phát triển kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng tmcp nhà hà nội (habubank) - Pdf 22

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH
A TIẾNG VIỆT
1 HSC Hội sở chính
2 KDNH Kinh doanh ngoại hối
3 NHNN Ngân hàng Nhà nước
4 NHTM Ngân hàng thương mại
5 TMCP Thương mại cổ phần
6 XNK Xuất nhập khẩu
B TIẾNG ANH
1 ANZ
Ngân hàng TNHH một
thành viên ANZ (Việt
Nam)
2 HABUBANK
Ngân hàng thương mại cổ
phần Nhà Hà Nội
3 HSBC
Ngân hàng TNHH một
thành viên HSBC (Việt
Nam)
4 VCB
Ngân hàng Vietcombank
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng Số trang
Bảng 2.1 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
HABUBANK giai đoạn 2008 – 2011
35
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng HABUBANK giai đoạn

Châu, Sacombank
60
LỜI MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày
càng phát triển trên thế giới, thanh toán quốc tế đã trở thành một hoạt động cơ
bản, không thể thiếu của các ngân hàng thương mại. Hoạt động thanh toán
quốc tế của ngân hàng thương mại là một mắt xích không thể thiếu trong toàn
bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương. Thực hiện tốt vai trò
trung gian thanh toán của mình trong hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân
hàng thương mại đã đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế, cho khách hàng và
cho bản thân các ngân hàng.
Ngày nay với sự ra đời của hàng loạt các ngân hàng cổ phần, ngân hàng
liên doanh với nước ngoài, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã và đang
hoạt động tại Việt Nam sẽ làm cho các Ngân hàng thương mại phải nhảy vào
một cuộc cạnh tranh vô cùng khó khăn và phức tạp. Để nâng cao khả năng
cạnh tranh, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã tích cực đổi mới toàn diện
và thích nghi với nền kinh tế thị trường như mở rộng các hoạt động kinh tế
đối ngoại đặc biệt chú trọng hoạt động kinh doanh ngoại hối. Nhờ vậy các
ngân hàng thương mại Việt Nam đã tỏ rõ vai trò của mình là trung gian kết
nối giữa nền kinh tế trong nước với thế giới, giữa thị trường ngoại hối Việt
Nam với thị trường quốc tế . Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các
NHTMVN đã kích thích luân chuyển các khoản đầu tư và tín dụng quốc tế,
cung ứng kịp thời ngoại hối cho các nhà xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư và
các chủ thể khác trong nền kinh tế, góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa
tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu
thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế.
1
Tuy nhiên, so với hệ thống các ngân hàng liên doanh hay các ngân
hàng của nước ngoài thì ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn rất non trẻ

Habubank từ năm 2008 đến năm 2011 đã đạt được những kết quả gì? Những
tồn tại về phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng Habubank
và nguyên nhân của những tồn tại đó là gì?
+ Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân
hàng Habubank như thế nào?
+ Các biện pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối là gì?
+ Một số kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước và Chính phủ để phát
triển hoạt động kinh doanh ngoại hối?
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển hoạt động kinh doanh
ngoại hối tại ngân hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu là nghiên cứu hoạt động kinh doanh ngoại hối tại
ngân hàng Habubank giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011, phương hướng và
giải pháp đến năm 2015.
4- Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp trong đề tài được thu thập trong thời gian làm việc và quan
sát công việc kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng Habubank. Dữ liệu thứ cấp
được trích từ báo cáo thường niên của ngân hàng Habubank, số liệu thống kê từ
phòng phát triển kinh doanh, phòng thanh toán quốc tế của ngân hàng, báo chí,
internet…Các dữ liệu được trình bày qua các biểu đồ, bằng phương pháp khảo
sát, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, diễn dịch- quy nạp để trình bày các
vấn đề lý luận và thực tiễn.
5- Tổng quan tình hình nghiên cứu.
3
Đối với đề tài phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng
đã có các luận văn khác liên quan như sau:
1. “Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Sở giao dịch Ngân hàng
Đầu tư & Phát triển Việt Nam” của Lê Văn Mạnh - Luận văn thạc sỹ K12,
Đại học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2009, do PGS.TS Phan Thị Thu Hà hướng
dẫn.

Habubank giai đoạn 2008 - 2011.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh
ngoại hối tại ngân hàng Habubank đến năm 2015.
5
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH NGOẠI HỐI
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 của luận văn trình bày khung lý luận cơ bản về phát triển
kinh doanh ngoại hối tại NHTM.
Để thực hiện mục tiêu đó, chương này sẽ đi vào khái quát các khái
niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, thị trường ngoại hối, kinh doanh
ngoại hối của NHTM, vì sao phải phát triển hoạt động kinh doanh ngoại
hối tại NHTM, việc phát triển kinh doanh ngoại hối tại NHTM chịu tác
động của những yếu tố nào, muốn hoạt động này phát triển thì các NHTM
phải thực hiện các công việc gì, và chúng ta làm thế nào để đo lường sự
phát triển kinh doanh ngoại hối tại các NHTM.
Để trả lời cho các câu hỏi trên nội dung của chương bao gồm 4
vấn đề lớn:
1/ Các khái niệm cơ bản về NHTM và kinh doanh ngoại hối
2/ Hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTM
3/ Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động kinh doanh ngoại
hối
4/ Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHTM
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm về NHTM
- Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất trong
nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào sự phát
6
triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng. Trong số đó

các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước.
Do tiền ngân hàng thực hiện cung cấp tín dụng chủ yếu là tiền gửi của
dân cư và các tổ chức kinh tế nên hoạt động kinh doanh ngân hàng đòi hỏi sự
kiểm soát chặt chẽ. Việc kiểm soát chặt chẽ này xuất phát từ hoạt động kinh
doanh tiền tệ của ngân hàng. Do hàng ngày ngân hàng thực hiện việc lưu
chuyển một khối lượng lớn tiền trong nền kinh tế nên một ngân hàng đổ vỡ có
thể gây ra những ảnh hưởng rất lớn trong nền kinh tế. Một sự đổ vỡ nhỏ của
ngân hàng có thể gây ra hiệu ứng đôminô dẫn đến một sự đổ vỡ hàng loạt của
các ngân hàng.
Hoạt đông kinh doanh ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều rủi ro. Do
xuất phát từ việc kinh doanh tiền và là trung gian tài chính hoạt động cung
cấp nhiều dịch vụ khác nhau nên hoạt động ngân hàng phải đối mặt với rất
nhiều rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro đạo
đức, rủi ro tác nghiệp….
1.1.2 Khái niệm về thị trường ngoại hối
Ngoại hối là những phương tiện thanh toán thể hiện dưới dạng ngoại tệ
hoặc các khoản phải thu bằng ngoại tệ, kể cả vàng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Ngoại hối bao gồm: hối phiếu, séc bằng ngoại tệ,…
Thị trường ngoại hối là thị trường quốc tế, là nơi diễn ra các hoạt động
giao dịch mua – bán các ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị ghi
bằng ngoại tệ.
So với các loại thị trường khác, thị trường ngoại hối có những đặc điểm
riêng biệt: Đây là thị trường mang tính quốc tế chứ không phải chỉ đóng trong
phạm vi một quốc gia vì hàng hóa được mua bán trên thị trường là các ngoại
8
tệ. Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục 24/24 giờ, do sự chênh lệch múi
giờ giữa các quốc gia, giữa các Châu lục nên thị trường ngoại hối được niêm
yết liên tục 24/24 giờ.
Giá cả hàng hóa của thị trường ngoại hối chính là tỷ giá hối đoái (TGHĐ)
được hình thành một cách hợp lý, linh hoạt thông qua sự cọ sát của cung –

cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, ngân hàng đáp ứng nhu cầu ngoại tệ
cho các cá nhân trong việc học tập, du lịch, công tác…và những hoạt động
này đã tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Bên cạnh đó ngân hàng thực hiện kinh
doanh ngoại hối thông qua việc mua bán để hưởng chênh lệch tỷ giá hay
thông qua việc đầu cơ dựa trên những dự báo về biến động lãi suất có thể đem
lại những khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.
Thứ hai, kinh doanh ngoại hối giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh.
Thực hiện việc kinh doanh ngoại hối là một cách thức đa dạng hóa hoạt động
kinh doanh cũng như đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụ nhiều đối
tượng khách hàng khác nhau, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị
trường. Hơn nữa ngân hàng cũng có thể xử lý một cách linh động hơn trước
những biến động của đồng nội tệ.
Thứ ba, kinh doanh ngoại hối giúp ngân hàng phân tán rủi ro. Ngân
hàng kinh doanh nhiều loại ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau, bằng
nhiều các công cụ phái sinh khác nhau cho nhiều đối tượng khách hàng sẽ
giúp trạng thái ngoại tệ của ngân hàng luôn cân bằng, rủi ro sẽ được phân
tán, đặc biệt trong tình trạng tỷ giá các đồng tiền biến động không lường.
1.2.2 Các hình thức kinh doanh ngoại hối của NHTM
Hoạt động kinh doanh ngoại hối của một NHTM tập trung vào bốn hình
thức phổ biến sau:
10
Thứ nhất NHTM mua và bán ngoại tệ cho khách hàng để tài trợ cho thanh
toán xuất nhập khẩu thông qua phương thức tín dụng chứng từ là chủ yếu
hoặc thông qua tín dụng cho vay ngoại tệ.
Thứ hai NHTM mua và bán ngoại tệ cho khách hàng hoặc cho mình nhằm
mục đích thực hiện đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp.
Thứ ba NHTM mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích cân bằng trạng thái
ngoại tệ hoặc phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Thứ tư NHTM mua và bán ngoại tệ nhằm kinh doanh hưởng chênh lệch tỷ
giá và lãi suất hoặc đầu cơ kiếm lời khi tỷ giá thay đổi.

b. Arbitrage
Nghiệp vụ acbit là một dạng của nghiệp vụ giao ngay. Theo nghĩa đơn
giản thì hiểu nghiệp vụ acbit là là việc sử dụng chênh lệch tỷ giá giữa các
đồng tiền khác nhau để thu lợi thông qua việc mua và bán ngoại tệ.
Nghiệp vụ này được tiến hành thông qua việc mua bán ngoại tệ đồng thời
trên các thị trường ngoại hối khác nhau theo nguyên tắc mua ở nơi rẻ và bán ở
nơi đắt hay mua với tỷ giá thấp và bán với tỷ giá cao
1.2.3.2 Giao dịch kỳ hạn (Forward)
Giao dịch kỳ hạn là giao dịch được thảo thuận ngày hôm nay nhưng việc
thực hiện giao dịch là vào một ngày trong tương lai với mức tỷ giá đã thỏa
thuận trước, thông thường ngày trong tương lai thường là 30, 60, 90, 120 hay
180 ngày.
Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn khác với tỷ giá giao ngay goi là tỷ
giá kỳ hạn. Tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch kỳ hạn được thỏa thuận ngay từ
ngày hôm nay và sẽ là tỷ giá thực hiện cho giao dịch trong tương lai. Công
thức để xác định tỷ giá kỳ hạn được xác định như sau:
12
FR = SR + (-) FM
Trong đó: FR: forward rate - tỷ giá kỳ hạn
SR: spot rate – tỷ giá giao ngay
FM: forward point – điểm kỳ hạn
Dấu + khi dự đoán các yếu tố tác động làm cho FM > SR gọi là
premium
Dấu – khi dự đoán các yếu tố tác động làm cho FM < SR goi là
discount
Điểm kỳ hạn FM được tính toán dựa trên chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền
theo công thức sau:
FM =
Tỷ giá giao ngay * số ngày kỳ hạn * chênh lệch lãi suất 2 đồng
tiền

khác nhau hay nói cách khác giao dịch hoán đổi ngoại tệ là sự kết hợp của
một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn với cùng một lượng ngoại tệ
nhưng theo 2 chiều trái ngược nhau.
Một hợp đồng hoán đổi ngoại tệ có những đăc điểm sau:
• Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được ký kết
đồng thời tại ngày hôm nay và nếu không có thỏa thuận gì khác, thì việc mua
một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá và bán
ra một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá.
• Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền trong hợp đồng hoán đổi là
giống nhau. Vì thế giao dịch này không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng cho
ngân hàng nên tránh được rủi ro tỷ gía.
• Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và bán ra là khác nhau vì thế mà
14
có độ lệch về mặt thời gian với luồng tiền khiến cho ngân hàng phải chịu rủi
ro về lãi suất.
Tỷ giá hoán đổi phản ánh điểm kỳ hạn hay điểm hoán đổi mà tại đó ngân
hàng đồng ý hoán đổi hai đồng tiền nhất định thông qua giao dịch giao ngay
và giao dịch kỳ hạn.
Trong một cặp tỷ giá hoán đổi, nếu tỷ giá hoán đổi đứng trước lớn hơn tỷ
giá hoán đổi đứng sau thì có nghĩa là ngân hàng sẵn sàng mua kỳ hạn tại mức
giá giao ngay trừ đi tỷ giá hoán đổi đứng trước và sẵn sàng bán kỳ hạn tỷ giá
hoán đổi đứng trước mà nhỏ hơn tỷ gía hoán đổi đứng sau. Ngược lại, nếu tỷ
giá hoán đổi đứng trước mà nhỏ hơn tỷ giá hoán đổi đứng sau thì ngân hàng
sẵn sàng mua kỳ hạn tại mức tỷ giá giao ngay cộng với tỷ giá hoán đổi và sẵn
sàng bán kỳ hạn tại mức tỷ giá giao ngay cộng với tỷ giá hoán đổi đứng sau.
Giao dịch hoán đổi ngoại tệ không chỉ được ứng dụng trong kinh doanh
ngoại hối để kiếm lời mà còn được ứng dụng rộng rãi trong bảo hiểm rủi ro tỷ
giá và tín dụng quốc tế.
1.2.3.4 Giao dịch hợp đồng tương lai (Future)
Giao dịch hơp đồng tương lai là việc hai ngân hàng hoặc giữa ngân hàng

người bán. Ý nghĩa trên chỉ áp dụng cho trường hợp người mua hợp đồng
quyền chọn đầu tiên (cũng là người yêu cầu mở hợp đồng) nắm giữ hợp đồng
đến khi đáo hạn mà không bán hay chuyển nhượng hợp đồng cho người khác.
Giống như bất cứ một hợp đồng kinh tế nào, bào giờ cũng có một bên mua
và một bên bán nên sẽ có ngừơi bán hợp đồng và người mua hợp đồng. Vì
hợp đồng này luôn có quyền chọn bán và quyền chọn mua nên sẽ có người
bán hợp đồng chọn mua hoặc hợp đồng chọn bán và người mua hợp đồng
chọn mua hoặc hợp đồng chọn bán.
Có 2 loại quyền chọn cơ bản là quyền chọn kiểu Châu Âu và quyền chọn
16
kiểu Mỹ. Quyền chọn kiểu Châu Âu thì việc thực hiện quyền chỉ có thể khi
hợp đồng đến hạn. Còn quyền chọn kiểu Mỹ có thể thực hiện hợp đồng bất cứ
lúc nào trong thời gian hợp đồng còn hiệu lức đến lúc đáo hạn
Việc thanh lý hợp đồng quyền chon được gọi là thực hiện quyền chọn.
Tỷ giá áp dụng khi thực hiện quyền là tỷ giá quyền chọn. Tỷ giá này không
chỉ phụ thuộc vào cung cầu trên thị trường mà còn phụ thuộc vào mức phí
của quyền chọn là cao hay thấp. Mức phí của hợp đồng quyền chọn phải là
một mức phí phù hợp sao cho đủ bù đắp rủi ro vể tỷ giá xét từ góc độ của
người bán và phải phù hợp không quá đắt xét từ góc độ của người mua.
Nếu khi hợp đồng đáo hạn mà giao dịch không xảy ra thì chỉ có một khoản
phí được thực hiện.
Các hợp đồng quyền chọn cũng thường được sử dụng để phòng ngừa rủi
ro tỷ giá, vì cũng giống như các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi hay tương lai
hợp đồng quyền chọn cho phép thực hiện việc mua bán tại mức giá đã thỏa
thuận trước nên các bên tham gia có thể tránh được tổn thất do sự biến
động của tỷ giá
Ngoài ra giao dịch quyền chọn cũng được sử dụng nhằm mục đích đầu cơ.
Trong trường hợp này thì hợp đồng quyền chọn có ưu thế hơn so với các hợp
đồng khác. Vì người mua có quyền tiến hành giao dịch nếu thấy có lợi cho
mình và không tiến hành giao dịch nếu thấy tỷ giá biến động bất lợi nếu thực

tương lai thì mới có thể thực hiện kinh doanh ngoại hối mang lại lợi nhuận
cho ngân hàng. Do đó cán bộ kinh doanh ngoại hối ngoài việc có đủ trình độ
chuyên môn nghiệp vụ còn đóng vai trò giống như một nhà phân tích thị
trường. Trong một xã hội mà công nghệ thông tin phát triển như ngày nay thì
ngoài chuyên môn nghiệp vụ là bắt buộc cho công việc một cán bộ ngân hàng
18
nói chung và cán bộ kinh doanh ngoại hối nói riêng cần có khả năng sử dụng
các trang bị máy móc hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh ngoại hối được thành
công. Việc giao dịch trực tiếp như ngày xưa đã không còn phổ biến nữa mà
ngày nay giao dịch không có giới hạn không gian. Lấy một ví dụ trong việc
giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng được thực hiện cho một mạng máy tính nối
mạng giữa các ngân hàng với nhau, nếu cán bộ kinh doanh ngoại hối không
biết sử dụng máy tính thì làm sao có thể thực hiện giao thành công được.
Không chỉ vậy giao dịch liên ngân hàng chủ yếu sử dụng các thuật ngữ riêng
phục vụ cho giao dịch do đó đòi hỏi giao dịch viên (dealer) còn phải nắm
vững cả những thuật ngữ này.
Bởi vậy một cán bộ kinh doanh ngoại hối có đủ năng lực trình độ, khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng phân tích, khả năng đưa ra các
chiến lược kinh doanh và sự nhanh nhạy trong việc thực hiện các giao dịch
ngoại tệ thì có thể thực hiện thành công giao dịch ngoại hối, thu hút khách
hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh doanh ngoại hối tại
các NHTM.
1.3.1.2 Quy trình thủ tục về kinh doanh ngoại hối
Một yếu tố hết sức quan trọng khác để có thể phát triển hoạt động kinh
doanh ngoại hối của ngân hàng đó là quy trình thủ tục. Quy trình thủ tục ở
đây chính là những quy định của bản thân ngân hàng về hoạt động kinh doanh
ngoại hối bên cạnh các quy định pháp luật của nhà nước. Các quy định do
chính ngân hàng đặt ra về hoạt động kinh doanh ngoại hối giúp hoạt động này
được thực hiện và có thể phát triển. Quy định cần phải thông thoáng và phù
hợp với điều kiện của từng ngân hàng và từng giai đoạn của thị trường ngoại

giúp cho giao dịch ngoại hối được diễn ra nhanh chóng, chính xác, nâng cao
khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong mắt khách hàng, tạo điều kiện thuận
20
lợi cho phát triển kinh doanh ngoại hối.
1.3.1.4 Quản trị rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, người ta phải đưa ra các quyết
định kinh doanh và trong mỗi quyết định luôn tiềm ẩn rủi ro. Trong đó, rủi ro
tỷ giá là rủi ro lớn nhất và luôn rình rập xung quanh các quyết định kinh
doanh ngoại hối từ phía ngân hàng. Để thành công, người ta không phải chỉ
tìm cách tránh né những rủi ro mà còn phải làm sao để kiểm soát được chúng.
Hơn nữa khi rủi ro xảy ra, cần có biện pháp khắc phục ngay lập tức để hạn
chế đến mức thấp nhất của tổn thất. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho việc quản lý
rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối là phải thận trọng khi đưa ra các
quyết định cũng như giải pháp xử lý tùy thuộc vào từng trường hợp.
Thông thường để quản lý rủi ro thì một phòng kinh doanh ngoại hối thường
được tổ chức thành 3 bộ phận chính sau:
Bộ phận trực tiếp kinh doanh (Front Office – FO)
Các nhân viên kinh doanh chính chịu trách nhiệm kinh doanh trực tiếp với
khách hàng của mình và họ sẽ thực hiện việc yết tỷ giá hàng ngày. Ngoài ra
các nhân viên kinh doanh chính còn chịu trách nhiệm thực hiện cả việc
marketing tức là đôi khi họ sẽ thực hiện hỗ trỡ và tư vấn cho khách hàng về
biến động của một đồng tiền nào đó. Những nhân viên này chịu trách nhiệm
chính về trạng thái ngoại tệ của ngân hàng và họ cũng là những người chịu
trách nhiệm về kinh doanh đầu cơ. Trong các ngân hàng lớn thì mỗi một đồng
tiền sẽ có một người phụ trách riêng.
Bộ phận kế toán điều vốn (Back Office – BO)
Bộ phận này sau khi nhận được xác nhận về các giao dịch của bộ phận front
office thì sẽ thực hiện việc kế toán và thanh toán cho các giao dịch
Bộ phận trung gian (Middle Office – MO)
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status