kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần xnk thương mại quốc tế p.xcel mỹ phát - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC DANH TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CKTM : Chiết khấu thương mại
CPBH : Chi phí bán hàng
CPCĐ : Chi phí công đoàn
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
DN : Doanh nghiệp
DNSX : Doanh nghiệp sản xuất
DNTM : Doanh nghiệp thương mại
DT : Doanh thu
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐSXKD : Hoạt đốngản xuất kinh doanh
KKĐK : Kê khai định kỳ
KKTX : Kê khai thường xuyên
NKC : Nhật ký chung
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TK : Tài khoản
TM : Thương mại
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH : Trách nghiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
VCSH : Vốn chủ sở hữu

nắm rõ được doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của Công ty và hiện
nay Công ty có thích ứng với cơ chế thị trường không.
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo cũng như sự giúp đỡ của Cán
bộ phòng Nghiệp vụ kinh doanh 2 của Công ty cổ phần XNK thương mại
quốc tế Pxcel Mỹ Phát, em đã lựa chọn chuyên đề cho bài luận văn tốt nghiệp
của mình là:
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
Luận văn tốt nghiệp
“Kế toán Bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần
XNK thương mại quốc tế P.xcel Mỹ Phát”.
Bài luận văn của em gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và XNK quốc tế P.xcel Mỹ
Phát
Chương III Một số góp ý về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và XNK quốc tế P.xcel
Mỹ Phát.
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
I. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ kế toán bán hàng
1. Khái niệm bán hàng.
Đối với doanh nghiệp thương mại bán hàng là hoạt động thực hiện trao
đổi hàng hóa, hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để nhận lại

- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này
bê mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.
Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, giao hàng trực tiếp cho đại diện
của bên mua. Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
1
Luận văn tốt nghiệp
hoặc chấp nhận nợ thì hàng mới được xác nhận là tiêu thụ( phụ lục 01)
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này căn
cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng với bên mua,
Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng giao cho bên mua ở một địa điểm
thỏa thuận trước giữa hai bên. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc sở hữu của
Doanh nghiệp thương mại. Số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận
được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua xác nhận đã nhận
được hàng và chấp nhận thanh toán. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp
thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận trước giữa hai bên.
- Bán buôn vận chuyển thẳng, phương thức này có thể thực hiện theo 2
hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
2. Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể.Số lượng của mỗi lần bán
nhỏ. Phương thức bán lẻ áp dụng trong doanh nghiệp thương mại gồm:
- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp
thu tiền khách hàng và giao hàng cho khách. Cuối kỳ hoặc cuối ca nhân viên
bán hàng lập báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền để làm cơ sở cho việc ghi sổ
kế toán. Doanh thu bán hàng được tính trên cơ sở số lượng hàng bán ra và
đơn giá hàng bán.

- Hàng hóa xuất để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân
viên, dùng để chia lãi cho các bên góp vốn hoặc đối tác kinh doanh
- Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
III. Nội dung chủ yếu của kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại.
1. Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu
1.1 Doanh thu bán hàng
 Khái Niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế, doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoặt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
 Điều kiện quá trình nhận doanh thu :
Trong chuẩn mực kế toán số 14 quy định Doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi đồng thời thỏa mã tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Phải theo dõi
riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp
dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu nhằm
phục vụ cho việc xác định đầy đủ chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của
Doanh nghiệp.
 Doanh thu bán hàng được xác định như sau:

đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, CKTM kết
chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuầnvào TK911-“Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có: Phản ánh doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch
vụ thực hiện trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
TK 511 cuối kỳ không có số dư và mở chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: tài khoản này được sử dụng chủ
yếu trong các doanh nghiệp thương mại.
- TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: tài khoản này được sử dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: tài khoản này được sử dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: du lịch, vận tải, bưu
điện.
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: tài khoản này sử dụng để phản
ánh các khoản mà nhà nước trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp khi doanh
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
4
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu chính phủ.
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
* Phương pháp hạch toán: Một số nghiệp vụ chủ yếu tại Doanh nghiệp:
1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hàng
hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
c) Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
5
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 131,. . .
3.2. Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Hoa hồng
đại lý chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,. . .
4. Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 -Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112,5113)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu).
5. Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm
giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu

- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ, xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hoá xuất cho các đơn vị trực
thuộc để bán, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
Có các TK 155, 156,. . .
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được hàng hoá :
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá bán nội bộ)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
b) Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Là đơn vị chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), hàng hoá chịu thuế GTGT
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn GTGT
phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán
chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng kê hoá đơn hàng hoá bán do
đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc :
Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán nội
bộ chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được Hoá đơn GTGT
về hàng hoá đã bán nội bộ do công ty:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 156 - Hàng hoá (Nếu chưa kết chuyển giá vốn hàng hoá)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng

*Sơ đồ kế toán: Phụ lục 04.
•Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các khoản đã cam kết
trong hợp đồng kinh tế, như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Hàng bán bị trả lại có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lí do trả lại hàng,
số lượng hàng bán bị trả lại, giá trị hàng hóa bị trả lại, đính kèm hóa đơn(nếu
trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn(nếu trả lại một phần).
* TK 531 – “ Hàng bán bị trả lại”
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào nợ, phải thu ở khách hàng về số hàng hóa đã bán ra.
Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán ra bị trả lại vào bên nợ TK511.
(Doanh thu bán hàng) hoặc TK 512 (Doanh thu hàng bán nội bộ) để
xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán.
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
*Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu …
*Phương pháp hạch toán:
1. Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hoá bị trả lại, kế toán
phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
8
Luận văn tốt nghiệp
- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ, ghi:

Bên nợ:Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển số giảm giá hàng bán sang TK511, 512 để xác định
doanh thua thuần. TK 532 không có số dư cuối kỳ.
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
9
Luận văn tốt nghiệp
*Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu…
*Phương pháp hạch toán:
1. Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số
lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:
a) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người
mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá
đã chấp thuận cho người mua, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng
bán phải giảm giá)
Có các TK 111, 112, 131,. . .
b) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người
mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho
người mua, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có các TK 111, 112, 131,. . .
2. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản
“Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ

Chi phí thu mua
phân bổ cho
hàng xuất kho
=
Tổng chi phí mua hàng
cần phân bổ
x
Số đơn vị tiêu thức phân
bổ của hàng xuất kho
Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ của hàng xuất kho
Đơn giá bình quân có thể tính theo phương pháp cả kỳ luân chuyển
hoặc sau mỗi lần nhập:
Đơn giá bình
quân được xác
định sau mỗi
lần nhập
=
Trị giá vốn của hàng
hóa còn lại sau lần
xuất trước
+
Trị giá vốn thực tế
hàng hóa nhập tiếp
theo lần xuất trước
Số lượng hàng hóa còn
lại sau lần xuất trước
+
Số lượng hàng hóa còn
lại sau lần xuất trước


Nợ TK 1561: Chi phí thu mua hàng hóa
Nợ TK 1331 (nếu có thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 111, 112…
Trường hợp 2: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chi phí
mua hàng của các đợt thường chênh lệch nhau lớn, phát sinh nhiều, chi phí
tập hợp khó (do chi nhiều lần, kéo dài, gồm nhiều khoản chi…)
Trong trường hợp này vận dụng nguyên tắc nguyên tắc phù hợp giữa
doanh thu và chi phí. Nguyên tắc này yêu cầu khi tính chi phí được coi là chi
phí hoạt động trong kỳ phải trên cơ sở những chi phí nào tạo nên doanh thu
được hưởng trong kỳ.
Khi đó kế toán sử dụng TK1562 – chi phí thu mua hàng hóa để tập hợp
chi phí thu mua phát sinh đến cuối kỳ tiến hành phân bổ theo số hàng bán ra
sẽ làm giá vốn hàng bán đều nhau hơn giữa các kỳ kế toán.
Một số phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng bán ra
trong kỳ:
* Phân bổ theo trị giá mua
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ = Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ + Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ x Trị giá
mua hàng xuất bán trong kỳ
Giá mua hàng tồn đầu kỳ + Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Phương pháp này có giá trị mang tính chính xác cao, thích hợp trong
trường hợp hàng nhập có chênh lệch giá trị lớn, nhưng tính toán phức tạp
trong trường hợp số lượng nhập suất lớn.
* Phân bổ theo số lượng
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ = Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ + Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ x Số lượng
hàng xuất bán trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Phương pháp này tính toán dễ dàng nhưng cho kết quả mang tính chất
tương đối vì chỉ phụ thuộc vào số lượng hàng nhập.

+ Các khoản hao hụt , mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường.
+ Chi phí tự xây dựng tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐ.
+ Số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn số dự phòng đã lập chưa sử dụng hết năm trước.
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trước( số phải
lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).
+ Kết chuyển giá vốn của sản phầm, hàng hóa đã bán trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh.
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
Kết cấu theo phương pháp KKĐK
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán chưa được xác định là tiêu thụ.
+ Hòa nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
+ Kết chuyển giá vốn của hàng đã xuất bán để XĐKQKD.
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
13
Luận văn tốt nghiệp
2.4. Chứng từ sử dụng.
- Hoá đơn mua hàng.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng.
2.5. Phương pháp kế toán
I. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

xác định là đã bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 611 - Mua hàng.
- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán
vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
14
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
*Sơ đồ kế toán: Phụ lục 7,8
3. Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa bao gồm chi phi nhân viên, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành
sản phẩm hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại và
tổng hợp theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán
hàng để xác định kết quả kinh doanh.Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này
tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, CPBH và CPQLDN thường được tính
hết cho hàng hóa, thành phẩm bán ra trong kỳ.
- Đối với doanh nghiệp thương mại có quy mô hoạt động rộng lớn,
lượng hàng hóa tồn kho cuối kỳ thường tương đối nhiều, kế toán có thể phân
bổ CPBH, CPQLDN cho hàng tồn cuối kỳ, sau đó xác định CPBH, CPQLDN
phân bổ cho hàng bán ra.
Chi phí BH
phân bổ cho
một loại SP
HH i bán ra

15
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 152, 153, 142, 224.
3. Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
4. Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax ), chi phí
thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi
phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK các TK 111, 112, 141, 331,. . .
5. Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,. . .
6. Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu khách hàng.
7. Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 641 - Chi phí bán hàng.
8. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào Tài
khoản 911 “Xác định kết quản kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh
doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá trị vốn của hàng xuất
kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số
hàng đã bán.
Công thức:
Kế quả
hoạt động
bán hàng
=
Doanh
thu thuần
-
Trị giá
vốn bán
hàng
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
* Kế toán sử dụng TK 911-“ Xác định kết quả kinh doanh”: có kết cấu:
Bên Nợ :
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,….
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí
hoạt động khác,…
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển lãi.

Có TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 811 - Chi phí khác.
5. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số
phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì số
chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
+ Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán
kết chuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
7. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng.
8. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
9. Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
10. Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419

Yên
- Điện thoại/Fax: 03213864478 – 03213551155
- Email: www.digiland.com.vn
Công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại Ngân hàng, có con
dấu riêng để giao dịch, có quyên hoạt động kinh doanh theo luật định và thực
hiện nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước và với người lao động
trong Công ty.
Công ty Cổ Phần sản xuất Thương Mại và XNK Quốc Tế P.xcel Mỹ
Phát bằng chính nội lực và sự cố gắng vươn lên trong môi trường đầy biến
Đặng Hồng Quỳnh Lớp : KT18
MSV: 8CD11419
20
Luận văn tốt nghiệp
động và cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, Công ty đã khẳng
định được vị thế của mình trên thị trường.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Chức năng:
Công ty Cổ Phần sản xuất Thương Mại và XNK Quốc Tế P.xcel Mỹ
Phát được phép hoạt động trong lĩnh vực “ Kinh doanh về điện tử tin học”,
xuất nhập khẩu hàng hóa, thời gian lưu kho ngắn với các hoạt động:
- Dịch vụ sửa chữa, lắp ráp, cài đặt, bảo trì máy vi tính và chuyển
giao công nghệ về lĩnh vực tin học.
- Buôn bán sản phẩm điện tử, tin học và thiết bị, linh kiện vi tính
- Dịch vụ thương mại
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
Nhiệm vụ:
. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch kinh doanh
và dịch vụ
. Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status