Nâng cao hiệu quả công tác quản trị bán hàng tại công ty cổ phần mía đường nông cống doc - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN

Kính gửi: Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh- Cơ sở
Thanh Hóa
Khoa kinh tế

Tôi tên là :
Chức vụ :
Thuộc công ty :
Nay xác nhận sinh viên :
Ðã thực tập tại đơn vị chúng tôi :
Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
Dưới đây là nhận xét của chúng tôi trong thời gian sinh viên thực tập:
1. Ý thức kỷ luật:
- Tốt 
- Trung bình 
- Yếu 
2. Kỹ năng làm việc
- Tốt 
- Trung bình 
- Yếu 
3. Tinh thần lao động:
- Tốt 
- Trung bình 
- Yếu 
4. Khả năng hòa đồng
- Tốt 


GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


1.2.2. Nội dung quản trị bán hàng
1.2.2.1. Xây dựng mục tiêu bán hàng
1.2.2.2. Hoạch định chiến lược bán hàng
1.2.2.3. Tổ chức lực lượng bán hàng
1.2.2.4. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên
1.2.2.5. Triển khai bán hàng qua kênh phân phối
1.2.2.6. Đánh giá hiệu quả bán hàng và chăm sóc khách hàng

Tổng kết chương 1
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
GIAI ĐOẠN 2009 - 2011
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Mía đường
Nông Cống
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của NOSUCO
2.1.4. Một số đặc điểm về nguồn lực của Công ty Cổ phần Mía đường
Nông Cống
2.1.4.1. Đặc điểm về nguồn nhân lực
2.1.4.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và công nghệ
2.1.4.3. Đặc điểm về nguồn nguyên liệu
2.1.4.4. Đặc điểm về tài chính
2.1.4.5. Đặc điểm về thị trường
2.1.4.6. Đặc điểm về sản phẩm
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Mía
đường Nông Cống giai đoạn 2009 – 2011

2012 - 2015
3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức lực lượng bán hàng
3.2.3. Đa dạng các hình thức bán hàng
3.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của kênh phân phối
3.2.5. Hoàn thiện công tác đánh giá lực lượng bán hàng
3.2.6. Tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo dựng hình ảnh và
bản sắc riêng
3.3. Kiến nghị và đề xuất
3.3.1. Đối với nhà nước
3.3.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
3.3.3. Đối với các doanh nghiệp Mía đường
Tổng kết chương 3
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta sau hơn 20 năm đổi mới, từ cơ chế quản lý tập trung
bao cấp sang quản lý theo cơ chế thị trường. với đường lối kinh tế đúng
đắn mà Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra: Phát triển nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nhờ đó đã đạt được những
thành tựu to lớn trên tất cả các mặt: Chính trị, kinh tế, xã hội.
Đứng trước xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra
mạnh mẽ trên thế giới cùng với sự kiện Việt Nam đã trở thành thành viên
của tổ chức thương mại thế giới WTO (Word Trade Organization). Điều
này cũng có nghĩa là đặt Việt Nam trước thách thức mở cửa cho nước
ngoài đầu tư vào một số ngành (trong đó có ngành Mía - Đường). Để tồn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ trong doanh nghiệp
hiện nay. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông
Cống (với thương hiệu là NOSUCO), là một doanh nghiệp trong ngành
sản xuất mía đường tại Việt Nam, em nhận thấy NOSUCO đã và đang gặt
hái được rất nhiều thành công trong ngành sản xuất và kinh doanh mía
đường Việt Nam, tuy nhiên, trước những diễn biến khó lường của thị
trường đường thế giới và trong nước, trong xu thế cạnh tranh và hội nhập
thì không tránh khỏi những khó khăn trong giai đoạn tiếp theo. Để đóng
góp một phần hiểu biết của mình về công tác quản trị bán hàng nói chung
và góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị bán hàng tại Công
ty Cổ phần Mía đường Nông Cống nói riêng, với sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cô, đặc biệt là thầy giáo Lê Duy Thành và toàn thể cán bộ
nhân viên Phòng Kế Hoạch – Cung Tiêu thuộc Công ty Cổ phần Mía
đường Nông Cống, em đã quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả
công tác quản trị bán hàng tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông
Cống” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế đi đến phân
tích và đánh giá thực trạng các hoạt động quản trị bán hàng của công ty
để từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị bán hàng tại
Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống.
* Nhiệm vụ: Với mục đích như trên đề tài có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu tổng quan về Công ty Cổ phần Mía đường Nông
Cống.
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về công tác quản trị bán hàng
trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác quản trị bán hàng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị bán hàng tại
Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống
Mặc dù đã hết sức cố gắng tìm hiểu lý thuyết và thực tế, tuy nhiên
do điều kiện còn hạn chế về tài liệu tham khảo, về khảo sát điều tra và thu
thập dữ liệu thực tế, thời gian tìm hiểu còn hạn hẹp và cũng như khả năng
phân tích còn hạn chế nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót nhất định. Rất mong được sự góp ý của Quý thầy cô và các bạn sinh
viên để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Duy Thành, người đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài này.
Thanh Hoá, tháng 5 năm 2012.
Sinh viên
Lê Thị Hồng Trang
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
1.1. Tổng quan về bán hàng
1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Theo quan điểm cổ điển, bán hàng được định nghĩa như sau: “Bán
hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người
bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền hay vật
phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận”. Khái niệm này cho thấy hoạt
động bán hàng gồm có 2 hành động chính, đó là trao đổi và thỏa thuận.
Trao đổi trong bán hàng gồm có hành động mua và hành động bán. Hành
động bán, đó là hành động trao đi hàng hoá hay dịch vụ để nhận về tiền
hay vật phẩm có giá trị trao đổi theo thỏa thuận ban đầu. Còn hành động
mua là hành động nhận về hàng hóa và dịch vụ từ phía bên kia và trao
tiền hay vật phẩm có giá trị trao đổi được bên kia chấp nhận. Hành động

người mua và người bán ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt
được mục tiêu nếu cuộc gặp gỡ thành công trong đàm phán về việc trao
đổi sản phẩm.
- Bán hàng là một phần của tiến trình mà doanh nghiệp thuyết phục
khách hàng mua hàng hóa hay dịch vụ của họ.
- Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng, tìm hiểu
nhu cầu của khách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán
mua bán, giao hàng và thanh toán.
- Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho
khách hàng những thứ mà họ mong muốn.
1.1.2. Các hình thức bán hàng
Chức năng chính của bán hàng là luân chuyển hàng hóa từ nhà
cung ứng, nhà sản xuất đến khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng, nhu cầu sản xuất hoặc tìm kiếm lợi nhuận, do đó tùy vào mục đích
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
và hiệu quả của quá trình luân chuyển mà có hình thức bán khác nhau.
Một số hình thức bán hàng như sau:
Bán lẻ: Là hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối
cùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân, không mang tính chất
thương mại. Đặc điểm của hình thức này thể hiện qua chủ thể bán hàng
chính là các cửa hàng bán lẻ hay nhân viên quầy hàng và đối tượng là các
cá nhân với tính chất mua hàng để thỏa mãn nhu cầu cá nhân và hộ gia
đình. Mặt khác, trong hình thức bán hàng này, số lượng sản phẩm mỗi lần
mua ít, mức độ trung thành với sản phẩm là thấp và hành vi quyết định
mua nhanh chóng.
Bán buôn: Là hoạt động bán hàng nói chung, thường nhằm thỏa
mãn nhu cầu kinh doanh hay tìm kiếm lợi nhuận khách hàng. Hình thức
này thể hiện chủ yếu qua các nhà phân phối, các đại lý cấp 1, cấp 2 và đối

tận nơi cho khách hàng. Đặc điểm bán hàng giống như bán hàng qua điện
thoại.
1.1.3. Vai trò của bán hàng
Đối với mọi doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh phải tiến hành rất
nhiều hoạt động trong đó bán hàng là một khâu quan trọng mấu chốt nhất.
Chỉ có bán được hàng doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn kinh doanh
thực hiện được lợi nhuận và tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh. Bán
hàng được coi là hoạt động cơ bản quan trọng của hoạt động kinh doanh
có vai trò to lớn đối với xã hội và doanh nghiệp.
Thứ nhất, bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nơi sản
xuất đến tay người tiêu dùng. Xã hội không có bán hàng thì nền sản xuất
sẽ bị đình trệ, doanh nghiệp sản xuất ra không thể nào tiêu thụ, người tiêu
dùng có nhu cầu về sản phẩm thì không biết lấy từ đâu. Do đó nếu không
có bán hàng thì nền sản xuất chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn, nền kinh
tế sẽ bị suy thoái vì khủng hoảng cung cầu, xã hội vì thế không thể phát
triển.
Thứ hai, bán hàng còn đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng
máy kinh tế. Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ, bán cho
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
những người có nhu cầu để thu về lợi nhuận. Tiền thu về từ hoạt động
bán hàng sẽ tiếp tục đưa vào sản xuất để tiếp tục sinh lợi sau đợt bán hàng
tiếp theo, cứ như thế việc bán hàng sẽ giúp cho luồng tiền sẽ quay vòng
từ tay người mua sang tay người bán rồi lại về tay người mua một cách
liên tục.
Thứ ba, bán hàng giúp cho luân chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa
sang nơi có nhu cầu. Theo quy luật cung cầu, những nơi dư thừa hàng hóa
thì giá sẽ thấp, ngược lại những nơi khan hiếm hàng hóa thì giá sẽ cao, do
đó việc bán hàng ở những nơi thiếu hàng hóa sẽ thu về lợi nhuận cao hơn

quản lý bán hàng theo lĩnh vực thường lại phải báo cáo lại cho những
người quản lý bán hàng thuộc cấp cao hơn trong công ty. Số người quản
lý bán hàng cấp cao khác nhau giữa các công ty, và những danh vị của họ
có thể từ người quản lý bán hàng từng địa phương khu vực hay toàn quốc
cho đến chức phó giám đốc phụ trách bán hàng…
Theo giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại: "Quản trị bán
hàng là hoạt động của người quản lý doanh nghiệp thông qua việc lập kế
hoạch, tổ chức và điều khiển hoạt động của lực lượng bán hàng nhằm
thực hiện mục tiêu bán hàng đề ra”.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, bán hàng là hành vi lưu chuyển
hàng hóa, là khâu thực hiện giá trị hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu
khách hàng về mặt giá trị và thực hiện mục đích tìm kiếm lợi nhuận của
doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể áp dụng
những hình thức bán hàng khác nhau để vừa thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng về hàng hóa dịch vụ, vừa đảm bảo tiêu thụ được nhiều hàng nhất với
chi phí thấp nhất. Như vậy có thể khái quát quản trị bán hàng là phương
thức hay các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo thỏa mãn tốt nhất
nhu cầu khách hàng về sản phẩm hàng hóa và dịch vụ với chi phí bỏ ra
thấp nhất nhằm tối đa hóa mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
1.2.2. Nội dung quản trị bán hàng
Quá trình quản trị hoạt động bán hàng được mô tả bằng sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản trị bán hàng

1.2.2.1. Xây dựng mục tiêu bán hàng
Xây dựng mục tiêu bán hàng là một trong những công việc đầu tiên
và quan trọng nhất đối với quản trị gia bán hàng. Việc xây dựng mục tiêu
bán hàng thường xoay quanh 03 mục tiêu chính là mục tiêu doanh số hay

sau khi tiến hành các nỗ lực bán hàng. Mục tiêu thị phần cũng yêu cầu
tính xác định: Cụ thể, khả thi, xác định thời hạn thực hiện, dễ đo lường.
Cơ sở xây dựng mục tiêu thị phần là thị phần hiện tại, thị phần của các
hãng khác và nguồn lực đầu tư vào thị trường.
c. Mục tiêu lợi nhuận
Mục tiêu lợi nhuận là khoản lợi nhuận mà công ty mong muốn đạt
được qua hoạt động tổ chức bán hàng trong thời gian cụ thể. Khoản lợi
nhuận này có thể là tổng lợi nhuận hoặc lợi nhuận cho mỗi dòng sản
phẩm. Tuy nhiên để dễ tính toán các quản trị viên bán hàng thường sử
dụng tỷ lệ phần trăm lợi nhuận cần đạt được làm mục tiêu bán hàng thay
vì xác định một khoản lợi nhuận cụ thể. Bên cạnh đó khi xây dựng mục
tiêu lợi nhuận cần chú ý các yếu tố xác định như: Dễ đo lường, cụ thể,
khả thi, xác định và phải có căn cứ. Một số căn cứ để xác định mục tiêu
lợi nhuận: Mục tiêu lợi nhuận của toàn công ty, doanh số bán hàng, giá
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
thành sản phẩm, các khoản chi phí bán hàng, quản lý, chi phí khuyến
mại…
1.2.2.2. Hoạch định chiến lược bán hàng
Sau khi xây dựng mục tiêu bán hàng, tiếp theo quản trị viên bán
hàng sẽ hoạch định chiến lược bán hàng. Việc hoạch định chiến lược bán
hàng sẽ giúp công ty hoàn thành các mục định, mục tiêu đã đặt ra một
cách hiệu quả nhất thông qua việc sử dụng các nguồn lực hợp lý, phối
hợp sự tham gia của mọi người và tạo sự khác biệt so với đối thủ. Công
tác hoạch định chiến lược bán hàng sẽ giúp công ty phát triển ổn định và
đạt lợi nhuận tối đa. Một số chiến lược bán hàng phổ biến hiện nay là:
* Chiến lược bán hàng cá nhân: Trong chiến lược này chỉ có một
đại diện bán hàng tiếp xúc với khách hàng. Khách hàng có thể là cá nhân
hoặc khách hàng là tổ chức. Đặc điểm của chiến lược bán hàng cá nhân là

phí bán hàng cho nhà cung cấp sản phẩm. Tóm lại, chiến lược gia tăng
giá trị được thực hiện thông qua việc tác động giúp cho khách hàng nhận
dạng và lược hóa giá trị tăng thêm và mua sản phẩm kèm với giá trị tăng
thêm.
Bên cạnh các dạng chiến lược bán hàng như trên, các quản trị viên
bán hàng còn sử dụng các chiến lược như: Chiến lược bán hàng qua
thương thảo, chiến lược bán hàng liên kết, chiến lược bán hàng qua hội
nghị khách hàng và chiến lược bán hàng qua hệ thống kênh phân phối
1.2.2.3. Tổ chức lực lượng bán hàng
a. Mục tiêu và tổ chức cơ cấu bán hàng
Mục tiêu của lực lượng bán hàng là có thể tìm kiếm khách hàng
mới, cung cấp thông tin, xúc tiến bán hàng, cung cấp dịch vụ hay hỗ trợ
thông tin, phân bổ hàng hóa và thu hồi công nợ. Từ đó mục tiêu bán hàng
có thể chia thành các nhóm sau:
- Nhóm nhân viên tìm kiếm đơn hàng.
- Nhóm nhân viên tiếp nhận và xử lý đơn hàng.
- Nhóm nhân viên hỗ trợ bán hàng.
- Nhóm nhân viên quản lý.
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Để lực lượng bán hàng hoạt động hiệu quả cần tổ chức cơ cấu bán
hàng cụ thể và hợp lý. Cơ cấu tổ chức bán hàng là sự phân bổ, sắp xếp
nhân sự bán hàng một cách hợp lý căn cứ vào khả năng, kinh nghiệm,
tính cách nhân viên để thực hiện chiến lược bán hàng hiệu quả nhằm
mang lại lợi ích tối đa cho công ty. Cơ cấu tổ chức bán hàng được thể
hiện qua sơ đồ tổ chức bán hàng. Một cơ cấu tổ chức bán hàng hợp lý sẽ
giúp cho công ty phát huy tối đa các nguồn lực thông qua việc sử dụng
đúng người đúng việc, sử dụng các phương tiện đúng nhiệm vụ đúng yêu
cầu nhằm đạt mục đích và mục tiêu đề ra. Thực tế hiện nay, các công ty

Quản lý nhóm
khách hàng C
Quản lý nhóm
khách hàng A
Các
NVBH
22
Trưởng Phòng
Thư ký
Các
NVBH
Các
NVBH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức bán hàng theo địa bàn
Cơ cấu tổ chức bán hàng theo sản phẩm: Trong cơ cấu tổ chức bán
hàng theo sản phẩm đòi hỏi nhân viên bán hàng phải có chuyên môn,
kinh nghiệm cao. Nhân viên bán hàng chỉ được bán các sản phẩm trong
nhóm được giao cho tất cả các địa bàn với tất cả các khách hàng có nhu
cầu. Ưu điểm là bộ phận phối hợp được thuận lợi, hoạt động kinh doanh
linh hoạt, các quy định về trách nhiệm, khen thưởng dễ dàng. Tuy nhiên,
đặc điểm của cơ cấu tổ chức này là tốn nhiều chi phí để trả lương nhân
viên và tạo cảm giác làm việc không ổn định. Dạng cơ cấu này áp dụng
tại các công ty kinh doanh các sản phẩm có tính kỹ thuật cao, phức tạp,
các công nghệ mới hay kinh doanh cùng lúc nhiều sản phẩm. Sơ đồ cơ
cấu tổ chức dạng này như sau (sơ đồ 1.4).
GVHD:Lê Duy Thành SVTH: Lê Thị Hồng Trang – MSSV: 09016063
Trưởng Phòng
Thư ký
Quản lý khu

Thư ký
Quản lý nhóm
sản phẩm A
Quản lý nhóm
sản phẩm B
Quản lý nhóm
sản phẩm C
Các
NVBH
Các
NVBH
Các
NVBH
24
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Bước 1: Nhận diện nhu cầu
Phòng bán hàng sẽ nhận diện nhu cầu tuyển dụng nhân viên bán
hàng thông qua: Phân tích tình hình phát triển mở rộng thị trường, mục
tiêu tăng thêm các kênh phân phối bán hàng mới hay do thay đổi chiến
lược bán hàng hoặc bù đắp vào các lỗ trống do nhân viên nghỉ hoặc
chuyển công tác.
Bước 2: Mô tả công việc và tiêu chuẩn của từng ứng viên
Phòng bán hàng sẽ mô tả công việc của những vị trí dự định tuyển.
Mỗi vị trí có những tiêu chuẩn chi tiết khác nhau nhưng bao gồm các nội
dung sau: Trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, hành vi ứng xử và sở thích.
Bước 3: Thông báo tuyển dụng
Phòng nhân sự sẽ tiến hành thông báo tuyển dụng. Trong thông báo
tuyển dụng cần giới thiệu khái quát về Công ty, ghi rõ chức danh cần
tuyển, địa điểm nộp hồ sơ, thời gian nộp, địa điểm làm việc, các chế độ
phúc lợi ngoài lương và các giấy tờ mà ứng viên phải nộp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status