Phương pháp tìm nhanh đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong
môn hóa học
§Æt vÊn ®Ò
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra kiến thức chính xác
và khách quan trong thi cử. Trong các bài kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường
xuyên ở cấp trung học cơ sở đều có từ 30 đến 40% hoặc 100% câu hỏi trắc
nghiệm khách quan. Bắt đầu từ năm học 2006 – 2007 Bộ GD – ĐT có chủ
trương sử dụng nhiều hơn phương pháp trắc nghiệm khách quan để tuyển sinh
đại học. Đây cũng là xu thế tất yếu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá, một
phần quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
Bài thi trắc nghiệm khách quan thường gồm số lượng câu hỏi lớn, thời
gian dành cho việc trả lời một câu hỏi rất ít. Vì vậy đòi hỏi học sinh phải được
tập cho mình tính nhạy cảm để loại trừ nhanh các phương án không phù hợp
với câu hỏi. Muốn có được điều đó học sinh phải biết một số phương pháp tìm
nhanh đáp án câu hỏi trắc nghiệm và phải tự vận dụng để làm bài tập. Có một
số câu hỏi trắc nghiệm có dạng bài tập tính toán (bài tập trắc nghiệm), nếu học
sinh cứ làm bình thường để chọn đáp án đúng, thì sẽ mất nhiều thời gian
nhưng để ý kỹ vào các dữ kiện cho sẵn thì sẽ dễ dàng suy luận được đáp án
đúng, tiết kiệm thời gian làm bài, tránh sai sót khi tính toán.
Qua thực tế giảng dạy, tôi tập hợp một số câu hỏi trắc nghiệm khách
quan (dạng bài tập tính toán) có thể tìm nhanh được đáp án, xin được nêu ra
trong kinh nghiệm này. Trong điều kiện thời gian có hạn tôi chỉ giới hạn các
câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựa chọn. Đây cũng là dạng trắc
nghiệm được sử dụng phổ biến trong các đề thi hiện nay. Do thời gian áp
dụng ngắn nên kinh nghiệm này vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự
góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 1
Phương pháp tìm nhanh đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong
môn hóa học
gi¶i quyÕt vÊn ®Ò
; Fe
2
(SO4)
3
. Các chất có % về khối lượng của Fe giảm dần là:
A. FeO; FeS
2
; Fe
2
O
3
; FeS; Fe
3
O
4
; FeSO
4
; Fe
2
(SO
4
)
3
B. FeS
2
; FeO; Fe
2
O
3
; Fe
; Fe
2
(SO
4
)
3
.
D. Fe
3
O
4
; Fe
2
O
3
; FeO; FeS; FeS
2
; FeSO
3
; FeSO
4
; Fe
2
(SO
4
)
3
.
Trang 2
Phng phỏp tỡm nhanh ỏp ỏn cõu hi trc nghim khỏch quan trong
Fe
2
(SO
4
)
3
có %Fe = 28%.
Từ đó so sánh các kết quả tính toán ở trên nhận thấy đáp án C đúng.
Bài tập 1 còn có thể giải nhanh dựa vào việc phát hiện điểm đặc biệt về
NTK của các nguyên tố S và O nh sau:
Cách 2:
Ta thấy các chất trong bài là những hợp chất chứa 2 hoặc 3 nguyên tố là
Fe; S; O.
Mặt khác NTK của S = 2 lần NTK của O, do đó có thể quy các hợp chất
trên thành hợp chất chỉ chứa nguyên tố Fe và nguyên tố O. Kết quả thu đợc
nh sau:
Trong FeS gồm 1Fe; 2O;
FeS
2
gồm 1 Fe; 4O;
FeO gồm 1Fe; 1O;
Trang 3
Phng phỏp tỡm nhanh ỏp ỏn cõu hi trc nghim khỏch quan trong
mụn húa hc
Fe
2
O
3
gồm 1 Fe ; 1,33 O ;
FeSO
(SO
4
)
3
B. FeS
2
; FeO; Fe
2
O
3
; Fe
3
O
4
; FeSO
4
; FeSO
3
; Fe
2
(SO
4
)
3
; FeS.
C. Fe
2
(SO
4
)
; Fe
2
(SO
4
)
3
.
ỏp ỏn C
Bài tập 3: Trong số các chất sau: Fe
2
(SO
4
)
3
; Fe
3
O
4
; FeSO
4
; FeO chất có
% về khối lợng Fe giàu nhất là:
A. Fe
2
(SO
4
)
3
C. FeSO
4
Bài tập 5: Oxit nào dới đây giàu oxi nhất (hàm lợng % của oxi lớn
nhất):
Al
2
O
3
; P
2
O
5
; Fe
2
O
3
; Cl
2
O
7
; N
2
O
3
; MgO; MnO
2
.
Lời giải:
Có thể tính % oxi trong từng oxit rồi so sánh và tìm kết quả đúng. Nhng
làm nh vậy sẽ mất nhiều thời gian. Vì chỉ cần trả lời oxit nào giàu oxi nhất
không phải tính % khối lợng cụ thể. Và có thể tìm cách làm bài toán nh sau:
Nếu một nguyên tử oxi kết hợp với một số đơn vị khối lợng càng nhỏ
Phng phỏp tỡm nhanh ỏp ỏn cõu hi trc nghim khỏch quan trong
mụn húa hc
Trong N
2
O
3
=
3.9
3
14.2
=
P
2
O
5
=
10
5
31.2
>
Cl
2
O
7
=
10
7
5,35.2
>
Vậy N
+ H
2
O (1)
Fe
2
O
3
+ 6HCl
FeCl
3
+ 3H
2
O (2)
Gọi x, y lần lợt là số mol CuO; Fe
2
O
3
trong hỗn hợp A.
Theo PT(1): n
CuCl
2
= n
CuO
= x ( mol)
Theo PT(2): n
FeCl
3
= 2n
Fe
= 2.PTK của CuO
Do đó theo PT(1) và (2) ta có: a = 2b.
Khối lợng của CuO = 80a.
Fe
2
O
3
= 0,5a.160 = 80a
Suy ra đáp án D đúng.
Qua các ví dụ trên cho thấy: rõ ràng việc học sinh vận dụng những điểm
đặc biệt về nguyên tử khối hoặc phân tử khối giúp việc tìm ra đáp án đúng của
bài tập trắc nghiệm rất dễ dàng, nhanh chóng và hạn chế đợc sai sót .
2. Tìm nhanh đáp án bài tập trắc nghiệm bằng cách dựa vào NTK
hoặc PTK bằng nhau của các chất.
Có một số bài tập tính toán theo PTHH khi dựa vào PTK hoặc NTK
bằng nhau có thể tính toán rất nhanh để tìm ra đáp số. Một số bài tập sau đây
thuộc dạng nh vậy:
Bài tập 7: Để hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm bột CaO và Fe cần
vừa đủ 250ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của a là:
A. 11g C. 13g
B. 12g D. 14g
Bài tập trên thuộc dạng toán hỗn hợp có thể làm thông thờng nh sau:
Cách 1:
PTHH: CaO +2HCl
CaCl
2
+ H
2
O (1)
số mol hỗn hợp và khối lợng hỗn hợp thì sẽ có cách giải rất nhanh nh sau:
Nhận xét: Ta thấy NTK của Fe = PTK của CaO = 56, và tỷ lệ số mol
của 2 phản ứng nh nhau. Nên:
n
hh
=
2
1
n
HCl
= 0,5:2 = 0,25 (mol).
Do vậy m
hh
= 0,25.56 = 14 (g)
Đáp án D.
Cũng với cách nhận xét nh trên, có thể áp dụng làm bài tập 8 sau đây:
Bài tập 8: Để hoà tan hoàn toàn 12,345g Cu(OH)
2
cần vừa đủ dung dịch
chứa a(g) H
2
SO
4
giá trị của a là:
A. 11,2345 g C. 13,2456 g
B. 12,2345 g D. 14,2345 g
Lời giải:
PTHH: Cu(OH)
2
+ H
làm trên giảm đợc nhiều bớc tính toán với các con số khá dài phức tạp việc
tính toán nh vậy có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến tính toán sai
kết quả của bài toán:
Cách 2:
PTHH: Cu(OH)
2
+ H
2
SO
4
CuSO
4
+ H
2
O
Theo đề: n
Cu(OH)
2
= 12,2345:98= 0,1248418 (mol)
Theo PT: n
H
2
SO
4
= n
Cu(OH)
2
= 0,1248418 (mol)
Trang 9
Phng phỏp tỡm nhanh ỏp ỏn cõu hi trc nghim khỏch quan trong
mụn húa hc
cùng 1thể tích HCl sẽ hoà tan một lợng CaO và Fe nh nhau.
Đáp án C
Bài tập 10. Cho a gam hỗn hợp KHCO
3
và CaCO
3
tác dụng hết với
dung dịch HCl. Khí thoát ra dần vào dung dịch Ba(OH)
2
đủ đợc 1,97g kết tủa.
Gíá trị của a là:
A. 1g C.3g
B. 2g D. 4g
ở bài tập 10 cũng nhận xét tơng tự PTK của KHCO
3
= PTK của
CaCO
3
và
làm tơng tự sẽ chọn đợc đáp án đúng .
Đáp án A.
Để làm đợc các bài tập trắc nghiệm nh trên giáo viên hớng dẫn học sinh
chú ý để phát hiện điểm đặc biệt của bài toán. Đó là có những chất nào trong
phản ứng có NTK hoặc PTK bằng nhau và nếu chúng có tỉ lệ số mol bằng
nhau sẽ suy ngay ra đợc khối lợng của các chất trong phản ứng sẽ bằng nhau
2
14,0
=
(mol)
PTHH: A + 2 HCl
ACl
2
+ H
2
Theo PT: n
A
= n
H
2
= 0,07 (mol)
Suy ra: M
A
=
)(24
07,0
68,1
g=
(Mg)
Đáp án B
Bài tập 12: Khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp Fe; FeO; Fe
2
O
O
của oxit Fe = 0,2 (mol)
Nên m
Fe
= m
hỗn hợp
m
O
trong oxit Fe = 17,6 16.0,2 = 14,4 (g)
Có thể nêu ra một số bài tập cùng có cách giải đặc biệt nh sau( Giáo
viên có thể nêu ra cho học sinh vận dụng).
Trang 11
Phng phỏp tỡm nhanh ỏp ỏn cõu hi trc nghim khỏch quan trong
mụn húa hc
Bài tập 13: Cho 1g bột Fe tiếp xúc với oxi sau một thời gian thấy khối
lợng bột vợt quá 1,41g, nếu chỉ tạo thành 1 oxit thì đó là oxit nào?
A. FeO
B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
Bài tập 14: Một loại đá vôi chiếm 80% CaCO
3
, phần còn lại là chất trơ.
Nung m gam đá sau một thời gian thu đợc chất rắn có khối lợng là 0,78m gam.
Biết chất trơ không tham gia phản ứng phân huỷ. Hiệu sut của phản ứng là:
các đáp án cao, thời gian làm bài nhanh hơn lớp 9A1. Vì vậy tôi nhận thấy
việc áp dụng kinh nghiệm này vào giảng dạy sẽ giúp ích cho học sinh nhiều
khi làm bài tập trắc nghiệm, đặc biệt là những bài tập có dạng tính toán.
Trang 13
Phng phỏp tỡm nhanh ỏp ỏn cõu hi trc nghim khỏch quan trong
mụn húa hc
Kết luận
I. Bài học kinh nghiệm:
Trong quá trình hớng dẫn học sinh tìm nhanh đáp án cho bài tập trắc
nghiệm tôi nhận thấy:
Giáo viên cần su tầm các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm ở Sách giáo khoa,
sách bài tập, các tài liệu tham khảo, đề thi Sau đó hệ thống lại thành các
dạng và định hớng các bài tập dạng đó tìm đáp án theo hớng nào nhanh nhất.
Học sinh phải có kiến thức vững vàng, nắm chắc lý thuyết và các phơng
pháp làm bài tập hoá học. Bởi có nh vậy học sinh mới dễ dàng vận dụng kiến
thức để đa ra các nhận xét quan trọng và điểm mấu chốt hoặc điểm đặc biệt
của bài toán.
Học sinh phải thờng xuyên làm quen với bài tập trắc nghiệm để rèn
luyện khả năng t duy linh hoạt, sắc bén vì đặc biệt sự nhanh nhạy khi cần lựa
chọn phơng án đúng trong số các phơng án đã cho.
II. Điều kiện áp dụng:
Các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể dành cho tất cả các đối tợng
học sinh.
Các bài tập: 10, 11, 12, 13 dành cho các đối tợng học sinh khá, giỏi.
III. Hạn chế và hớng tiếp tục phát triển.
Vì thời gian và kinh nghiệm bản thân có hạn nên chỉ dừng lại ở một số
bài tập có dạng đã nêu trên. Có nhiều bài tập trắc nghiệm hoá học khác còn có
thể vận dụng những phơng pháp khác để tìm nhanh đáp án song tôi cha nêu đ-
ợc ở đây. Thời gian tới tôi sẽ tiếp tục su tầm, nghiên cứu tài liệu tích luỹ thêm
để kinh nghiệm hoàn chỉnh hơn.
14
I. Bài học kinh nghiệm 14
II. Điều kiện áp dụng 14
III. Hạn chế và hớng tiếp tục phát triển.
14
tài liệu tham khảo
16
Trang 17
Phng phỏp tỡm nhanh ỏp ỏn cõu hi trc nghim khỏch quan trong
mụn húa hc
ý kiến nhận xét đánh giá của tổ KHTN.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Văn Giang, ngày tháng năm 2007
T/M tổ KHTN
Tổ trởng
Trang 18
Phương pháp tìm nhanh đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong
môn hóa học
ý kiÕn nhËn xÐt ®¸nh gi¸ cña trêng.
Trang 20