slide Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy thu sinh khối và các phương pháp thu hoạch bảo quản tảo Spirulina platensis - Pdf 22

ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
:
:NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY
NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY
THU SINH KHỐI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU
THU SINH KHỐI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU
HOẠCH, BẢO QUẢN GIỐNG TẢO
HOẠCH, BẢO QUẢN GIỐNG TẢO
SPIRULINA
SPIRULINA
PLATENSIS
PLATENSIS
GVHD: TS. ĐẶNG ĐỨC LONG
GVHD: TS. ĐẶNG ĐỨC LONG
SVTH: NGUYỄN THỊ THU THẢO
SVTH: NGUYỄN THỊ THU THẢO
LỚP 1OSHLT
LỚP 1OSHLT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA-BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHOA HÓA-BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tảo Spirulina chứa nhiều thành phần dinh dưỡng.
Chúng không những có giá trị trong thực phẩm mà còn

1
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẢO
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẢO
SPIRULINA PLATENSIS
SPIRULINA PLATENSIS

Spirulina platensis có dạng sợi
đơn độc, trôi nổi, màu xanh lam.

Tế bào dài khoảng 1,5- 3µm,
rộng 4- 5,5µm với nhiều không
bào chứa khí.

Có khả năng chuyển động.

Vòng đời ngắn 24h.

Chứa đủ các thành phần thiết
yếu: protein- lipid- glucid cùng
khoảng 30 vi lượng và hầu hết
các vitamin cần thiết cho cơ thể.

sáng hay tia hồng ngoại.

Tiêu thụ điện năng thấp
tiết kiệm khoảng 75%
điện so với đèn chiếu
sáng thông thường, hiệu
suất chiếu sáng cao,
thân thiện môi trường.
2.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Hóa chất
Hóa chất
-
Các hóa chất cần
dùng để pha môi
trường nuôi cấy.
-
Các hóa chất để
tách chiết các hợp
chất, bảo quản
như: chlorofom,
glycerol,
methanol…
Hóa chất
Hóa chất
-
Các hóa chất cần
dùng để pha môi
trường nuôi cấy.
-

Vật liệu
Vật liệu
- Giống tảo
Spirulina platensis
được bảo quản tại
phòng thí nghiệm
công nghệ sinh
học BKĐN.
- Giống tảo được
mua ở Phòng công
nghệ Tảo viện
Khoa học và Công
nghệ Việt Nam vào
15/3/2012
Vật liệu
Vật liệu
- Giống tảo
Spirulina platensis
được bảo quản tại
phòng thí nghiệm
công nghệ sinh
học BKĐN.
- Giống tảo được
mua ở Phòng công
nghệ Tảo viện
Khoa học và Công
nghệ Việt Nam vào
15/3/2012
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2. Tốc độ phát triển của tảo nuôi trong các môi trường khác nhau
Mẫu tảo nuôi ở 4 loại môi trường khác nhau
A: Mẫu nuôi trong môi trường Zarrouk
B: Mẫu nuôi trong môi trường 0,75ml rỉ đường + 16,8g NaHCO
3
.
C: Mẫu nuôi trong môi trường 1ml rỉ đường + 16,8g NaHCO
3
.
D: Mẫu nuôi trong môi trường 1,5ml rỉ đường + 16,8g NaHCO
3
.
A
A
B
B
C
C
D
D
3.3. Đồ thị biểu diễn đường cong sinh trưởng theo thời
gian đo OD ở bước sóng 420 nm của tảo ở môi trường
Zarrouk và rỉ đường dưới điều kiện ánh sáng khác nhau
Mẫu
Mẫu
nuôi
nuôi
dưới
dưới
ánh

MẪU TẢO LẮNG SAU SIÊU ÂM
Mẫu nuôi kín
không sục khí
Mẫu nuôi hở có
sục khí
3.6. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TẢO NUÔI
3.6. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TẢO NUÔI
A
Z
: Mẫu nuôi ở mt Zarrouk
A
R
: Mẫu nuôi ở mt rỉ đường
A
S3
: Mẫu sau 3 ngày siêu âm
Mẫu tảo sau 3
Mẫu tảo sau 3
tháng bảo quản ở
tháng bảo quản ở
điều kiện bình
điều kiện bình
thường của phòng
thường của phòng
thí nghiệm
thí nghiệm
Mẫu tảo sau khi bảo quản
Mẫu tảo sau khi bảo quản
được hai tháng ở 4
được hai tháng ở 4

Mẫu tảo
Mẫu tảo
sấy đông
sấy đông
khô sau 2
khô sau 2
tháng
tháng
bảo quản
bảo quản
ở - 21
ở - 21
0
0
C
C
3.8. KẾT QUẢ HOẠT HÓA
3.8. KẾT QUẢ HOẠT HÓA
Điều kiện
Điều kiện
bình thường
bình thường
sau 3 tháng
sau 3 tháng
4
4
0
0
C
C

Thu hoạch
-
Hiệu quả cao
nhất là phương
pháp siêu âm với
100 % tế bào
lắng ở 900 giây.
-
Tiếp theo đó là
phương pháp lọc
có bơm chân
không với hiệu
quả khoảng 90%.
Thu hoạch
-
Hiệu quả cao
nhất là phương
pháp siêu âm với
100 % tế bào
lắng ở 900 giây.
-
Tiếp theo đó là
phương pháp lọc
có bơm chân
không với hiệu
quả khoảng 90%.
Bảo quản
-
Hiệu quả bảo
quản bằng cấy

Môi trường và
điều kiện nuôi cấy
-
Đã tìm được môi
trường đáp ứng
được yêu cầu đặt
ra đó là 0,75 ml rỉ
đường + 16,8g
NaHCO
3
-
Thử nghiệm nuôi
cấy với ánh sáng
đèn Led xanh
nhưng không khả
thi, hiệu quả rất
thấp.
Môi trường và
điều kiện nuôi cấy
-
Đã tìm được môi
trường đáp ứng
được yêu cầu đặt
ra đó là 0,75 ml rỉ
đường + 16,8g
NaHCO
3
-
Thử nghiệm nuôi
cấy với ánh sáng

TÂM THEO DÕI
SO SÁNH
TẢO SPIRULINA VÀ CHLORELLA
Spirulina

Đa bào.

Kích thước lớn, đường kính
xoắn khoảng 35- 50µm, bước
xoắn là 60µm, chiều dài sợi
tảo có thể đạt 250µm.

Nổi trên mặt nước

Hàm lượng protein trong chất
khô 60- 70%.

Sống và phát triển tốt trong
môi trường kiềm 8- 11.

Thành tế bào mỏng nên dễ dễ
tiêu hóa.

Hiệu suất sử dụng khí CO
2
để
làm nguồn cacbon rất cao, tới
80- 85 %.
Chlorella


C,
thấp hơn so với đèn huỳnh quang khoảng 13- 25
0
C.

LED còn có tính chất sáng nhanh, tắt nhanh nên khi nhiệt chưa
tạo ra thì đã ngắt dòng điện, cho nên nhiệt độ tỏa ra không nhiều
(nhiệt là nguyên nhân chính làm giảm tuổi thọ cho các thiết bị
chiếu sáng).

Đèn LED có tuổi thọ rất cao vượt qua 50.000 giờ (tương đương
với 6 năm thắp sáng liên tục).

Chất lượng ánh sáng thân thiện, không tia cực tím, không bức xạ
tia hồng ngoại, phát nhiệt của ánh sáng thấp

Do ít tiêu hao năng lượng nên đèn LED có thể sử dụng ở vùng
sâu vùng xa mà không cần nhà máy phát điện công suất cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status