Mối quan hệ giữa tài nguyên đất ngập nước trong hệ sinh thái rừng khộp và đời sống của các cộng đồng thiểu số ở vườn quốc gia yok đôn, tỉnh đắk lắk - Pdf 22


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN




























THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010
i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
³
Hội Sếu Quốc tế (ICF) và Quỹ Học bổng Nagao đã hỗ trợ kinh phí trong quá trình
thực hiện đề tài.
³
Quý Thầy Cô bộ môn Sinh thái – Sinh học Tiến hóa, trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, ĐH Quốc gia TP.HCM đã giúp đỡ, động viên và đóng góp ý kiến trong suốt quá
trình làm luận văn nói riêng và quá trình làm việc tại bộ môn nói chung.
³
Quý Thầy Cô bộ môn Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, trường Đại học Tây
Nguyên đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
³
Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Vườn Quốc gia Yok Đôn và người dân ba buôn thôn
nghiên cứu đã hỗ trợ, tham gia và tạo điều kiện.

³
Bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và hết lòng giúp đỡ.
Xin được gửi lời tri ân đến:
³
PGS. TS. Bảo Huy và TS. Trần Triết đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và truyền thụ
kiến thức.
³
Gia đình đã hết lòng ủng hộ, khích lệ và tin tưởng.

đặc biệt là VQGYD 9

v

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2.1 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên của VQGYD 13
3.1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội, văn hóa của cộng đồng dân tộc
ở VQGYD và khu vực nghiên cứu 16
3.2 Giả định nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu 30
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 30
3.4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin kinh tế xã hội về dân cư sinh sống
bên trong và ven ranh giới có khả năng sử dụng các vùng đất ngập
nước bên trong VQGYD 30
3.4.2.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ các vùng đất ngập
nước tự nhiên mà cộng đồng tác động bên trong VQGYD 31
3.4.2.3 Phương pháp ước lượng tài nguyên đất ngập nước 32
3.4.2.4 Phương pháp đánh giá mức độ quy mô sử dụng tài nguyên ở các
vùng đất ngập nước bởi người dân địa phương trong và xung
quanh VQGYD 32
3.4.2.5 Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa kinh tế hộ với tài nguyên
đất ngập nước 34
3.4.2.6 Phương pháp xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động và hài
hòa giữa bảo tồn với sinh kế trên cơ sở có sự tham gia của cộng
đồng 35

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa
CR : Critically Endangered - Rất nguy cấp
DNN : Đất ngập nước
EN : Endangered - Nguy cấp
EW : Extinct - Tuyệt chủng
IB :
Gồm những taxon được quy định là nghiêm cấm khai thác, sử

dụng vì mục đích thương mại. Những taxon có giá trị đặc biệ
t
về khoa học , môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số

lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị

tuyệt chủng cao
IIB :
Gồm những taxon được quy định là hạn chế
khai thác,
sử dụng vì mục đích thương mại. Những taxon có giá trị về

khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượ
ng
quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng


Hình 4.10 Bình quân thu nhập từ đất ngập nước của các nhóm kinh tế 66
Hình 4.11 Tỷ lệ cơ cấu thu nhập của các nhóm kinh tế hộ ở các buôn 69
88
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH
1 Phan Thị Bảo Chi (2006), Hệ côn trùng thủy sinh ở suối Cát, huyện Bảo
Lâm, tỉnh Lâm Đồng (Insecta). Họ Limnocentropodidae, bộ Trichoptera,
Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia
Tp. HCM.
2 Phan Thị Bảo Chi (2010), Mối quan hệ giữa tài nguyên đất ngập nước trong
hệ sinh thái rừng khộp và sinh kế của các cộng đồng dân tộc thiểu số ở Vườn
quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn số 4/2010.

ix

Bảng 4.12 Bình quân thu nhập/năm theo 2 nhân tố nhóm kinh tế và mức độ tác
động vào các vùng đất ngập nước 71
Bảng 4.13 Kết quả phân tích phương sai 2 nhân tố (Mức độ tác động và
Nhóm kinh tế hộ) 1 lần lặp về các loại thu nhập 72
Bảng 4.14 Mã hóa các biến số và thu nhập từ đất nhập nước của hộ 75
Bảng 4.15 Các sản phẩm từ đất ngập nước có thể thay thế được 80
Bảng 4.16 Các sản phẩm từ đất ngập nước chưa thể thay thế ở ba buôn 80

nghiệm khá phong phú và khác nhau trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Nhiều công trình nghiên cứu về các cộng đồng dân tộc ít người ở khu vực Tây
Nguyên Việt Nam được thực hiện, nhưng hầu hết tập trung vào nghiên cứu vấn đề
quản lý rừng dựa vào cộng đồng. Riêng ở khu vực VQGYD, các nghiên cứu về kiểm
2

kê, khảo sát hệ sinh thái DNN lại được chú trọng, mà ít chú ý quan tâm đến việc sử
dụng và sự tác động vào hệ sinh thái DNN của các cộng đồng dân tộc bản địa. Cho đến
nay chưa có một nghiên cứu nào về quản lý bền vững các vùng DNN tại VQGYD
trong khi đời sống cộng đồng dân tộc vùng đệm và vùng lõi vẫn còn khó khăn và áp
lực này có chiều hướng gia tăng. Câu hỏi được đặt ra là với sự tác động liên tục của
người dân, cùng với sự mất dần hệ động, thực vật thì hệ sinh thái DNN ở VQGYD sẽ
tồn tại được trong thời gian bao lâu và ảnh hưởng của nó đến sự bền vững của hệ sinh
thái rừng khộp trong vườn quốc gia cũng như tác động của nó đến sinh kế cộng đồng
như thế nào.
Để trả lời câu hỏi trên, đề tài “Mối quan hệ giữa tài nguyên đất ngập nước
trong hệ sinh thái rừng khộp và đời sống của các cộng đồng dân tộc thiểu số ở
vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk” được thực hiện nhằm phát hiện các hình
thức và quy mô sử dụng các vùng DNN tự nhiên của cộng đồng, mối quan hệ của nó
với tài nguyên DNN làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động cũng
như hỗ trợ cho bảo tồn bền vững dựa vào cộng đồng. 3

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Về lý luận


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC
Đất ngập nước bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp giữa các sinh cảnh trên cạn và
các vực nước sâu. Hệ sinh thái đất ngập nước chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên thiết
yếu cho hoạt động của con người và góp phần duy trì nhiều chức năng quan trọng của
môi trường [16]. Có nhiều định nghĩa về đất ngập nước nhưng định nghĩa của Công ước
Ramsar được công nhận rộng rãi hơn cả. Theo công ước này, đất ngập nước là các vùng
đầm lầy, đất than bùn hoặc vực nước, tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời,
nước tĩnh hay nước chảy, nước ngọt, lợ hay mặn, kể cả vùng biển có độ sâu không vượt
quá 6 mét lúc thủy triều thấp.
Như vậy, đất ngập nước rất đa dạng nhưng nhìn chung chúng cùng có những đặc
điểm chung sau:
- Ngập nước thường xuyên hoặc một thời kỳ nhất định trên bề mặt hoặc ẩm trong
đới rễ.
- Có đặc điểm thổ nhưỡng đặc trưng (thổ nhưỡng trầm thủy).
- Có mặt các loài thực vật thủy sinh hoặc thực vật ái thủy.
Với khoảng 7-9 triệu km
2

Nguyên nhân chủ yếu là do sức ép khai thác tài nguyên, mở rộng đất sản xuất, định cư và
ô nhiễm nguồn nước [16]. Chính vì vậy, nhiều tổ chức, nhiều quốc gia trên thế giới chú
trọng đến việc nghiên cứu, quản lý, phục hồi và bảo tồn các vùng DNN trên thế giới.
Công ước Ramsar, công ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng một cách hợp lý các vùng
DNN, đã thúc đẩy sự phát triển các phương pháp kiểm kê DNN; đáng chú ý là chương
trình kiểm kê DNN trên thế giới và chương trình kiểm kê DNN Châu Á [3] với mục đích
xác định hiện trạng các vùng DNN trong thế kỷ XXI và xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm kê
DNN một cách toàn diện. Ngoài ra, còn có nhiều chương trình bảo tồn DNN của các tổ
6

chức như International Union for the Conservation of Natural and Natural Resources
(IUCN), Wetlands International,…
Khu vực hạ lưu sông Mê Kông bao gồm Campuchia, Lào, Thái Lan, Việt Nam
cũng đã phối hợp với nhau cùng quản lý hệ sinh thái DNN và bảo tồn đa dạng sinh học
của sông Mê Kông.
2.2.2 Một số nghiên cứu trên thế giới về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập
nước có sự tham gia của cộng đồng dân tộc địa phương
Công ước Ramsar đã chỉ rõ tầm quan trọng của cộng đồng dân tộc địa phương đối
với việc quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng DNN; trong đó, sự giao tiếp
(Communication), trình độ học vấn (Education) và khả năng nhận thức cộng đồng
(Public Awareness) là ba vấn đề quan trọng nhất, được gọi tắt là CEPA - công cụ hướng
dẫn cụ thể cách tiếp cận với cộng đồng [31]. Như vậy với CEPA, ngoài việc nâng cao
giáo dục, nhận thức cho cộng đồng địa phương về vai trò của DNN trong bảo tồn các hệ
sinh thái, bảo vệ môi trường thì vấn đề giao tiếp, tiếp cận với cộng đồng để cùng phân
tích, phát hiện vấn đề và tìm ra giải pháp đồng thuận là rất quan trọng, hơn là sử dụng
các biện pháp cưỡng chế, hành chính.
Một nghiên cứu điển hình của Silima (2007) sử dụng công cụ CEPA để đánh giá
sự tham gia của cộng đồng dân tộc địa phương trong việc bảo tồn và sử dụng bền vững
hồ Fundudzi ở Nam Phi. Nghiên cứu cho thấy hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức
cộng đồng về ý nghĩa của việc bảo tồn mang tính quyết định đến sự tham gia lâu dài và

“Chương trình bảo tồn DNN quốc gia”; Nghị định 109/2003/NĐ–CP về “Bảo
tồn và Phát triển bền vững các vùng DNN”; Chương trình Bảo tồn đa dạng sinh học và
Sử dụng bền vững DNN sông Mê Kông (MWBP); Quyết định 25/2000/QĐ-TTG về
“Bảo vệ và Phát triển những vùng DNN ven biển miền Nam Việt Nam”;…
Nhiều chương trình quốc gia về bảo tồn DNN được tiến hành tại các vùng DNN
quan trọng như VQG Xuân Thủy, VQG Cát Tiên, VQG Tràm Chim, VQG U Minh
8

Thượng và các Sân Chim ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Nhiều vùng DNN của Việt Nam
được công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới như Cần Giờ, Quần đảo Cát Bà
[16].
• Nghiên cứu trong nước về bảo tồn và phát triển bền vững DNN có sự tham gia
của cộng đồng dân tộc địa phương:
Dự án bảo tồn DNN Phú Mỹ thuộc tỉnh Kiên Giang là dự án đầu tiên ở Việt Nam
kết hợp bảo tồn thiên nhiên, xóa đói giảm nghèo và duy trì văn hóa.
Dự án
thực hiện
thông qua một mô hình kinh doanh sáng tạo, liên kết cộng đồng dân tộc địa phương
nhằm bảo vệ môi trường sống của loài Sếu đầu đỏ Grus antigone và giúp người dân sử
dụng cỏ bàng để có thu nhập cao hơn. Dự án đã giúp nâng cao chất lượng hệ sinh thái
cho cộng đồng dân cư, cho các loài sếu và những loài khác của vùng DNN (Nguồn:
Thông cáo báo chí ICF).
• Một số nghiên cứu về DNN tại VQGYD, tỉnh Đăk Lăk:
Tuy chiếm một diện tích nhỏ nhưng DNN là một kiểu hệ sinh thái rất đặc sắc và
có tầm quan trọng to lớn trong VQGYD, nơi hệ sinh thái rừng khộp rất đặc thù, khô hạn
trong mùa mưa, thiếu nước trong mùa khô. Vì vậy, DNN trong hệ sinh thái rừng khộp
đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn các loài động thực vật.
Nghiên cứu của Nguyễn Thọ (2004) là nghiên cứu đầu tiên về kiểm kê các loại
DNN tại VQGYD. Trên cơ sở bản đồ nền, kết quả giải đoán ảnh kết hợp với thông tin
thu thập ngoài thực địa, bản đồ DNN VQGYD với tỉ lệ 1/50.000 được thành lập. Tác giả

sống cộng đồng nói chung.
10

• Nghiên cứu của dự án PARC Yok Đôn (2004) bước đầu tìm ra được phương pháp
tiếp cận với cộng đồng đa sắc tộc tại địa phương, đó là phương pháp phát triển
cộng đồng tổng hợp trên cơ sở đánh giá nhu cầu có sự tham gia. Phương pháp này
lần đầu tiên được triển khai nhằm đưa các hoạt động phát triển cộng đồng phù
hợp với mục tiêu bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên VQGYD [17].
• Những nghiên cứu về thực vật thân gỗ và lâm sản ngoài gỗ của Bảo Huy và cộng
sự đã cho thấy kiến thức sinh thái địa phương thực sự tồn tại và rất phong phú,
các cộng đồng có những kinh nghiệm truyền thống và kiến thức có ý nghĩa trong
quản lý sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng. Đặc biệt là quản lý và sử dụng lâm
sản ngoài gỗ. Dựa vào kiến thức bản địa, nhóm nghiên cứu sưu tầm được 207 bài
thuốc với 172 loài cây thuốc theo 18 nhóm công dụng khác nhau, không những có
giá trị về bảo tồn tài nguyên mà còn đóng góp vào phát triển thực vật cây thuốc
phục vụ dân sinh kinh tế [6], [7], [10].
• Qua đánh giá kinh tế hộ và hiện trạng lâm nghiệp ở khu vực Tây Nguyên của Bảo
Huy và cộng sự (2005) cho thấy rừng đóng vai trò quan trọng trong sinh kế người
nghèo vùng cao. Qua đó, ba mục tiêu cải thiện sinh kế và tám giải pháp giảm
nghèo được đưa ra. Đối với Tây Nguyên, để tạo ra sinh kế bền vững cho cộng
đồng thông qua quản lý tài nguyên cần quan tâm các yếu tố: i) Làm thế nào cộng
đồng có thể tiếp cận và hưởng lợi một cách bình đẳng đối với tài nguyên rừng và
đất, ii) Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức và ra quyết định của cộng đồng trong
sản xuất, kinh doanh từ trồng, chăm sóc rừng cho đến thu hái và chế biến, iii) Yếu
tố tài chính bao gồm tiếp cận vốn, tín dụng, tổ chức quản lý nguồn vốn trong hộ
cũng như cộng đồng là quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư cho lâm nghiệp
[8], [15].
11

Các nghiên cứu trên chú trọng việc thu hút sự tham gia của cộng đồng trong quản


CHƯƠNG 3
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trích đoạn Cơ cấu kinh tế hộ và thu nhập từ tài nguyên đất ngập nước Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập từ đất ngập nước của Quan điểm hài hòa và chia sẻ trong bảo tồn tài nguyên đất ngập nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status