 66
CHƯƠNG 3. CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT LỢN TỈNH NGHỆ AN 68
3.1. Tổng quan tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ thịt lợn 68
iv
3.1.1. Tổng quan tình hình chăn nuôi lợn của tỉnh 68
3.1.2. Chế biến và tiêu thụ 69
3.2. Thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn tỉnh Nghệ An 71
3.2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị thịt lợn 71
3.2.2. Hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thịt lợn 75
3.2.3. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị lợn tỉnh Nghệ An 109
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị thịt lợn 115
3.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 115
3.3.2. Nhóm yếu tố đầu vào 116
3.3.3. Nhóm yếu tố thị trường 118
3.3.4. Thu nhập của người tiêu dùng 121
3.3.5. Thị hiếu của người tiêu dùng 122
3.3.6. Sự tác động của thông tin 122
3.3.7. Phân phối lợi ích giữa các tác nhân 124
3.4. Rủi ro của các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt lợn 124
3.4.1. Rủi ro của người chăn nuôi 124
3.4.2. Rủi ro đối với các tác nhân khác 126
3.5. Đánh giá sự liên kết của các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt lợn 129
4.1. Quan điểm và phương hướng phát triển của ngành chăn nuôi 135
4.1.1. Quan đim 135
4.1.2. Định hướng phát trin đến năm 2020 136
ĐBSH
Đồng bằng sông hồng
ĐNB
Đông Nam bộ
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX
Giá trị sản xuất
GTGT
Giá trị gia tăng
HTX
Hợp tác xã
KHCN
Khoa học công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
PTTN
Phát trin nông thôn
TACN
Thức ăn chăn nuôi
TC
Tổng chi phí (Total Cost)
TR
Tổng doanh thu (Total Revenues)
UBND
Ủy ban nhân dân
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
68
3.2
Thông tin cơ bản của các hộ chăn nuôi
75
3.3
Vốn đầu tư cho chăn nuôi lợn của các hộ sản xuất
78
3.4
Nguồn tham khảo giá bán lợn thịt của người chăn nuôi
81
3.5
Chi phí sản xuất của người nuôi lợn
82
3.6
Một số chỉ tiêu kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt
83
3.7
Đặc đim của thương lái –người thu gom (nội tỉnh)
85
3.8
Giá mua, giá bán lợn hơi của thương lái qua các năm
87
3.9
Chi phí kinh doanh của thương lái
88
3.10
Phương thức thanh toán đầu vào, đầu ra của thương lái
88
3.11
Quy mô lò mổ
100
3.22
Chi phí hoạt động của người bán lẻ
100
3.23
Doanh thu của người bán lẻ
101
vii
3.24
Đặc đim của người chế biến
102
3.25
Chi phí sản xuất của người chế biến
103
3.26
Doanh thu của hộ chế biến giò, chả, ruốc
103
3.27
Đặc đim cơ bản của hộ tiêu dùng
104
3.28
Mức tiêu dùng thịt lợn bình quân của hộ
105
3.29
Giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của các tác nhân ở kênh
thị trường trong tỉnh
109
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
TT
Tên biểu đồ, đồ thị
Trang
1.1
Lượng tiêu dùng thịt lợn của một số nước trên thế giới
36
1.2
Số lượng lợn giai đoạn 2006-2013
37
1.3
Diễn biến giá thị lợn hơi ở một số khu vực
38
3.1
Cơ cấu giống lợn của người chăn nuôi
76
3.2
Hình thức chăn nuôi và sử dụng thức ăn chăn nuôi lợn thịt
77
3.3
Cách tiếp cận thông tin chăn nuôi của hộ
80
3.4
Mức độ áp dụng thông tin vào thực tế chăn nuôi của hộ
80
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT
Tên sơ đồ
Trang
1.1
Chuỗi cung ứng đin hình
9
1.2
Các thành phần trong chuỗi cung ứng
10
1.3
Dòng chảy trong chuỗi cung ứng
11
1.4
Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter
13
1.5
Liên kết trong chuỗi giá trị giản đơn
14
1.6
Chuỗi giá trị mở rộng
57
3.1
Các kênh tiêu thụ thịt lợn
70
3.2
Sơ đồ chuỗi gía trị thịt lợn Nghệ An
73
3.3
Tỷ lệ nguồn cung cấp giống của người chăn nuôi
76
3.4
Tỷ lệ cung cấp sản phẩm đầu ra của người chăn nuôi
84
3.5
Tỷ lệ cung cấp sản phẩm đầu ra của thương lái
86
3.6
Tỷ lệ cung cấp sản phẩm đầu ra của lò mổ
93
3.7
Tỷ lệ cung cấp sản phẩm đầu ra của người bán lẻ
98
4.1
Mô hình phân tích đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị
thịt lợn
137
1,3 triệu con, chiếm 4,5% tổng đàn lợn của toàn quốc và 21% vùng Bắc Trung bộ
và Duyên hải miền Trung (Tổng cục Thống kê, 2013). Đàn lợn của tỉnh tăng liên
tục trong giai đoạn 2006-2010 nhưng giảm mạnh vào những năm 2012-2013 (giảm
13,0% so với năm 2009). Số lượng đầu con trong giai đoạn 2010-2013 giảm
0,3%/năm nhưng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tăng bình quân 4,0%/năm.
Điều này cho thấy, đàn lợn của tỉnh đang dần được cải thiện theo hướng tăng chất
lượng, trọng lượng xuất chuồng gia tăng. Những năm gần đây, người nuôi lợn phải
gánh chịu hiện tượng giá thịt lợn tăng nhưng giá lợn hơi không tăng, ảnh hưởng
đến tâm lý người chăn nuôi, phải thu hẹp sản xuất. Đến khi sản lượng giảm thì giá
lợn hơi tăng lên nhưng đến lúc này người chăn nuôi không có lợn đ bán. Nguyên
2
nhân là do các chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp ở nước ta phần lớn có quá nhiều
tác nhân trung gian, liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi còn lỏng lẻo, trong khi
đó người chăn nuôi thiếu thông tin thị trường, chưa được trang bị kiến thức đ tham
gia và các chuỗi giá trị có giá trị cao. Hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ cũng khó
tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ. Do các chuỗi giá trị thiếu liên kết
chặt chẽ nên một khi một mắt xích vận hành không trơn tru hoặc đứt đoạn thì khiến
cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bị đình trệ và phần thiệt hại lại thuộc về người
sản xuất phải gánh chịu.
Tình hình này cũng không là ngoại lệ với chăn nuôi lợn ở Nghệ An. Chính
quyền địa phương tỉnh đã có nhiều chính sách ưu đãi khuyến khích người chăn
nuôi sản xuất. Ngoài ra, địa phương cũng có chính sách thu hút nhà đầu tư tham gia
vào chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn đ tạo ra một chu trình khép kín từ sản xuất –
chế biến (giết mổ) – tiêu thụ và tận dụng những hỗ trợ từ các dự án. Ngoài ra sản
phẩm thịt lợn là món ăn chủ yếu của người dân, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm từ
thịt lợn ngày càng cao, đặc biệt cung thịt lợn đang thiếu cho tiềm năng xuất khẩu.
Mặc dù có nhiều thuận lợi đ phát trin cho sản phẩm thịt lợn, nhưng thực tế là
quyết được triệt đ vấn đề. Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm nói chung và thịt
lợn nói riêng sẽ trả lời được câu hỏi quan trọng của kinh tế là “sản xuất cho ai”,
trong bối cảnh chăn nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún, tự phát, sản phẩm nhiều khi khó
tiêu thụ bởi mức độ tin tưởng của người tiêu dùng vào chất lượng của thịt lợn còn
hạn chế.
Do vậy, những câu hỏi đang đặt ra cho các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu
hiện nay là: Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ
An ra sao? Những tác nhân nào tham gia vào chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn tỉnh
và đang gặp những khó khăn, trở ngại nào? Những chiến lược nào cần nghiên cứu,
đề xuất đ nâng cấp chuỗi giá trị thịt lợn tại tỉnh Nghệ An? Có được bức tranh tổng
th về chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An là hết sức cần thiết, giúp địa
phương có cơ chế chính sách đúng đắn đ phát trin ngành chăn nuôi lợn đạt kết
quả và hiệu quả kinh tế cao. Đ có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sở phân
tích mối quan hệ nhiều chiều giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt lợn và đề
xuất các giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình phát trin chuỗi, nghiên cứu
chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An là cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn tỉnh Nghệ An từ đó đề xuất chiến
lược và hệ thống các giải pháp nhằm nâng cấp chuỗi giá trị thịt lợn cho địa bàn
nghiên cứu trong thời gian tới.
b) Mục tiêu cụ thể
- Luận giải và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị thịt lợn;
- Đánh giá thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn và phân tích các yếu tố ảnh hưởng
4
đến chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi và hệ thống các giải pháp nâng cấp chuỗi
phát trin chuỗi giá trị đến năm 2020.
5
+ V nội dung:
- Nghiên cứu chủ yếu các hoạt động dọc theo chuỗi bao gồm các tác nhân
nhà sản xuất, thương lái (thu gom), giết mổ, chế biến (giò, chả), buôn bán và tiêu
thụ thịt lợn trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra còn tham khảo ý kiến một số người cung cấp
sản phẩm đầu vào (thức ăn, thuốc thú y, con giống).
- Trong kênh tiêu thụ nội tỉnh đề tài không tính toán các chỉ tiêu kinh tế (giá
trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần, tỷ suất lợi nhuận/chi phí ) cho tác nhân là hộ chế
biến (giò, chả), thực tế tác nhân này tham gia một phần rất nhỏ trong chuỗi giá trị
thịt lợn, và thị trường tiêu thụ chủ yếu nội tỉnh có giá trị thành phẩm nhỏ, chủ yếu
là hộ bán lẻ không thường xuyên tại các chợ địa phương.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Về lý luận: Làm sáng tỏ và luận giải một số vấn đề lý luận về chuỗi giá trị
(CGT) và chuỗi giá trị thịt lợn (CGTTL). Dựa trên cơ sở tổng quan có chọn lọc một
số quan đim cơ bản của các nhà khoa học trên thế giới, một số tổ chức quốc tế và
một số học giả của Việt Nam, Luận án đã đúc rút các kinh nghiệm thực tiễn, đề
xuất quan niệm về chuỗi giá trị thịt lợn. Xây dựng được khung phân tích, hướng
nghiên cứu cho chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An và tổng hợp đầy đủ
các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị thịt lợn.
- Về thực tiễn:
Xây dựng bản đồ chuỗi giá trị thịt lợn ở tỉnh Nghệ An, xác định được bốn
kênh tiêu thụ chính của chuỗi. Sản lượng thịt lợn được tiêu thụ ở thị trường ngoài
tỉnh chiếm 30% và mang lại tổng giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần cao hơn ở
thị trường trong tỉnh. Đánh giá được những yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp đến
quá trình sản xuất và tiêu thụ thịt lợn. Luận án kết luận phát trin chuỗi giá trị thịt
lợn là phát trin theo cả chiều rộng và chiều sâu, bên cạnh đó phải bảo đảm hài hòa
Theo Fabre (1994), ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay
các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối
cùng. Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất phát từ
đim ban đầu tới đim cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian,
trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến đ tạo ra một hay nhiều
sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ.
Như vậy, ngành hàng là một chuỗi các tác nhân được gắn kết chặt chẽ với
nhau trong một quá trình từ sản xuất, vận chuyển, chế biến đến phân phối sản
phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
Ngành hàng cho phép mô tả từ nguồn tới ngọn một chuỗi liên tiếp các hoạt
động sản xuất, chế biến, tiêu thụ và sự phối hợp hoạt động của từng tác nhân trong
ngành hàng. Trong quá trình vận hành từ đim sản xuất (nguồn) tới sản phẩm cuối
cùng (ngọn) đã tạo ra sự dịch chuyn các luồng vật chất trong ngành hàng đó.
7
Sự dịch chuyn các luồng vật chất trong ngành hàng được xem xét theo 3
dạng (Phạm Vân Đình, 1999).
- Sự dịch chuyn về mặt thời gian: Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này lại
được tiêu thụ ở thời gian khác. Sự dịch chuyn này giúp ta điều chỉnh mức cung
ứng thực phẩm theo mùa vụ.
- Sự dịch chuyn về mặt không gian: Trong thực tế, sản phẩm được tạo ra ở
nơi này nhưng lại được dùng ở nơi khác. Ở đây đòi hỏi phải nhận biết được các
kênh phân phối của sản phẩm. Sự dịch chuyn này giúp thoả mãn tiêu dùng thực
phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và đó là cơ sở không
th thiếu được đ sản phẩm trở thành hàng hoá. Điều kiện cần thiết của chuyn dịch
về mặt không gian là sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến và chính
sách mở rộng giao lưu kinh tế của chính phủ.
- Sự dịch chuyn về mặt tính chất (hình thái của sản phẩm): Hình dạng và
luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân đứng sau thường có chức năng hoàn
thiện sản phẩm của các tác nhân đứng trước kế nó cho đến khi chức năng của tác
nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì ta đã có sản phẩm cuối cùng của
ngành hàng. Trong nghiên cứu này các tác nhân được hiu là các tổ chức kinh tế
tham gia và liên quan đến chuỗi giá trị thịt lợn. Các tổ chức kinh tế bao gồm hộ
nông dân, trang trại, thương lái, người chế biến,…
* Luồng hàng: Những mạch hàng liên tiếp được sắp xếp theo trật tự từ tác
nhân đầu tiên đến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành
hàng. Luồng hàng th hiện sự lưu chuyn các luồng vật chất do kết quả hoạt động
kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công đoạn sản xuất, chế biến và lưu
thông đến từng chủng loại sản phẩm cuối cùng (Fabre, 1994). Mọi luồng hàng đều
bắt đầu từ một tác nhân ở khâu sản xuất đầu tiên và kết thúc ở một địa chỉ tiêu thụ
cuối cùng.
* Mạch hàng: Mạch hàng là khoảng cách giữa hai tác nhân. Mạch hàng
chứa đựng quan hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt động chuyn dịch về
sản phẩm. Qua từng mạch hàng, giá trị của sản phẩm được tăng thêm và do đó giá
cả cũng được tăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân
(Fabre, 1994), điều đó th hiện sự đóng góp của từng tác nhân trong việc tạo nên
giá trị gia tăng (VA) của ngành hàng. Mỗi tác nhân có th tham gia vào nhiều mạch
hàng. Mạch hàng càng phong phú, quan hệ giữa các tác nhân càng chặt chẽ, chuỗi
hàng càng bền vững. Điều đó cũng có nghĩa là nếu có một vướng mắc nào đó làm
cản trở sự phát trin của mạch hàng nào đó thì sẽ gây ảnh hưởng có tính chất dây
chuyền đến các mạch hàng sau nó và sẽ ảnh hưởng chung đến hiệu quả của luồng
hàng và toàn bộ chuỗi hàng.
1.1.1.2. Chuỗi cung ứng
Hiện trên thế giới có rất nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về chuỗi
cung ứng. Theo Chopra and Meindl (2001) chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các đơn
tạp nhưng các thành viên trong chuỗi luôn thống nhất về mục đích đó là phục vụ vì
nhu cầu của khách hàng, khách hàng là trung tâm của các hoạt động.
* Cấu trúc chuỗi cung ứng: Có th nhận thấy rằng một chuỗi cung ứng bất
kỳ luôn bao gồm 3 thành phần cơ bản trong mối quan hệ qua lại. Thật vậy, theo
Khách hàng
Nhà cung cấp
nguyên vật liệu
Nhà cung cấp
nguyên vật liệu
Nhà sản
xuất TG
Nhà
sản
xuất
cuối
cùng
Nhà kho
& TT
phân phối
Khách hàng
Khách hàng
10
Lambert and Ellram (1998) cho rằng một chuỗi cung ứng bao gồm hệ thống các
TƯ
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
KHO
THÀNH
PHẨM
NHÀ
PHÂN
PHỐI
NGƯỜI
TIÊU
DÙNG
NHÀ SẢN XUẤT
Chiều của dòng vật chất (physical flow)
Chiều của dòng tiền (cash flow)
Chiều của dòng thông tin (information flow)
11
- Nhà phân phối: Là các đơn vị mua lượng lớn sản phẩm từ các nhà sản
xuất và phân phối các dòng sản phẩm đến khách hàng, còn được gọi là các nhà
bán buôn. Nhà phân phối có th tham gia vào việc mua hàng từ nhà sản xuất đ
bán cho khách hàng, đôi khi họ chỉ là nhà môi giới sản phẩm giữa nhà sản xuất
và khách hàng. Bên cạnh đó chức năng của nhà phân phối là thực hiện quản lý
tồn kho, vận hành kho, vận chuyn sản phẩm, hỗ trợ khách hàng và dịch vụ
hậu mãi.
- Nhà bán lẻ: Họ là những người chuyên trữ hàng và bán với số lượng
Nhà bán lẻ
Nhà phân
phối
Nhu cầu
sản phẩm
Thông tin
sản phẩm
Thông tin
sản phẩm
Yêu cầu về
sản phẩm
Trở ngại trong SX
Dòng sản phẩm, tài chính, thông tin
Dòng sản phẩm, tài chính, thông tin
12
Sự liên kết giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng được th hiện bằng
dòng chảy của sản phẩm, tài chính và thông tin. Các dòng chảy này xuyên suốt và
thống nhất trong suốt quá trình hoạt động của chuỗi. Dòng sản phẩm bao gồm các
loại sản phẩm, số lượng, chất lượng, vận chuyn, tồn kho từ đầu chuỗi cho tới các
khách hàng cuối cùng. Theo dòng sản phẩm là dòng tài chính, đó là giá cả, chi phí,
lợi nhuận cho các thành viên và cho toàn chuỗi.
Từ nguồn thông tin về nhu cầu của thành viên trong chuỗi cung ứng, dòng
chảy trong chuỗi cung ứng được bắt đầu từ nhà cung ứng các yếu tố đầu vào sản
xuất, người sản xuất cung ứng tới nhà phân phối, nhà bán lẻ phân phối tới khách
hàng cuối cùng, theo sản phẩm thông tin tài chính cũng được chuyn tới khách
hàng cuối cùng. Đến đây là thanh toán của khách hàng và hoạt động của chuỗi tạo
lập được giá trị, tạo lợi nhuận, phân phối lại cho các thành viên. Đồng thời là sự
cấp cho khách hàng. Porter (1985) đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị đ đánh
giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối
quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Trong bối
cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái niệm mà các
doanh nghiệp có th dùng đ tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh của mình.
Sơ đồ 1.4. Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter
Nguồn: Porter (1985)
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp
dụng trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các
quyết định quản lý và chiến lược điều hành.
- Năm 1994 khái niệm các chuỗi giá trị được áp dụng đ phân tích toàn cầu
hóa. Chuỗi hàng hóa toàn cầu bao gồm “tập hợp các hệ thống liên tổ chức thế giới
hoạt động xung quang một hàng hóa hay sản phẩm, kết nối hộ, doanh nghiệp, quốc
gia này với hộ, doanh nghiệp, quốc gia khác trong nền kinh tế thế giới” (Gereffi and
Korzeniewicz, 1994).
Đến năm 1999, một khái niệm cụ th hơn trong nghiên cứu nông sản được
đưa ra là: Chuỗi giá trị mô tả tổng th các hoạt động cần thiết đ đưa sản phẩm hay
dịch vụ từ ý tưởng, thông qua trung gian sản xuất, đưa tới người tiêu dùng cuối
cùng và loại bỏ sau khi sử dụng. Khái niệm này hiu theo hai cách khác nhau
(Kaplinsky and Morris, 2001):
14
Theo nghĩa hẹp: chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động thực hiện trong một đơn
vị sản xuất đ sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Tất cả những hoạt động này tạo
thành một chuỗi kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Theo nghĩa rộng: chuỗi giá trị là tập hợp của những hoạt động do nhiều
Marketing
Tiêu dùng
Sản xuất
Cung ứng
Đầu vào
Đóng gói
Vận chuyn
Phân
phối
Thiết kế
và phát
trin sản
phẩm
Tiêu
thụ