ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 1 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
Mục lục
Nội dung trang
Lời nói đầu 2
Chơng 1: tổng quan về đề tài nghiên cứu 3
1.1: Tổng quan hệ thống phanh 3
1.1.1 : Công dụng, phân loại, yêu cầu 3
1.1.2 : Giới thiệu chung về hệ thống phanh 4
1.1.2.1: Cơ cấu phanh 4
1.1.2.2: Dẫn động phanh 9
1.2: Giới thiệu chung về xe ô tô HINO FF3H 15
1.3: Khai thác kỹ thuật hệ thống phanh 18
Chơng 2: kết cấu hệ thống phanh trên ô tô hino FF3h 21
2.1 : Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh 21
2.2: Kết cấu các phần tử của hệ thống phanh 24
2.2.1: Cơ cấu phanh trớc 24
2.2.2: Cơ cấu phanh sau 26
2.2.3: Van phanh khí nén 28
2.2.4: Xy lanh khí nén thủy lực 31
Chơng 3: khai thác kỹ thuật hệ thống phanh 34
3.1: Các dạng h hỏng , nguyên nhân và biện pháp khắc phục 34
3.1.1: Các dạng h hỏng , nguyên nhân và biện pháp khắc phục 34
3.1.2: Sữa chữa h hỏng thờng gặp trong hệ thống phanh 38
3.2: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống phanh 41
3.2.1: Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp phanh 41
3.3: Bảo dỡng kỹ thuật hệ thống phanh 42
3.3.1: Bảo dỡng kỹ thuật hệ thống phanh 42
3.3.2: Nội dung bảo dỡng kỹ thuật xe ô tô HINO FF3H 43
A: Bảo dỡng hàng ngày 43
B: Bảo dỡng định kỳ 45
CHƯƠNG 4:THIếT Kế Bệ THử PHANH 55
việc tìm hiểu hệ thống phanh xe HINO FF3H để từ đó tìm ra biện pháp nâng cao an
toàn khi xe chạy cũng nh tuổi thọ xe.
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lê Đình Long
Chơng 1
Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.1 tổng quan hệ thống phanh:
1.1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu:
Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ chuyển động của xe tới vận tốc
chuyển động nào đó, dừng hẳn hoặc giữ xe đỗ ở một vị trí nhất định.
Có nhiều cách phân loại hệ thống phanh:
1 + Theo tính chất điều khiển: Phanh chân và phanh tay.
2 + Theo vị trí đặt cơ cấu phanh: Phanh ở bánh xe và phanh ở trục truyền động
(sau hộp số).
3 + Theo kết cấu của cơ cấu phanh: Phanh guốc, phanh đai, phanh đĩa.
0 + Theo phơng thức dẫn động: dẫn động phanh bằng cơ khí, chất lỏng, khí
nén, hoặc liên hợp.
1 Hệ thống phanh giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyển động của
ôtô, nó đảm bảo an toàn cho hàng hoá, hành khách và phơng tiện muốn vậy hệ
thống phanh phải thoả mãn các yêu cầu sau:
4 + Có hiệu quả phanh cao nhất trong mọi trờng hợp, tức là khi phanh gấp phải
có quãng đờng phanh ngắn, gia tốc phanh lớn.
5 + Hoạt động êm dịu, không giật để đảm bảo khi phanh; Điều khiển nhẹ
nhàng để giảm nhẹ cờng độ lao động của ngời lái xe.
6 + Có độ nhạy cao để thích ứng nhanh với các trờng hợp nguy hiểm.
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 4 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
7 + Đảm bảo phân bố mô men phanh hợp lý giữa các cầu.
8 + Phanh chân và phanh tay có hệ thống dẫn động độc lập không gây ảnh h-
định của guốc phanh và đặc tính của dẫn động
a. Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục:
Gồm hai guốc phanh bố trí đối xứng qua đờng trục thẳng đứng đợc thể hiện trên
hình 1.1.
Hình 1.1: Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 5 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
a. Loại sử dụng cam ép để ép guốc phanh vào trống phanh.
1 b. Loại sử dụng xilanh thủy lực để ép guốc phanh vào trống phanh.
Cấu tạo chung của cơ cấu phanh loại này là hai chốt cố định có bố trí bạc
lệch tâm để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh ở phía dới, khe hở
phía trên đợc điều chỉnh bằng trục cam ép hoặc bằng cam lệch tâm.
Hiệu quả phanh theo cả hai chiều xấp xỉ bằng nhau.
b. Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm:
Sự đối xứng qua tâm đợc thể hiện trên mâm phanh cùng bố trí hai chốt guốc
phanh, hai xilanh bánh xe, hai guốc phanh hoàn toàn giống nhau và chúng đối xứng
nhau qua tâm.
Mỗi guốc phanh đợc lắp trên một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có
bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dới của má phanh và trống phanh. Một phía
của piston luôn tì vào xilanh bánh xe nhờ lò xo guốc phanh. Khe hở phía trên giữa
má phanh và trống phanh đợc điều chỉnh nhờ cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở lắp
trong piston của xilanh bánh xe. Dẫn động của cơ cấu phanh loại này thờng là dẫn
động bằng thủy lực và đợc bố trí ở cầu trớc của ôtô du lịch hay ôtô tải trọng nhỏ.
Hình 1.2: Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm.
1. ống nối; 2. Vít xả khí; 3. Xilanh bánh xe; 4. Má phanh; 5. Phớt làm kín;
6. Piston; 7. Lò xo guốc phanh; 8. Tấm chặn.
Loại này chỉ dùng cho hệ thống phanh thuỷ lực và đặt ở cầu trớc. Hiệu quả
phanh theo chiều ngợc kim đồng hồ lớn hơn nhiều so với thuận chiều kim đồng hồ.
c. Cơ cấu phanh guốc tự cờng hoá:
2 b. Cơ cấu phanh loại bơi kiểu hai mặt tựa tác dụng kép
1 - Cơ cấu phanh loại bơi kiểu hai mặt tựa tác dụng kép (Hình 1.4.b): Trong
mỗi xilanh bánh xe có hai piston và cả hai đầu của mỗi guốc đều tựa trên hai mặt
tựa di trợt của hai piston. Cơ cấu phanh loại này thờng đợc sử dụng ở các bánh sau
của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ.
2 d. Cơ cấu phanh đĩa:
Phanh đĩa ngày càng đợc sử dụng nhiều trên ôtô do có những u điểm đó là áp
suất trên bề mặt ma sát của má phanh giảm và phân bố đều; Má phanh ít mòn và
mòn đều hơn nên ít phải điều chỉnh; Mômen phanh khi xe tiến cũng nh lùi đều nh
nhau, lực chiều trục tác dụng lên đĩa là cân bằng và có khả năng làm việc với khe
hở bé nên giảm đợc thời gian tác dụng phanh.
- Cơ cấu phanh đĩa có giá đỡ cố định: Giá đỡ đợc bắt cố định trên dầm cầu,
trên giá đỡ bố trí hai xilanh bánh xe ở hai đĩa của đĩa phanh. Trong các xilanh có
piston mà một đầu của nó luôn tì vào các má phanh. Một đờng dầu từ xilanh chính
đợc dẫn đến cả hai xilanh bánh xe.
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 8 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
Hình 1.6: Cơ cấu phanh đĩa có giá đỡ cố định
- Cơ cấu phanh đĩa có giá đỡ di động: Cơ cấu phanh loại này giá đỡ không
bắt cố định mà có thể di trợt ngang đợc trên một số chốt bắt cố định trên dầm cầu.
Trong giá đỡ di đông ngời ta chỉ bố trí một xilanh bánh xe với một piston tì vào
một má phanh, còn má phanh kia đợc gá trực tiếp lên giá đỡ.
Hình 1.7: Cơ cấu phanh đĩa có giá đỡ di động
e. Cơ cấu Phanh dừng (phanh tay):
Hình 1.8: Phanh tay kiểu tang trống
1. Má phanh; 2. Tang trống; 3. Chốt lệch tâm điều chỉnh khe hở phía dới; 4. Trục
thứ cấp hộp số; 5. Lò xo hồi vị; 6. Trục quả đào; 7. Vành rẻ quạt; 8. Ti; 9. Cần;
10. Răng rẻ quạt; 11. Tay hãm; 12. Tay kéo phanh.
Phanh dừng đợc dùng để dừng xe (đỗ xe) trên đờng dốc hoặc đờng bằng. Cơ
cấu phanh có thể bố trí kết hợp với cơ cấu phanh của các bánh xe phía sau hoặc bố
riêng nhiều dòng cho từng cầu hoặc từng bánh xe.
1 + Phạm vi ứng dụng: Dùng trong các xe con, xe tải nhỏ, xe khách ít chỗ ngồi
vì lực ở cơ cấu phanh phụ thuộc vào lực đạp phanh do lực đạp phanh của ngơì lái có
hạn nên không thể dùng trên xe có tải trọng lớn cần lực phanh ở cơ cấu phanh đợc.
+ Sơ đồ dẫn động phanh thuỷ lực 2 dòng:
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 10 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
Hình 1.11: Sơ đồ dẫn động phanh thuỷ lực hai dòng
1. Xi lanh bánh xe; 2. Má phanh; 3. Bình chứa dầu; 4. Nắp đổ dầu; 5. Lỗ thông
với bình dầu; 6. Cần đẩy piston; 7. Bàn đạp phanh; 8. Bộ chia; 9. ống dẫn dầu
phanh dòng II; 10. Xi lanh phanh chính; 11. ống dẫn dầu phanh dòng I.
+ Nguyên lý làm việc: Khi phanh, ngời lái đạp lên bàn đạp phanh qua hệ
thống đòn bẩy đẩy piston của xylanh phanh chính dịch chuyển đẩy dầu trong
buồng xylanh, dầu bị ép có áp suất cao trong xylanh và đợc dẫn qua đờng ống. Dầu
áp suất cao đợc đa tới buồng của xylanh phanh của cơ cấu phanh, dầu đẩy piston
chuyển động đẩy hai guốc phanh có má phanh áp sát vào tang trống (ép má phanh
vào đĩa phanh) thực hiện quá trình phanh bánh xe do trống phanh (đĩa phanh) gắn
liền với moayơ bánh xe. Khi thôi phanh, lò xo kéo hai má phanh về vị trí ban đầu,
dới tác dụng của lò xò các piston sẽ về vị trí ban đầu ép dầu trở lại buồng dầu của
xy lanh phanh chính.
b. Dẫn động phanh khí nén:
Hình 1.12: Sơ đồ hệ thống phanh dẫn động khí nén.
1. Máy nén khí; 2. Bình lăng nớc và dầu; 3. Bình khí nén; 4. Van phanh; 5,6. Bầu
phanh; 7. Bàn đạp phanh; 8. Đồng hồ áp suất; 9. Cam quay; 10. Guốc phanh;
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 11 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
11. Tang trống phanh.
Dẫn động phanh khí nén đợc sử dụng nhiều trên ô tô vận tải cỡ lớn và trung
bình, đặc biệt lớn. Để dẫn động các cơ cấu phanh ngời ta sử dụng năng lợng của khí
nén, lực của ngời lái tác dụng lên bàn đạp chỉ để mở tổng van phanh do đó mà giảm
Khi phần dẫn động khí nén bị hỏng thì dẫn đến cả hệ thống ngừng làm việc
cho nên trong hệ thống phanh liên hợp ta cần chú ý đặc biệt tới cơ cấu dẫn động khí
nén. Khi sử dụng hệ thống phanh liên hợp thì giá thành cũng rất cao và có rất nhiều
cụm chi tiết đắt tiền.
1.2: Giới thiệu chung về xe ôtô hino ff3h:
Ô tô HINO FF3H là loại xe tải do Việt Nam lắp ráp sản xuất trên cơ sở nhập
ngoại các tổng thành của hãng HINO FF3H MOTORS, LTD. Tuyến hình của ô tô
đợc thiết kế theo kiểu ô tô có động cơ đợc bố trí ở đằng trớc, trong ca bin. Hệ thống
truyền lực đợc bố trí theo sơ đồ của ô tô có một cầu chủ động, công thức bánh xe
4x2. Với cách bố trí này, mô men xoắn đợc truyền từ động cơ, ly hợp, hộp số rồi tới
các bánh xe chủ động.
+ Động cơ: Đặt trên ô tô thuộc loại động cơ diezel 4 kỳ, kiểu HO7D, động cơ có
6 xy lanh đặt thẳng hàng, phun nhiên liệu trực tiếp, làm mát bằng nớc, công suất
động cơ đạt 195(ml) ở tốc độ vòng quay của trục khuỷu là 3200(v/ph). Mô men
xoắn cực đại đạt 500(Nm) ở tốc độ vòng quay của trục khuỷu 1700(v/ph).
+ Ly hợp: Thuộc loại đơn, 1đĩa ma sát khô, cơ cấu dẫn động điều khiển bằng
thuỷ lực.
+ Hộp số: - Kiểu cơ khí, dẫn động cơ khí; Có 6 số tiến 1 số lùi.
- Có cơ cấu đồng tốc từ số 2 đến số 6.
+ Cầu trớc: Cầu dẫn hớng có kết cấu kiểu dầm chữ I loại phụ thuộc.
+ Cầu sau: Dạng cầu đơn, giảm tốc 1 cấp loại bánh răng hypoid.
+ Hệ thống phanh: Là loại dẫn động phanh thuỷ lực-khí nén, cơ cấu phanh trớc
và phanh sau đều là phanh tang trống. Phanh tay là loại phanh tang trống, tác dụng
phía sau hộp số.
+ Hệ thống treo:
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 13 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
-Cầu trớc kiểu nhíp lá dạng hình chữ nhật.
1 - Cầu sau kiểu nhíp lá dạng hình chữ nhật.
2 - Giảm chấn thuỷ lực dạng ống, bố trí cả cầu trớc và cầu sau.
Vôn
Lít
12
24
24
115
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 16 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
1.3. Khai thác kỹ thuật hệ thống phanh:
Thông qua đặc điểm cấu tạo của hệ thống phanh,từ đó tìm hiểu :
- Các dạng h hỏng thờng gặp,các biến xấu trạng thái kỹ thuật hệ thống
phanh.Từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả.
- Đa ra phơng pháp sữa chữa các h hỏng thờng gặp trong hệ thống phanh.
- Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống phanh.
- Bảo dỡng kỹ thuật hệ thống phanh.
1
Chơng 2
Kết cấu hệ thống phanh trên ô tô hino ff3h
2.1. Sơ đồ bố trí chung hệ thống phanh:
Trên ô tô HINO FF3H loại phanh đợc sử dụng là loại phanh thuỷ lực khí nén.
Không khí nén tạo ra lực dẫn động, còn truyền động thuỷ lực thì dẫn động lực đó
tới cơ cấu phanh bánh xe.
a. Sơ đồ cấu tạo:
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 17 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống phanh ô tô HINO FF3H
1. Công tắc đèn báo; 2. Van phanh; 3. Đồng hồ báo áp suất; 4. Cụm phanh bánh
xe trớc; 5. Bình chứa khí nén dòng phanh trớc; 6. Bình chứa khí nén dòng phanh
sau; 7. Van kiểm tra; 8. Van an toàn; 9. Bình chứa khí nén chung; 10. Công tắc
đèn báo áp suất; 11. Bộ điều chỉnh áp suất; 12.Bộ sấy khí; 13. Bầu dầu phanh; 14.
Công tắc đèn báo mức dầu phanh; 15. Xy lanh khí nén thuỷ lực; 16. Công tắc đèn
kiểm tra 7. Khi phanh, ngời lái tác động lên bàn đạp phanh, van phanh 2 mở cung
cấp khí nén từ bình 5 và 6 đến các xy lanh khí nén thuỷ lực 15. Các xy lanh khí nén
thuỷ lực 15 chuyển áp suất khí nén thành áp suất dầu phanh truyền đến các xi lanh
công tác tại các cơ cấu phanh bánh xe trớc và sau. Tại các xi lanh công tác, áp suất
dầu tạo áp lực lên các piston đẩy guốc phanh áp sát vào trống phanh, tiến hành quá
trình phanh.
Hiện nay các xe đợc trang bị thêm bộ phận sấy khô khí nén 12. Nh vậy khí nén
đi từ máy nén khí 20 trớc khi vào bình 9 qua bộ điều chỉnh áp suất sẽ đợc bộ phận
12 sấy khô nhằm hạn chế tối đa lợng hơi nớc lọt vào bình 9. Hơi nớc có trong khí
nén có thể tạo ra cặn tại các bình khí nén, làm chậm tác dụng của khí nén và giảm
áp suất khí nén.
Năng lợng do ngời lái tạo ra thông qua các bàn đạp phanh chỉ dùng để mở van
điều khiển khí nén. Năng lợng tạo nên áp lực dầu thể hiện qua máy nén khí. Các
guốc phanh đợc điều khiển bằng áp suất thuỷ lực.
Khi phanh xe, ngời lái tác dụng lên bàn đạp phanh một lực làm cho van phân
phối mở thông đờng khí nén tới van điều khiển thuỷ lực, không khí nén có áp suất
cao qua đờng ống đến bên sau của piston đẩy piston, cần đẩy về phía trớc, nén dầu
trong xilanh đến các xilanh bánh xe, đẩy các piston, cúp pen trong xy lanh bánh xe
dịch chuyển làm cho các má phanh bung ra thực hiện quá trình phanh.
Khi không phanh, van phân phối sẽ ở trạng thái đóng các đờng thông với van
điều khiển thuỷ lực, mở đờng thông với khí trời làm cho khí nén không đợc đa tới
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 19 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
van điều khiển thuỷ lực, lò xo hồi vị piston truyền lực về vị trí ban đầu, lò xo hồi vị
của các má phanh trong cơ cấu phanh cũng ép các piston trong xy lanh bánh xe lại,
đẩy dầu hồi về xy lanh chính kết thúc quá trình phanh.
Trong hệ thống phanh có các van hạn chế áp lực để đảm bảo áp suất khí nén
trong hệ thống luôn ổn định ở một giá trị nhất định giúp cho hệ thống phanh luôn
đảm bảo hoạt động an toàn.
- Ưu điểm:
trong quá trình sử dụng. Guốc phanh đợc các lò xo hồi vị kẹp chặt giữ cho 2 má
phanh ở kích thớc nhỏ nhất. Má phanh đợc tán trên bề mặt guốc phanh bằng đinh
tán. Guốc phanh đợc định vị trên mâm phanh bằng đai ốc hãm guốc phanh
5. Cơ cấu định vị này chạy trên một rãnh tròn có kích thớc lớn hơn đờng kính của
đai ốc 5, tâm rãnh là đầu tựa của guốc phanh, bán kính bằng khoảng cách từ đầu tự
đến đai ốc 5. Các đầu của guốc phanh đợc tì lên các rãnh trên xi lanh công tác đảm
bảo cho guốc phanh không bị xê dịch theo phơng trục của bánh xe. Cơ cấu điều
chỉnh má phanh 7 có hình dạng hoa khế, trên rãnh có tì lên bởi một lẫy chống tự
xoay. Khe hở giữa má phanh và tang trống đợc điều chỉnh bằng cách xoay vít 5 cho
má phanh ép sát vào tang trống cho đến khi không xoay đợc nữa thì xoay ngợc lại
khoảng 2 rãnh, nhận biết nhờ tiếng động của lẫy tì trên ốc điều chỉnh 7.
+ Nguyên lý làm việc:
Khi cha đạp phanh, khí nén trong bình chứa không đợc đa đến van điều khiển
thuỷ lực nên piston trong xy lanh chính cha dịch chuyển. Dầu phanh cha bị nén, áp
suất dầu trong xy lanh không có do đó lò xo hồi vị kéo cho guốc phanh cụp vào
không cho má phanh tì vào tang trống đồng thời trong xilanh bánh xe, lò xo luôn
đẩy cho piston tỳ sát vào guốc phanh giúp cho khi hoạt đông không gây ra tiếng
kêu.
Khi tác dụng lực vào bàn đạp phanh, cần đẩy của van phanh sẽ đẩy piston
điều khiển đi xuống, ti đẩy sẽ ấn van đi xuống làm mở đờng thông khí từ cửa vào
tới cửa ra tới các van điều khiển thuỷ lực làm dịch chuyển piston của xi lanh chính
làm tăng áp suất dầu và đẩy qua van một chiều, qua đờng ống đến xi lanh bánh xe,
xy lanh bánh xe nhận đợc dầu có áp suất cao lập tức đẩy piston bung ra tác dụng
vào guốc phanh làm hai má bung ra hai bên, tác dụng vào trống phanh, sinh ra ma
sát hãm trống phanh không cho chuyển động. Khi thôi phanh, ngời lái không tác
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 21 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
dụng vào bàn đạp phanh, van phanh đóng đờng khí nén tới các van điều khiển thuỷ
lực, piston trong xy lanh chính không bị lực đẩy, dầu trong xy lanh chính bị tụt áp
suất, dầu trong xilanh bánh xe có áp lực cao sẽ đẩy ngợc lại về xy lanh chính làm
kéo cho guốc phanh cụp vào không cho má phanh tì vào tang trống đồng thời lò xo
trong xy lanh bánh xe đẩy cho piston tỳ sát vào guốc phanh giúp cho khi hoạt đông
không gây ra tiếng kêu. Khi tác dụng lực vào bàn đạp phanh, dầu áp suất cao qua
van một chiều, qua đờng ống đến xy lanh bánh xe, xy lanh bánh xe nhận đợc dầu
có áp suất cao lập tức đẩy piston bung ra tác dụng vào guốc phanh làm hai má bung
ra hai bên, tác dụng vào trống phanh, sinh ra ma sát hãm trống phanh không cho
bánh xe quay làm cho ô tô giảm tốc độ hoặc dừng hẳn.
Do kết cấu cơ cấu phanh kiểu phanh bơi nên cơ cấu phanh có khả năng tự c-
ờng hoá làm tăng hiệu quả phanh.
2.2.3 Van phanh khí nén:
- Cấu tạo:
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 23 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
A
CD
B
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
hai dòng khí nén đến dòng phanh trớc và dòng phanh sau. Mỗi cụm van có một hệ
thống ti đẩy, đế van và các doăng cao su làm kín. Kết cấu của van phanh đợc chia
thành 3 cụm chính (hình 2.4).
SVTH: Lê Đình Long. Lớp: HTKT.K10_Đà Nẵng
ĐATN: KTKTHT phanh xe HINO FF3H 24 GVHD: ThS.Trơng Mạnh Hùng
1 + Cụm bàn đạp: Bàn đạp phanh 21 có cơ cấu hoạt đông kiểu đòn bẩy với một
đầu là vít điều chỉnh 18, đầu kia là trục lăn 20. Vít 18 tì vào nắp 17 để hạn chế hành
trình của trục lăn 20 khi nhả phanh.
2 + Cụm điều khiển dòng phanh sau: Piston chính 15 đợc cân bằng bởi các lò
xo đỡ 13, lò xo hồi vị và lò xo chính 14. Dới tác dụng của lực căng lò xo 11, đế van
12 tiếp xúc với thân van phanh, đóng đờng cung cấp khí nén từ C sang A.
3 + Cụm điều khiển dòng phanh trớc: Piston 4, lõi là một đờng ống làm nhiệm
vụ xả khí. Đế van 9 tiếp xúc với thân van phanh dới tác dụng của lò xo 5, đóng đ-
ờng khí nén từ D sang B.
- Nguyên lý làm việc:
1 + Trạng thái phanh: Lực đạp của ngời lái tác dụng lên bàn đạp 21, qua lò xo
14 đẩy piston 15 đi xuống đóng van xả, sau đó đẩy đế van 12 đi xuống để mở van
cung cấp để khí nén đi từ bình chứa (A) đến dòng phanh bánh sau (khoang B). Khí
nén ở khoang B qua lỗ thông vào khoang G, đẩy piston 4 đi xuống đóng van xả,
sau đó đẩy đế van 9 đi xuống, mở van cung cấp để khí từ bình chứa (khoang C)
đến dòng phanh bánh trớc (khoang D).
0 + Trạng thái nhả phanh: Khi nhả bàn đạp phanh, áp suất khí nén trong
khoang B đẩy piston 15 đi lên, dới tác dụng của lò xo 11 đế van 12 đi lên đóng van
cung cấp lại, ngăn không cho khí nén từ khoang A truyền sang khoang B. Piston 15
tiếp tục đi lên mở van xả, khí nén từ khoang B và dòng phanh sau ra ngoài không
khí qua đờng E. Khí nén trong khoang G trên Piston 4 xả ra không khí qua khoang
B. Do lực lò xo 10 và áp lực khí nén bên dới Piston, Piston 4 đi lên, tơng tự nh với
dòng phanh sau, đóng van cung cấp khí từ khoang C sang khoang D, mở van xả cho
khí nén trong khoang D và dòng phanh trớc thoát ra ngoài.
2 + Trạng thái rà phanh: Phanh và giữ phanh ở mức độ nhất định: ở dòng