Đề tài quản lý tài chính về đất đai - Pdf 22

Quản lý tài chính về
đất đai
GVHD : NGÔ THẠCH THẢO LY
GVHD : NGÔ THẠCH THẢO LY
NHÓM 8
TRỊNH MINH THÁI
NGUYỄN ANH THƯ
NGUYỄN QUỐC TRẠNG
1
Quản lý tài chính về
đất đai
SƠ LƯỢC NỘI DUNG.
I. Lời mở đầu.
II. Nguồn thu từ đất.
III. Giá đất.
1. Khái niệm giá đất.
2. Phân loại giá đất.
3. Ý nghĩa của giá đất.
a. Giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
b. Giá do hình thành trong quá trình giao dịch.
2
Quản lý tài chính về
đất đai
IV. CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH
BẢNG GIÁ ĐẤT.
1. Cơ quan lập bảng giá đất.
2. Cơ quan thẩm định bảng giá đất.
3. Cơ quan ban hành bảng giá đất.
3
Quản lý tài chính về

hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
g. Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
6
Quản lý tài chính về
đất đai
III. GIÁ ĐẤT.
1. Khái niệm giá đất.
Giá đất thực chất là giá trị quyền sử dụng đây là
số tiền tình trên một đơn vị diện tích đất do Nhà
nước quy định hoặc được hình thành trong giao
dịch về việc sử dụng đất.
7
Quản lý tài chính về
đất đai
2. Phân loại giá đất.
Giá do UBND tỉnh , thành phố trực thuộc
trung ương quy định, điều chỉnh hàng năm,
công bố vào ngày 1/1 hàng năm.
Giá hình thành trong quá trình giao dịch :
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đấu thầu
các dự án cơ sở sử dụng đất.
8
Quản lý tài chính về
đất đai
3. Ý nghĩa của giá đất.
a. Giá do UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
- Tính giá quyền sử dụng đất khi giao đất
không thu tiền.
Tính các khoản lệ phí và các khoản thuế khác

Quản lý tài chính về
đất đai
IV. CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ BAN
HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT.
1. Cơ quan lập bảng giá đất.
(Căn cứ vào Thông tư liên tịch Số: 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV)
Sở tài nguyên và môi trường chủ trì xác định giá đất, gửi Sở
Tài chính thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy
định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá
đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp
vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung
cấp thông tin, dữ liệu về giá đất.
13
Quản lý tài chính về
đất đai
2. Cơ quan thẩm định bảng giá đất.
(Căn cứ vào điều 13 của Thông tư liên tịch Số:
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC)
1. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ thẩm
định bảng giá đất đến Sở Tài chính trước ngày 05
tháng 10 hàng năm. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định bảng giá đất của
Sở Tài nguyên và Môi trường (theo Mẫu số 24
ban hành kèm theo Thông tư này);
14
Quản lý tài chính về
đất đai
b) Dự thảo Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc ban
hành bảng giá đất kèm theo Báo cáo thuyết minh về dự thảo
bảng giá đất;

đồng thẩm định bảng giá đất do đại diện lãnh đạo Sở
Tài chính là Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng
gồm đại diện lãnh đạo của các Sở: Tư pháp, Tài
nguyên và Môi trường và các cơ quan khác có liên
quan (nếu có).
18
Quản lý tài chính về
đất đai
4. Nội dung thẩm định bảng giá đất.
a) Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc phân
vùng đất, xác định vùng đất, vị trí từng loại đất
tại nông thôn; nguyên tắc phân loại đô thị, đường
phố, vị trí đất tại đô thị;
19
Quản lý tài chính về
đất đai
b) Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc xác định giá
đất gồm: Nguyên tắc xác định giá đất thị trường trên
cơ sở kết quả điều tra, tổng hợp giá đất thị trường
tại địa bàn cấp tỉnh; nguyên tắc xác định giá đất tại
khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; tham khảo giá đất giáp ranh của các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có);
20
Quản lý tài chính về
đất đai
c) Thẩm định việc áp dụng các phương pháp xác
định giá đất trong việc xây dựng bảng giá đất;
d) Thẩm định tính phù hợp của bảng giá đất so với

24
Quản lý tài chính về
đất đai
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên
và Môi trường gửi kết quả xây dựng bảng giá đất
đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15
tháng 01 hàng năm để tổng hợp và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ. Kết quả xây dựng bảng giá đất
gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm có:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status