quản lý quá trình đổi mới phương pháp dạy học ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện ninh giang,tỉnh hải dương - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
***
Bùi Văn Thịnh
QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN HUYỆN NINH GIANG,
TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.05


Giáo dục Việt Nam phải từng bƣớc đổi mới theo hƣớng đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu của xã hội, của sự phát triển kinh tế - xã hội, phát triển con
ngƣời, phát triển đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay và giai đoạn tiếp theo.
Để thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và nhà nƣớc về phát triển
giáo dục trong thời kỳ mới, chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam đã chỉ rõ
phải tiến hành đồng bộ các giải pháp đổi mới để phát triển giáo dục: Đổi mới
mục tiêu, nội dung chƣơng trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo; đổi
mới PPDH và kiểm tra đánh giá, đổi mới công tác quản lý giáo dục
Đổi mới giáo dục đòi hỏi nhiều thay đổi tiến bộ trong quản lý giáo dục
nói chung, trong đó có quản lý đổi mới PPDH từ tầm vĩ mô đến cấp trƣờng.
Những năm vừa qua do áp dụng chƣơng trình phổ thông mới ở các cấp học
nên đổi mới PPDH trở thành vấn đề cấp thiết, cơ bản và then chốt của đổi mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
giáo dục. Các dự án phát triển giáo dục, những chƣơng trình bồi dƣỡng giáo
viên của ngành giáo dục từ cấp bộ, tỉnh đến cấp huyện đã có rất nhiều nỗ lực
trong lĩnh vực đổi mới PPDH theo hƣớng phát huy tính tích cực của ngƣời
học, xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện và nhân văn, phát huy tính chủ
động, sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sống, kỹ năng hợp tác
của ngƣời học.
Trong những năm qua, ngành GD-ĐT đã đạt đƣợc những thành tựu
quan trọng bƣớc đầu, góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển KT-XH của
đất nƣớc.Tuy nhiên, những chuyển biến tích cực về đổi mới PPDH trong các
nhà trƣờng vẫn còn chậm, chƣa đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lƣợng và
hiệu quả dạy học. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là một phần thuộc về
năng lực, trình độ và ý thức trách nhiệm nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên về
chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm về đổi mới PPDH; Phần khác do những hạn
chế về cơ sở vật chất, thiết bị và phƣơng tiện dạy học chƣa đáp ứng đƣợc yêu
cầu đổi mới PPDH. Một phần nguyên nhân khác là do công tác chỉ đạo và

trình đổi mới PPDH ở TTGDTX huyện Ninh Giang,tỉnh Hải Dương”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý dạy học ở TTGDTX
huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dƣơng, đề xuất biện pháp quản lý đổi mới PPDH
nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học ở TTGDTX của huyện
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động dạy học ở TTGDTX huyện.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý quá trình đổi mới phƣơng pháp dạy học ở TTGDTX
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng.
4. Giả thuyết khoa học :
Việc đổi mới PPDH ở TTGDTX huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng
đã đƣợc quan tâm chỉ đạo tích cực song quá trình chỉ đạo, quản lý và thực
hiện đổi mới PPDH còn nhiều lúng túng, hình thức, chƣa đồng bộ do đó
chƣa thật sự phát huy đƣợc tính tích cực chủ động học tập của học sinh và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
nâng cao đƣợc chất lƣợng dạy học, trong đó có nguyên nhân từ phía quản lý.
Nếu đề xuất và triển khai các biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy
học phù hợp với thực tiễn dạy học ở TTGDTX huyện Ninh Giang, khắc phục
những bất cập trên sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học của trung tâm,
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy
học ở TTGDTX.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới PPDH và các biện
pháp quản lý đổi mới PPDH ở TTGDTX Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng. Lí giải
nguyên nhân thực trạng.

tin, xử lý các kết quả điều tra,kết quả khảo nghiệm.
- Phƣơng pháp khảo nghiệm: lấy ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên
về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đƣợc đƣa ra trong luận văn.
7.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Sử dụng các phƣơng pháp toán thống kê để:
- Phân tích xử lý các số liệu của đề tài và đánh giá kết quả nghiên cứu.
- Trình bày các sơ đồ, bảng thống kê.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận về quản lý quá trình đổi mới PPDH ở TTGDTX
cấp huyện.
Chƣơng 2. Thực trạng PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở TTGDTX huyện
Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng.
Chƣơng 3. Một số biện pháp quản lý quá trình đổi mới PPDH ở TTGDTX
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH
ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TTGDTX CẤP HUYỆN

1.1. Vài nét lịch sử về nghiên cứu vấn đề
Phƣơng pháp dạy học là một thành tố trong quá trình dạy học, PPDH vừa
phải chịu sự chi phối của việc đổi mới mục tiêu và nội dung chƣơng trình,
đồng thời nếu cho rằng nó là “ một phƣơng tiện” để cùng với các điều kiện
giáo dục khác chuyển tải nội dung chƣơng giáo dục tới ngƣời học thì việc đổi
mới PPDH chính là “làm đổi mới phƣơng tiện” làm cho “phƣơng tiện hiện đại
hơn, tiên tiến hơn” để chuyển tải tốt hơn nội dung chƣơng trình dạy học,

vậy việc nghiên cứu nhằm đề xuất những biện pháp quản lý quá trình đổi mới
PPDH ở TTGDTX huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng là một yêu cầu cần
thiết hiện nay để nâng cao chất lƣợng giáo dục của TT của huyện. Chính vì
vậy chúng tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu.
1.2. Quản lý quá trình dạy học ở Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên
1.2.1. Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên
1.2.1.1. Sự ra đời và phát triển của các TTGDTX
Vào thập niên 80 của thế kỷ XX, nằm trong tổng thể những khó khăn
chung về KT – XH, ngành học BTVH phải đứng trƣớc những khó khăn thử
thách, cần phải có những chủ trƣơng và biện pháp lớn nhằm khắc phục vƣợt
qua những khó khăn ,thách thức để duy trì, củng cố và phát triển ngành học.
Đặc biệt ở thời điểm chúng ta xoá bỏ nền kinh tế quan liêu bao cấp chuyển
sang nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN. Trong hàng loạt vấn đề,
nổi cộm lên là sự giảm sút nhanh về số lƣợng ngƣời học và sự thấp kém đáng
lo ngại về chất lƣợng. Hàng loạt các trƣờng BTVH tập trung, trƣờng phổ
thông lao động của Tỉnh, huyện, trƣờng BTVH tại chức bị tan rã vì không có
ngƣời học, đặc biệt khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng. Điều đó không
có nghĩa là GDBT đó hết chức năng, vai trò và nhiệm vụ giáo dục mà hệ
thống giáo dục này bắt đầu nảy sinh một loạt vấn đề, những mâu thuẫn bên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
trong cũng nhƣ bên ngoài cần phải đƣợc giải quyết, nổi bật là nhu cầu ngƣời
học cần phải thay đổi nội dung, chƣơng trình dạy học đơn điệu trƣớc đó.
Trong những năm đất nƣớc còn chiến tranh và sau hoà bình còn phải hàn
gắn vết thƣơng chiến tranh, nhiệm vụ chính ngành học là nhanh chóng cung
cấp cho cán bộ, thanh niên những tri thức khoa học cần thiết, nội dung cô
đọng sao cho trong một thời gian ngắn tiếp thu đƣợc vốn tri thức nhất định,
hoàn thành chƣơng trình để đảm nhiệm một công việc, một vị trí nào đó trong
các tổ chức hoặc tiếp tục học lên cao. Những ngƣời không có mục đích đào

hợp với sự phát triển KT – XH. Để tồn tại, nội dung hoạt động của các loại
trƣờng này phải chuyển đổi vừa dạy BTVH theo cấp lớp vừa làm các nhiệm
vụ khác nhƣ dạy các chuyên đề khoa học cho ngƣời lao động, dạy nghề phổ
thông, hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông, nghĩa là bắt đầu hình thành một
loại trƣờng mới - trƣờng đa năng và dần dần từ đó loại trƣờng này chuyển
thành các Trung tâm GDTX.
Quá trình đó đƣợc tiến hành theo sơ đồ sau:
Từ khi ra đời đến nay, mô hình TTGDTX ngày càng tỏ ra phù hợp với yêu
cầu phát triển KT – XH và trở thành một loại hình cơ sở giáo dục chủ yếu của
giáo dục không chính quy và đó đƣợc khẳng định trong luật Giáo dục.
Hệ thống GDTX đƣợc xác định là hệ thống giáo dục nhằm tạo cơ hội cho
mọi ngƣời có thể học tập suốt đời. Nó tồn tại bên cạnh hệ thống trƣờng lớp
chính quy mà chủ yếu dành cho thanh thiếu niên ở độ tuổi nhất định, học tập
trung, trong một thời gian nhất định. Trong hệ thống GDTX, vấn đề lứa tuổi,
thời gian học…không đƣợc đặt ra. Hình thức học phong phú, đa dạng…Mục
đích cơ bản của nó là tổ chức tốt việc học tập suốt đời, cho mọi ngƣời nhằm
tiến tới một “ xã hội học tập”.
TRƢỜNG ĐƠN
CHỨC NĂNG
TRUNG TÂM
GDTX
TRƢỜNG ĐA
CHỨC NĂNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
Đối tƣợng theo học GDTX phần lớn là ngƣời lớn tuổi đã đi làm; những

Ngoài những điều qui định tại quyết định số 1660/QĐ đƣợc ban hành
ngày 20 tháng 5 năm 1997, quyết định số 43/ 2000 QĐ - BGD & ĐT, ở quy
chế 01/2007 /QĐ BGD &ĐT quy định về vị trí, tài chính nhƣ trƣờng THPT
thì trong bản quy chế mới này đã có những điểm mới và quan trọng nhƣ quy
định về kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập của học viên. Về nhiệm vụ và
quyền lợi của giáo viên đƣợc quy định nhƣ giáo viên dạy ở các trƣờng phổ
thông cùng cấp. Đặc biệt là cơ sở vật chất của TTGDTX phải có đủ phòng
học, phòng thí nghiệm, thực hành lao động sản xuất đáp ứng đƣợc yêu cầu
giảng dạy của giáo viên và yêu cầu học tập của học viên.
Sự ra đời của TTGDTX là một tất yếu khách quan của xã hội, là sự đòi
hỏi của sự phát triển KT – XH đối với giáo dục.
1.2.1.2. Những đặc trưng của hệ thống TTGDTX
* Mục đích hoạt động:
- Cung ứng cơ hội giáo dục và đào tạo một cách thƣờng xuyên nhằm
thoả mãn nhu cầu học tập suốt đời của mọi thành viên trong xã hội, giúp cho
cá nhân thích nghi và đáp ứng sự tiến bộ nhanh chóng về khoa học kỹ thuật,
đƣợc nâng cao về khả năng hợp tác và cạnh tranh trong các hoạt động kinh tế
tham gia tích cực vào quá trình phát triển xã hội, nhờ đó có điều kiện thuận
lợi nâng cao chất lƣợng cuộc sống của bản thân và của gia đình.
- Hệ thống GDTX góp phần phát triển nguồn tài nguyên con ngƣời
(nâng cao dân trí, bồi dƣỡng nhân lực, đào tạo nhân tài) phục vụ công cuộc
phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
* Chức năng:
- Thay thế, cung ứng cơ hội thứ hai cho ngƣời thất học, giúp họ đạt
trình độ văn hoá cơ bản cần thiết.
- Tiếp nối, giúp những ngƣời sớm bỏ dở việc học ở nhà trƣờng chính
qui hoặc không có khả năng điều kiện có thể tiếp tục học tập ở trƣờng học
chính qui để đạt đƣợc những trình độ tƣơng xứng với năng lực của họ mà
không thoát ly công việc đang làm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ngay trong cuộc sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
- Đa dạng, tổ chức nhiều loại hình học tập, các hình thức học tập ấy cung
cấp nội dung học tập theo nhiều trình độ( từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp).
- Linh hoạt, phải đƣợc xây dựng theo một mô thức có khả năng thƣờng
xuyên tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi liên tục của xã hội đồng
thời tạo điều kiện cho ngƣời học có nhiều cơ may lựa chọn chƣơng trình học,
nội dung học tập.
* Nhiệm vụ cụ thể của TTGDTX:
- Hƣớng dẫn cách học.
- Cung ứng các tài liệu học tập.
- Hợp đồng với các trƣờng hoặc cá nhân để tổ chức khóa học, lớp học.
- Làm đầu mối liên kết các chƣơng trình giáo dục và đào tạo ở địa
phƣơng.
- TTGDTX cấp Huyện có thêm các vệ tinh đặt tại các cơ sở để phục vụ
theo địa bàn dân cƣ.
- Về mặt nhân sự, TTGDTX cấp Huyện không thể và không cần có một
biên chế lớn.
* Về tài chính: Nguồn kinh phí chính bao gồm ngân sách Nhà nƣớc cấp,
các khoản đóng góp, học phí, lệ phí của học viên.
1.2.1.3. TTGDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân
* Quan điểm của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của GDTX.
- Ngay sau cách mạng tháng 8/1945 thành công,Chủ Tịch Hồ Chí Minh
đã chỉ ra 3 loại giặc mà chúng ta phải chống, đó là: Giặc đói, giặc dốt và giặc
ngoại xâm. Chỉ sau 6 ngày từ khi bản tuyên ngôn độc lập ra đời, Ngƣời đã ký
sắc lệnh thành lập nha bình dân học vụ để lo chống giặc dốt cho đồng bào ta.
Bƣớc đầu là xoá mù chữ, tiếp theo là công tác bổ túc văn hoá cho đảng viên,

biệt.
- Giáo dục Mầm non: Nhà trẻ, mẫu giáo.
- Giáo dục phổ thông gồm: Tiểu học; THCS; THPT và THCN
(TH chuyên ban chỉ là thí điểm).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
- Giáo dục chuyên nghiệp: THCN; TH nghề, đào tạo nghề.
- Giáo dục Đại học – Cao đẳng, sau đại học ( cao học, tiến sĩ).
- GDTX đƣợc thực hiện bằng nhiều hình thức: Không tập trung,
không chính qui, tại chức, bổ túc, tự học, học từ xa nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho mọi công dân ở mọi trình độ có thể học tập thƣờng xuyên phù hợp với
hoàn cảnh cụ thể của từng ngƣời, đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội.
1.2.2. Quản lý quá trình dạy học ở TTGDTX
1.2.2.1. Quản lý
*Khái niệm quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính lao động
của xã hội.
Quản lý đƣợc hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát
triển của xã hội loài ngƣời, khi xã hội loài ngƣời phát triển qua các hình thái
thì trình độ tổ chức và điều hành xã hội ngày càng đƣợc nâng cao.Trình độ
quản lý là một trong ba yếu tố cơ bản của sự phát triển của xã hội: tri thức,
sức lao động và trình độ quản lý. Mọi hoạt động xã hội đều cần đến hoạt động
quản lý và hoạt động quản lý lại chính do con ngƣời tiến hành. Nhà quản lý,
đối tƣợng quản lý và sự cần thiết của quản lý đã đƣợc C.Mác khẳng định:
“Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô
tƣơng đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà các hoạt động
cá nhân và thực hiện những chức năng chung. Một ngƣời độc tấu vĩ cẩm riêng
lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc

- Chức năng lập kế hoạch : Kế hoạch là nền tảng của quản lý. Lập kế
hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của một tổ
chức, chỉ ra các hoạt động, đề ra những biện pháp cơ bản và các đều kiện đảm
bảo thực hiện đƣợc các mục tiêu đó .
- Chức năng tổ chức : Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công
việc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể
hoạt động và đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả . Ứng với
những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18
Nhờ tổ chức hợp lý mà ngƣời quản lý có thể phối hợp và điề u phối tốt hơn
nguồn nhân lực và các nguồn khác. Một tổ chức đƣợc thiết kế phù hợp sẽ phát
huy đƣợc năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hoá kế
hoạch thành hiện thực.
- Chức năng chỉ đạo : Chỉ đạo là huy động lực lƣợng để thực hiện kế
hoạch, là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hƣởng của mình tác động đến con
ngƣời trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu để đạt
đƣợc mục tiêu của tổ chức. Nhà quản lý phải giám sát các hoạt động, các
trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch. Khi cần phải
điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhƣng không làm thay đổi mục tiêu, hƣớng vận
hành của hệ thống, nhằm giữ vững mục tiêu quản lý đã đề ra.
- Chức năng kiểm tra - đánh giá:
Kiểm tra là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý. Nhiệm vụ của
kiểm tra - đánh giá là xem trạng thái của hệ thống so với mục tiêu dự kiến ban
đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đƣợc mức độ nào. Kiểm tra nhằm kịp thời
phát hiện ra những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra nguyên nhân
thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra đƣợc những bài học kinh
nghiệm. Kiểm tra phải đi liền với đánh giá, kiểm tra mà không đánh giá coi
nhƣ không có kiểm tra , không có kiểm tra thì cũng coi nhƣ không có quản lý.

- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản
lý giáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản
phẩm cũng nhƣ không đƣợc phép tạo ra phế phẩm.

Lập kế hoạch

Tổ chức thực
hiện

Chỉ đạo

Quản lý

Kiểm tra đánh giá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

20
- Quản lý giáo dục phải chú ý đến sự khác biệt giữa lao động sƣ phạm
so với lao động xã hội nói chung.
- Trong quản lý giáo dục các hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc và
quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không
thể tách rời, tạo thành hoạt động quản lý giáo dục thống nhất.
- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính
thống nhất , tính liên tục, tính kế thừa và tính phát triển.
- Quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng vì giáo dục là
sự nghiệp của quần chúng.
Sơ đồ quản lý giáo dục

của nhà trƣờng.
Tóm lại: Dạy học là một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân
cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa ngƣời dạy và ngƣời học,
nhằm truyền và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động
nhận thức và hoạt động thực tiễn, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát
triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất, nhân cách ngƣời học.
Dạy học là một khái niệm chỉ hoạt động chung của ngƣời dạy và ngƣời
học. Dạy học bao gồm hai hoạt động đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của ngƣời học. Hai hoạt động luôn gắn bó mật thiết với nhau, tác
động tƣơng hỗ với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau.
Ngày nay, quan điểm dạy học hiện đại cho thấy tƣơng tác dạy học thể
hiện ở các mặt khác nhau giữa chủ thể dạy và chủ thể học, giữa mục tiêu dạy
và mục tiêu học, giữa PP dạy và PP học, giữa phƣơng tiện dạy và phƣơng tiện
học Tƣơng tác sẽ làm tăng động lực của hoạt động dạy và học, nó khắc phục
tính chất thụ động của hoạt động dạy và học, đặc biệt là hoạt động dạy học và
tính chất đơn điệu một chiều lâu nay của quan hệ dạy và học. Trong quan hệ
thầy và trò, tính chất hợp tác là xu thế nổi bật. Giáo viên không hành động
một chiều, tổ chức việc dạy cho đƣợc việc mình mà là đặt kế hoạch và tổ chức
việc dạy sao cho đạt đƣợc mục tiêu dạy học đã đề ra, tìm cách làm thế nào để
việc dạy của mình đƣợc ngƣời học hƣởng ứng, ủng hộ và chính nó có tác
động tổ chức, động viên, hƣớng dẫn việc học. Ngƣời thầy phải là ngƣời
hƣớng dẫn, điều khiển ngƣời học, giúp ngƣời học chủ động tìm tòi chiếm lĩnh
khoa học một cách sáng tạo, hình thành nhân cách.
Dạy học hiện đại đặt ra những yêu cầu cao đối với giáo viên về năng lực
chuẩn đoán tâm lý, vững chuyên môn, năng lực lập kế hoạch, năng lực đánh
giá kết quả dạy học, năng lực tiếp thu, phân tích đánh giá thông tin ngƣợc về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

22
quá trình dạy học, điều chỉnh hoạt động dạy học. Công tác bồi dƣỡng nâng

23
với thực tiễn của đất nƣớc và hệ thống những kỹ năng kỹ xảo tƣơng ứng, với
các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, với sự điều khiển linh hoạt của ngƣời
thầy.
Dạy học còn là con đƣờng quan trọng bậc nhất giúp học sinh phát triển
một cách có hệ thống các kỹ năng, năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và
đặc biệt là năng lực tƣ duy sáng tạo. Nhờ có sự gia công sƣ phạm trong quá
trình dạy học của ngƣời thầy mà học sinh lĩnh hội nhanh chóng và có hiệu quả
hệ thống những tri thức khoa học cần thiết trên cơ sở tiến hành các thao tác trí
tuệ đặc biệt là các thao tác tƣ duy, thông qua đó các thao tác trí tuệ lại đƣợc
phát triển và hoàn thiện một bƣớc.
Hoạt động dạy học trên lớp có tính đặc trƣng chuyên môn cao về dạy
học theo môn học, vì thế nó có ƣu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri thức,
phát triển năng lực thông qua việc dạy các môn học, đồng thời đặt nền móng
cho sự phát triển nhân cách toàn diện. Vì thế hoạt động dạy học đƣợc hiểu
một cách đầy đủ bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của thầy, việc học
tập, rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thế hệ
trẻ thành những ngƣời làm chủ đất nƣớc, có văn hoá , có kỹ thuật, có sức
khoẻ, để đáp ứng xây dựng xã hội mới, phát triển đất nƣớc.
*Quản lý quá trình Dạy học
- Khái niệm quản lý quá trình dạy học
Quản lý quá trình dạy học chính là điều khiển quá trình dạy học làm cho
quá trình đó đƣợc vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và đƣợc chỉ
đạo, kiểm tra, giám sát thƣờng xuyên nhằm từng bƣớc hƣớng về thực hiện
mục đích nhiệm vụ dạy học đã đặt ra.
- Những đặc điểm của quá trình dạy học
+ Quá trình dạy học mang tính chất quản lý hành chính sƣ phạm
. Tính hành chính : thể hiện ở chỗ, quản lý theo pháp luật và những
nội quy, quy chế, quy định có tính chất bắt buộc trong hoạt động dạy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

25
+ Phƣơng pháp dạy học là cách thức hoạt động tƣơng hỗ giữa thầy và
trò nhằm đạt đƣợc mục đích dạy học.
+ PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của GV nhằm
tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảm bảo HS lĩnh hội nội
dung học vấn.
+ PPDH cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển
hoạt động này.
+ PPDH là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của GV và HS
trong quá trình dạy học, đƣợc tiến hành dƣới vai trò chủ đạo của giáo viên
nhằm thực hiện tối ƣu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học
1.3.1.2. Đặc điểm của PPDH
+ PPDH chịu sự chi phối của mục đích dạy học, không có phƣơng
pháp nào là vạn năng cho mọi hoạt động dạy học, muốn hoạt động dạy học
thành công phải xác định đƣợc mục đích và phƣơng pháp phù hợp.
+ PPDH chịu sự chi phối của nội dung dạy học, việc sử dụng PPDH
nào phải căn cứ vào nội dung dạy học cụ thể.
+ Hiệu quả của PPDH phụ thuộc vào trình độ nghiệp vụ sƣ phạm của
GV. Nắm vững nội dung dạy học và quy luật, đặc điểm nhận thức của học
sinh là cơ sở quan trọng để lựa chọn sử dụng PPDH nào đó. Mức độ thành
công trên cùng một nội dung dạy học của các giáo viên khác nhau là khác
nhau.
1.3.1.3. Hệ thống các PPDH
Nhóm 1. Các PPDH dùng ngôn ngữ
+ Phương pháp thuyết trình:
Phƣơng pháp thuyết trình là phƣơng pháp giáo viên dùng lời để trình
bày, giải thích nội dung bài học theo hệ thống logic. Qua thời gian vai trò của
phƣơng pháp thuyết trình vẫn không hề giảm sút trong hoạt động day học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status