Nghiên cứu cấu trúc và khả năng hấp thụ cacbon của trạng thái rừng Keo tại Trung tâm nghiên cứu vàthực nghiệm cây nguyên liệu giấy huyện Hàm Yên – Tỉnh Tuyên Quang - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo đại học khóa học 2007 – 2012, được
sự nhất trí của Trường Đại học Lâm Nghiệp – Khoa Lâm học và dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo Th.S Bùi Mạnh Hưng, em thực hiện khóa luận tốt nghiệp :
“Nghiên cứu cấu trúc và khả năng hấp thụ cacbon của trạng thái rừng Keo
lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis ) tại Trung tâm nghiên cứu và
thực nghiệm cây nguyên liệu giấy huyện Hàm Yên – Tỉnh Tuyên Quang”
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, em đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp, các thầy cô trong
khoa Lâm Học,Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm
Yên, nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường
Đại học Lâm Nghiệp, khoa Lâm học cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa.
Đặc biệt là thầy giáo Th.S Bùi Mạnh Hưng – đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình
giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp
cho em trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng và cô
Nguyễn Thị Hằng đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu trong phòng thí
nghiệm.
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu,
người dân tại địa phương , gia đình và bạn bè để em có thể hoàn thành luận văn
này.
Do còn nhiều hạn chế trong trình độ và kinh nghiệm thực tiễn cũng như
thời gian có hạn, dù đã hết sức cố gắng nhưng khóa luận không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý, phê bình của các thầy
cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Ma Thị Ngọc Bích
1
MỤC LỤC

CO2
Trữ lượng CO
2
hấp thụ
CDM Cơ chế phát triển sạch
UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
JI Cơ chế Đồng thực hiện
ET Cơ chế Mua bán phát thải
AR - CDM Trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch
CBTT Cây bụi thảm tươi
VRR Vật rơi rụng
CHC Chất hữu cơ
NLG Nguyên liệu giấy

DANH MỤC CÁC BẢNG
3
4
TT
Tên Bảng
Tran
g
4.1 Chỉ tiêu mật độ của lâm phần Keo lai tại khu vực nghiên cứu 35
4.2
Kết quả lập phân bố thực nghiệm số cây theo đường kính ngang
ngực N/D
1.3
36
4.3
Kết quả mô hình hóa theo phân bố Weibull về số cây và đường
kính ngang ngực

4
Lượng cacbon hấp thụ của tầng cây cao trong trạng thái rừng Keo
lai
54
4.1
5
Lượng cacbon hấp thụ của cây bụi thảm tươi trong trạng thái
rừng Keo lai
55
4.1
6
Lượng cacbon hấp thụ của vật rơi rụng trong trạng thái rừng Keo
lai
55
4.1
7
Lượng cacbon tích lũy trong đất rừng trồng Keo lai (Điểm lấy mẫu
1)
57
4.1
8
Lượng cacbon tích lũy trong đất rừng trồng Keo lai (Điểm lấy mẫu
2)
58
4.1
9 Lượng cacbon tích lũy toàn lâm phần rừng trồng Keo lai
60
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên Hình

Biểu đồ thể hiện phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết
N/D1.3 của lâm phần Keo lai tại OTC 2 – 6 Tuổi
39
4.5
Biểu đồ thể hiện phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết
N/Hvn của lâm phần Keo lai tại OTC 1 – 2 Tuổi
41
4.6
Biểu đồ thể hiện phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết
N/Hvn của lâm phần Keo lai tại OTC 2 – 2 Tuổi
41
4.7 Biểu đồ thể hiện phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết
N/Hvn của lâm phần Keo lai tại OTC 1 – 6 Tuổi
42
4.8
Biểu đồ thể hiện phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết
N/Hvn của lâm phần Keo lai tại OTC 2 – 6 Tuổi
42
4.9
Biểu đồ tương quan giữa D1.3 và Hvn tại vị trí chân đồi
(OTC 1 – cấp tuổi 2)
44
4.1
0
Biểu đồ tương quan giữa D1.3 và Hvn tại vị trí đỉnh đồi
(OTC 2 – cấp tuổi 2)
45
4.1
1
Biểu đồ tương quan giữa D1.3 và Hvn tại vị trí sườn đồi

0 0
1,8 6,4−
vào năm 2100, lượng
mưa sẽ tăng lên 5-10%, băng ở 2 cực và các vùng núi cao sẽ tan nhiều hơn, mực
nước biển sẽ dâng lên khoảng 70-100 cm và sẽ gây ra những hậu quả sẽ rất nặng
nề cho con người.
Đứng trước nguy cơ đó, 160 quốc gia trong đó có cả Việt Nam họp tại Rio
de janeiro (Brazil) năm 1992 đã thông qua công ước khung của Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu (UNFCCC, 2005) với mục tiêu cao nhất là ổn định khí nhà
kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được của con người với hệ thống
khí hậu. Không chỉ dừng lại ở đó với sự nỗ lực không mệt mỏi của nhiều nước,
tại COP3 họp ở Kyoto - Nhật Bản năm 1997 đã thông qua nghị định thư Kyoto
với 3 cơ chế quan trọng là : cơ chế đồng thực hiện (JI); cơ chế phát triển sạch
(CDM) và cơ chế mua bán phát thải (ET). Trong đó cơ chế phát triển sạch là cơ
chế mềm dẻo nhất và đem lại nhiều lợi ích cho các nước đang phát triển như
Việt Nam.
Nghiên cứu cấu trúc và sinh khối của rừng là một trong những lĩnh vực quan
trọng trong hoạt động lâm nghiệp. Nắm được đặc điểm cấu trúc và sinh khối,
người kinh doanh có thể phác họa một bức tranh toàn cảnh về hiện trạng cũng
như sức sản xuất của rừng ở những thời điểm nhất định, từ đó chủ động xây
7
dựng các kế hoạch và biện pháp kinh doanh rừng, nhằm sử dụng tài nguyên rừng
hợp lý.
Điều đáng quan tâm hiện nay là làm thế nào ước lượng dự báo khả năng hấp
thụ cacbon của rừng. Theo đó một số nước phát triển sẽ đáp ứng một số mục
tiêu giảm phát thải nước họ bằng cách mua các tín dụng cacbon của các nước
đang phát triển từ những cánh rừng hấp thụ CO2. Nghiên cứu hấp thụ cacbon
của rừng trên thế giới đã được nhiều tổ chức quốc tế xây dựng phương pháp.
Tuy nhiên các nước này cần tiếp tục phát triển với các hệ sinh thái rừng nhiệt
đới để đưa ra phương pháp xác định, dự báo lượng cacbon tích lũy một cách

phân bố đường kính cây rừng theo tuổi. Lembeke, Knapp và Dittima ( Phạm
Ngọc Giao , 1995) sử dụng phân bố Gamma với các tham số thông qua các
phương trình biểu thị mối tương quan giữa tuổi và chiều cao tầng trội như sau:
0 1 2
2
2
0 1 2
0 1 100 2 3 100
1 1
. .
. .
. . . .
b a a a
A A
P a a A a A
a a a h a A a A h
= + +
= + +
= + + +
(1.1)
9

(1.2)
(1.3)
Clutter, J.L và Allison, B.J (1973) ( Phùng Nhuệ Giang , 2003) dùng đường
kính bình quân cộng , sai tiêu chuẩn đường kính và đường kính nhỏ nhất để tính
các tham số của phân bố Weibull với giả thiết các đại lượng này quan hệ với
tuổi. mật độ lâm phần.
1.1.1.2 Nghiên cứu quy luật quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây
Đây cũng là một trong những quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống

phương pháp giải tích toán học và đề nghị các dạng phương trình dưới đây:
h = a + b
1
.d + b
2
.d
2
(1.5)
h = a + b
1
.d + b
2
.d
2
+ b
3
.d
3
(1.6)

2
2
1,3
( . )
d
h
a b d
− =
+
(1.7)

bên trên bề mặt trái đất, và hầu hết lượng cacbon trên trái đất được tích lũy trong
11
đại dương và các hệ sinh thái rừng, đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới… Một số năm
gần đây các nhà khoa học và chuyên gia kinh tế trên thế giới đã quan tâm đến
việc tích tụ cacbon trong rừng để làm giảm bớt khả năng tích tụ khí gây hiệu
ứng nhà kính trong bầu khí quyển (Adams et al., 1993 ; Adams et al ,1999 ;
IPCC ,1996, 2000) .
* 1 terra ton (Tt) = 10
12
tấn = 10
8
g
* 1 giga ton (Gt) = 10
9
tấn = 10
15
g
Tổng lượng cacbon dự trữ của rừng trên toàn thế giới khoảng 826 tỷ tấn
chủ yếu ở cây và trong lòng đất (Brown ,1997), con người hoàn toàn có thể
chuyển dịch các cacbon từ khí quyển thông qua một số bước nhằm tăng các bể
chứa cacbon này. Các bước này có thể bao gồm tăng khối lượng cacbon dự trữ
cho một ha thông qua quản lý mật độ hoặc tuổi rừng (Hoen and Solberg, 1994;
Van Kooten et al 1995; nad Murray, 2000) hoặc tăng diện tích rừng (Stavins,
1999; Plantinga et al, 1999) bằng phương pháp này đã đưa ra nhiều triển vọng
làm giảm giá thành cắt giảm khí nhà kính trong khí quyển và mối lo ngại toàn
cầu.
Cacbon trong hệ sinh thái rừng thường tập trung ở 4 bộ phận chính: thảm
thực vật còn sống trên mặt đất, vật rơi rụng, rễ cây và đất rừng. Vì vậy việc xác
định lượng cacbon trong rừng thường thông qua xác định sinh khối rừng (Mc
Kenzie, 2001).

 
 
(1.12)
Vt: là thể tích cây tính theo tuổi
Vt = 194.2[1 – Exp (-1.926 (1 – 0.806 )t]
1/1- 0.806
(Với
α
= 5.356) (1.13)
Tại Philippines (1999), Lasco R. cho thấy ở rừng tự nhiên thứ sinh có 86 –
201 tấn C/ha trong phần sinh khối trên mặt đất; ở rừng già là 370 – 520 tấn
sinh khối /ha (tương đương 185 – 260 tấn C/ha), lượng cacbon ước chiếm 50%
sinh khối). Rừng sản xuất cây mọc nhanh tích lũy được 0,5 – 7,82 tấn C/ha/năm
tùy theo loài cây và tuổi; Lasco (2003), Noonpragop K đã xác định lượng
cacbon trong sinh khối trên mặt đất tại Thái Lan là 72 – 182 tấn/ha. Tại
Malaysia, lượng cacbon trong rừng biến động từ 100 – 160 tấn/ha và tính cả
trong sinh khối và đất 90 – 780 tấn/ha (Abu Bakar, 2002).
1.1.3 Nghiên cứu về Keo lai
Keo lai được Hepburn và Shim phát hiện năm 1992 tại Sook , Sabah và
Malaysia. Năm 1976 Tham đã chứng minh rằng Keo tai tượng (Acacia
mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis ) có thể thụ phấn chéo, kết quả
tao ra cây lai có sinh trưởng hơn hẳn bố mẹ chúng. Tại hội nghị Lâm nghiệp ở
Malaysia năm 1986 Rufeld và Lopongan đã trình bày nhũng phát hiện của họ về
Keo lai và năm sau Rufeld đã công bố những kết quả nghiên cứu cây lai có
nguồn gốc khác nhau bằng iso-zym. Cũng vào năm 1991, Wickneswari và
Norwat bằng cách phân tích sinh hóa hạt giống đã báo cáo sự khác nhau về mặt
di truyền Josue ở Sabah để nghiên cứu ra hoa kết quả của Keo lai.
13
Ở vùng Châu Á Thái Bình Dương, Keo lai được phát hiện ở Thái Lan
(Kijika, 1992), ở Indonesia từ năm 1992 đã bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai

Thông ba lá ở Việt nam đã rút ra kết luận : Hàm Charlier là hàm phù hợp nhất,
tính toán đơn giản hơn.
1.2.1.2 Nghiên cứu quy luật quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây
Phạm Ngọc Giao (1995) sử dụng phương trình Logarit một chiều để mô tả
quan hệ H/D của các lâm phần Thông đuôi ngựa:
h = a + b.logd (1.14)
Tác giả Bảo Huy (1993) đã sử dụng 4 phương trình tương quan H/D:
h = a + b.d
1.3
(1.15)
h = a + b.logd
1.3
(1.16)
log h = a + b. d
1.3
(1.17)
log h = a + b.logd
1.3
(1.18)
cho từng loài ưu thế là: Bằng lăng, Cẩm xe, Kháo và Chiêu liêu ở rừng rụng
lá và nửa rụng lá. Tác giả chọn được phương trình thích hợp nhất là:
log h = a + b.logd
1.3
(1.19)
1.2.2 Nghiên cứu về khả năng hấp thụ cacbon của rừng
Những nghiên cứu về khả năng hấp thụ cacbon của rừng ở nước ta mới chỉ
được tiến hành trong một vài năm trở lại đây. Song những kết quả thu được
bước đầu là rất lớn, có giá trị và phần nào đã phản ánh được khả năng hấp thụ
cacbon của rừng ở nước ta.
Ngô Đình Quế (2005 ) khi Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí , chỉ tiêu

.
Vũ Tấn Phương (2006) tính toán trữ lượng cacbon trong sinh khối thảm
tươi cây bụi tại Hòa Bình và Thanh Hóa là 20 tấn/ha với lau lách, 14 tấn/ha với
cây bụi cao 2 – 3m , khoảng 10 tấn/ha với cây bụi dưới 2 m và Tế guột; 6,6
tấn/ha với cỏ lá tre; 4,9 tấn/ha với cỏ tranh; cỏ chỉ, cỏ lông lợn là 3,9 tấn/ha. Đây
là một kết quả nghiên cứu rất quan trọng không chỉ đóng góp cho phương pháp
luận nghiên cứu sinh khối cây bụi thảm tươi mà còn là căn cứ khoa học để xây
dựng kịch bản đường cơ sở cho các dự án trồng rừng CDM sau này.
Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân đã sử dụng công thức tổng quát của
quá trình quang hợp để tính ra hệ số chuyển đổi từ sinh khối khô sang CO
2
đã hấp
thụ là 1,630/1. Căn cứ vào biểu quá trình sinh trưởng và biểu Biomass các tác giả
tính được 1 ha rừng Thông 60 tuổi ở cấp đất III chứa đựng 707,75 tấn CO
2
.
Theo Vũ Tấn Phương (2007) thì khả năng hấp thụ cacbon của cây cá lẻ
Keo tai tượng là khá lớn, ở tuổi 10 lượng CO
2
hấp thụ trong cây là 655,03 kg
cacbon/cây; đối với Keo lá tràm thì khả năng hấp thụ CO
2
của cây cá lẻ thấp
hơn, cây ở tuổi 12 hấp thụ 93,5 kg CO
2
/cây; với Bạch đàn urophylla ở tuổi 6 là
169,84 kg/cây.
16
Các tác giả thường thiết lập mối quan hệ giữa lượng cacbon tích lũy của
rừng với các nhân tố điều tra cơ bản như đường kính, chiều cao vụt ngọn, mật

/cây), Chò sót (2638,7 kg CO
2
/cây) nhưng cũng
có cây chỉ thấp hơn như Trâm (20,6 kg CO
2
/cây), Ba soi (27,5 kg CO
2
/cây).
Theo Hoàng Xuân Tý (2004), nếu tăng trưởng rừng đạt 15 m
3
/ha/năm.
Tổng sinh khối tươi và chất hữu cơ của rừng sẽ đạt xấp xỉ 10 tấn/ha/năm tương
đương 15 tấn CO
2
/ha/năm, với giá thương mại cacbonic tháng 5/2004 biến động
từ 3-5 USD/tấn CO
2
, thì 1 ha rừng như vậy có thể đem lại 45-75 USD (tương
đương 675000 -1.120000 đồng Việt Nam).
Đề tài “Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO
2
và cải tạo đất của rừng trồng
Keo lai ở một số tỉnh miền núi phía Bắc” của Nguyễn Viết Khoa (2010) đã xác
định được cấu trúc lượng cacbon hấp thụ trong cây cá thể và lâm phần Keo lai
tính trung bình cho các tuổi và cấp đất như sau:
17
+ Cấu trúc lượng cacbon hấp thụ trong cây cá thể Keo lai: thân 54,31%.
rễ 16,4% ; cành 15,16% ; lá 8,58% ; vỏ 5,54%.
+ Cấu trúc lượng cacbon hấp thụ trong lâm phần Keo lai: đất rừng chiếm
67,74% ; tầng cây gỗ 27,58%; tầng cây bụi thảm tươi chiếm 1,48% và vật rơi

khả năng cung cấp bột giấy và nghiên cứu tính chất vật lý cơ học của gỗ Keo lai
Theo Lê Đình Khả (1999) đặc điểm nổi bật của giống Keo lai là có ưu thế
lai hết sức rõ rệt về sinh trưởng. Ưu thế này đã được thể hiện rõ ở cả Ba Vì lẫn
Đông Nam Bộ và nhiều nơi khác. Kiểm tra sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng
có xuất hiện Keo lai tại Ba Vì cho thấy Keo lai có sinh trưởng nhanh hơn Keo
tai tượng 1,2 – 1,6 lần về chiều cao và 1,3 – 1,8 lần về đường kính. Ở giai đoạn
4 tuổi rưỡi Keo lai có thể tích gấp 2 lần Keo tai tượng. Tại sông Mây (Đồng Nai)
khi so sánh với Keo lá tràm cùng tuổi đã thấy rằng Keo lai sinh trưởng nhanh
hơn Keo lá tràm 1,3 lần về chiều cao và 1,5 lần về đường kính.
Lê Đình Khả (2003) đã tiến hành nhân giống Keo lai bằng nuôi cấy mô và
giâm hom, nghiên cứu lai giống giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm và khảo
nghiệm Keo lai cho kết quả: Keo lai đời F
1
sinh trưởng nhanh, song khi lấy hạt
để trồng rừng sẽ có hiện tượng phân ly và thoái hóa nên năng suất và chất lượng
giảm xuống. Vì vậy để giữ được tính đồng nhất và ưu thế lai ở đời F
1
phải dùng
phương pháp nhân giống sinh dưỡng.
Nguyễn Trọng Bình (2003) đã tiến hành lập biểu sinh trưởng và sản lượng
tạm thời cho rừng trồng Keo lai thuần loài. trong đó tác giả đã phân chia sinh
trưởng Keo lai thành 4 cấp đất khác nhau. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho
việc gây trồng, kinh doanh rừng trồng Keo lai.
1.3. Nhận xét và đánh giá chung
Điểm qua các công trình trong nước và trên thế giới về các vấn đề liên
quan đến đề tài nghiên cứu có thể rút ra một số nhận xét:
Ở trên thế giới , các công trình nghiên cứu về sinh khối và khả năng hấp thụ
CO
2
của rừng đã được quan tâm nghiên cứu từ rất lâu và đã đạt được những

cần phải được quan tâm nghiên cứu.
Keo lai là một cây trồng thích hợp cho phủ xanh đất trống đồi núi trọc, là
loài cây mang lại giá trị kinh tế cao cho người trồng rừng. Tuy nhiên các nghiên
cứu của tác giả còn tản mạn, chưa tập trung. Nhiều nghiên cứu do thời gian
nghiên cứu dài nên chưa thể hoàn thành quá trình khảo nghiệm; các kết quả
nghiên cứu về Keo lai hầu hết chỉ được kiểm tra trong giai đoạn vườn ươm, ít có
nghiên cứu có sự kiểm chứng ở điều kiện thực tiễn.

20

21
CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu lý luận.
Góp phần củng cố lý luận về việc xác định được cấu trúc và khả năng hấp
thụ cacbon của rừng trồng Keo lai thuần loài.
2.1.2 Mục tiêu thực tiễn
Nghiên cứu cấu trúc, sinh khối và khả năng tích lũy cacbon của rừng Keo
lai thuần loài ở cấp tuổi 2 và cấp tuổi 6.
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Rừng Keo lai trồng thuần loài ở giai đoạn tuổi 2 và tuổi 6 thuộc Trung tâm nghiên
cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy huyện Hàm Yên- Tỉnh: Tuyên Quang.
2.3 Giới hạn nghiên cứu
- Về địa bàn: chỉ giới hạn trong phạm vi rừng trồng Keo lai thuần loài tại
Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy huyện Hàm Yên-
Tỉnh Tuyên Quang.
- Về nội dung: Nghiên cứu cấu trúc, sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon
của trạng thái rừng Keo lai tại Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây

12
O
6
khi đó giá trị hấp thụ CO
2
của thực vật rừng được hiểu là giá trị tích lũy
cacbon của rừng. Vì vậy, lượng cacbon tích lũy được trong rừng càng nhiều có
nghĩa là khả năng hấp thụ CO
2
của rừng càng tốt.
- Khả năng hấp thụ cacbon có mối quan hệ chặt chẽ với năng suất sinh
khối của rừng, vì vậy cách tiếp cận trong nghiên cứu này sẽ dùng để xác định
năng suất sinh khối của rừng từ đó xác định lượng carbon hấp thụ và giá trị
thương mại cacbon cho rừng.
- Công tác tính toán và dự báo lượng CO
2
mà trạng thái rừng Keo lai hấp
thụ là rất quan trọng, vì vậy ngoài việc nghiên cứu xác định các giá trị CO
2
hấp
thu thực tế cần phải xây dựng mối quan hệ giữa lượng CO
2
hấp thụ với các nhân
tố điều tra.
- Tổng lượng CO
2
hấp thụ trong lâm phần bao gồm các thành phần sau:
lượng CO
2
hấp thụ trong tầng cây gỗ, cây bụi thảm tươi, vật rơi rụng và trong

bụi,thảm tươi và vật rơi rụng.
Tổng số OTC là: 2 OTC x 2 trạng thái = 4 OTC
Tổng số ô dạng bản: 4 OTC x 5 ô dạng bản/OTC = 20 ô dạng bản.

Hình 2.1 Sơ đồ phối trí OTC và các ô dạng bản
b. Phương pháp thu thập số liệu
24
Tại các OTC, tiến hành:
- Điều tra tổ thành tầng cây cao
+ Đo đường kính ngang ngực (D
1.3
) tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn theo
hai chiều Đông -Tây, Nam - Bắc bằng thước kẹp kính, sau đó lấy giá trị trung
bình với độ chính xác đến cm.
+ Đo chiều cao vút ngọn (H
vn
) bằng thước đo cao Blumleiss, với độ chính
xác đến cm.
Số liệu thu thập điều tra tầng cây cao được ghi vào biểu sau:
Biểu đo đếm tầng cây cao
Loài cây:………… Ngày điều tra:……………
Vị trí:……………
TT Hvn (m)
D1.3 (cm)
Đ-T N-B TB
1
2




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status