lập quy trình sửa chữa nồi hơi lyf0.370-0.7 - Pdf 22

THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:1
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
I. GIỚI THIỆU:
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay còn nghèo, do vậy việc thay thế
các thiết bị trên tàu gặp nhiều khó khăn, nên vấn đề đặt ra là làm sao phải khai
thác các thiết bị một cách kinh tế và đảm bảo an toàn.
Nồi hơi liên hiệp phụ khí thải là một thiết bị dùng nhiệt lượng của nhiên
liệu khi đốt cháy và khí thải của máy chính khi làm việc để đun sôi nước sinh hơi.
Đối với nồi hơi khí thải, tuy làm tăng sức cản khí và giảm một phần nào công suất
của máy chính song lại làm cho hiệu suất của hệ động lực Diesel tăng. Trong khi
đó nồi hơi phụ đốt dầu cung cấp hơi nước khi máy chính làm việc nhẹ tải hoặc
ngừng làm việc ( nồi hơi khí thải không hoạt động ). Vì vậy, nồi hơi phụ khí thải
giúp cho việc sử dụng hệ thống động lức cong tàu đạt hiệu quả kinh tế cao.
Nồi hơi LYFO.3/70-07 là nồi hơi liên hiệp phụ khí thải do hãng Shengang
Boiler – Trung Quốc chế tạo năm 2004. Loại nồi hơi liên hiệp phụ khí xả này là
loại cùng chung một thân thẳng đứng.
Nồi hơi LYFO có khu vực đốt dầu và khí thải riêng rẽ, nhỏ gọn để việc lắp
đặt giảm đến mức tối thiểu không gian cần thiết. Cả hai phần hơi phụ và hơi đốt
dầu có thể được sử dụng một cách không lệ thuộc vào nhau hoặc không liên quan
tới hơi cần nhu cầu và điều kiện làm việc của máy chính. Việc khai thác một cách
tự động căn cứ vào áp suất hơi, do đó việc khai thác và bảo dưỡng được đơn giản
hoá. Hơi bão hoà ở áp suất thấp của sản phẩm có thể dùng cho việc làm nóng dầu
nhiên liệu, làm nóng nước làm mát ở vòng tuần hoàn ngoài cho nhiều loại máy
Diesel hàng hải khác nhau cũng như sưởi ấm không khí trên tàu khi ở những xứ
lạnh.
Điểm nổi bật của nồi hơi là có thể tự động điều chỉnh ngay cả ở dưới điều
kiện bình thường, việc khai thác có thể bằng tay trong tình trạng khẩn cấp hoặc đốt
nồi lúc còn lạnh hoặc tắt cả hệ thống trong một thời gian dài. Việc tự động điều
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU

- 0,72 MPa: Mở van góp hơi
- 0,75 MPa: Áp suất hơi cao
- 0,78 ± 0,01 MPa: Mở van an toàn
+ Nhiệt độ nước cấp: 60
o
C
+ Sản lượng hơi:
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:3
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
- Khi đốt dầu: 7,9 kh/h
- Khi sử dụng hơi phụ khí thải: 350 kg/h
+ Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt:
- Phía đốt dầu: 7,9 m
2
- Phía khí thải: 70 m
2
+ Suất tiêu hao nhiên liệu: 24 kh/h
+ Hệ thống đốt: dùng hệ thống phun áp lực cưỡng bức
+ Loại nhiên liệu:
- Dùng dầu máy Diesel khi bắt đầu khởi động
- Dùng dầu nặng FO khi cháy ổn định
+ Nguồn cung cấp: 3 x 380V x 50Hz
+ Công suất: 5 KW

Thân nồi gồm 03 phần: thân trên, thân giữa và thân dưới.
1.1. Thân trên:
+ Hình trụ tròn, dày 12 mm, đường kính 1600 mm, chiều cao 620 mm.
+ Vật liệu: CSS410A.
+ Nồi hơi dầu: đường kính 700 mm, chiều dày 14 mm.
1.2. Thân giữa:
+ Đường kính: 1600 mm.
+ Khoảng cách giữa hai mặt sàng nồi hơi đốt dầu: 980 mm.
+ Vật liệu: CSS410A.
1.3. Thân dưới:
+ Trụ tròn, đường kính 1600 mm, chiều dày 12 mm.
+ Vật liệu CSS410A.
2. Buồng đốt:
+ Trụ tròn, đường kính 800 mm, chiều dày 14 mm.
+ Vật liệu CSS410A.
3. Ống lửa:
+ Ống lửa phần đốt dầu:
- Đường kính: 38 mm.
- Chiều dày: 3,5 mm.
- Vật liệu chế tạo: GB3087.
+ Ống lửa phần khí thải:
- Đường kính: 51 mm.
- Chiều dày: 3,5 mm.
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA

T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:6
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
+ Do việc hoạt động lâu của nồi hơi làm mức nước trong nồi giảm đi, sau
một thời gian không dược bổ xung một cách kịp thời làm ống nồi hơi bị cháy.
Khi đổ cấp nước lạnh vào đột ngột sẽ tạo nên ứng suất nhiệt làm nứt ống nồi.
+ Do ống sử dụng lâu ngày, khi tắt nồi nhiệt độ trong nồi giảm nhanh, hoặc
nồi hơi để lâu, khi khởi động không được làm nóng trước làm nhiệt độ nồi hơi
tăng nhanh gây ra ứng suất nhiệt làm nứt ống.
3. Rò rỉ giữa đầu ống và mặt sàng.
a. Hiện tượng.
+ Trong nồi có tiếng xì xèo của nứơc cháy.
+ Áp suất và mức nước nồi giảm nhanh.
b. Nguyên nhân.
+ Mối hàn liên kết giữa ống và mặt sàng chưa ngấu kĩ làm kim loại giữa
ống và mặt sàng chưa liên kết.
+ Chế độ hàn chưa hợp lý gây nên ứng suất nhiệt trông nội tại mối hàn và
sau một thời gian hoạt động sẽ gây nứt mối hàn.
+ Do rỗ khí, ngậm xỉ trong mối hàn làm tính chất mối hàn không đảm bảo.
4. Vỏ nồi hơi bị hỏng.
a. Hiện tượng.
+ Trên bề mặt vỏ nồi hơi có những vết xám đen ở bên ngoài mà mắt thường
có thể dễ dàng nhìn thấy. Các vết rỗ lâu ngày sẽ tăng dần và sâu dần làm cho
nồi hơi bị thủng.
+ Áp suất trong nồi hơi giảm mạnh.
+ Nước trong nồi giảm mạnh và phun ra ngoài.
b. Nguyên nhân.

+ Khi mở van không thấy công chất chảy ra ngài.
+ Đối với các van hơi thì làm lượng hơi giảm, khả năng tăng áp suất hơi
không nhanh hoặc không tăng được áp suất hơi trong bầu chứa hơi.
+ Đối với các van nước như van xả gạn mặt hay van xả đáy, khi bị hỏng có
thể làm thất thoát lượng lớn nước nồi hơi làm lượng nước trong nồi giảm
nhanh và có thể dẫn tới cháy nồi hơi.
b. Nguyên nhân.
+ Trong quá trình sử dụng các van nước, do tính chất của nước cấp vào nồi
không được làm sạch. Trong nước có chứa nhiều chất làm cứng nước, do đó
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:8
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
nước dễ bị đóng cáu cặn. Khi đi qua các van có tiết diện hẹp thì dễ bị đóng cáu
cặn tại các van làm tắc van.
+ Đối với các van hơi, do quá trình sử dụng lâu ngày, van hoạt động nhiều
làm cho các bộ phận làm kín của van dẽ bị mòn. Do đó khả năng làm kín của
van giảm. Van không đạt yêu cầu kĩ thật và hơi dẽ bị thất thoát ra ngoài.
7. Hỏng sùng phun nhiên liệu.
a. Hiện tượng.
+ Khi đốt lò, dầu không phun được vào buồng đốt.
+ Khi đốt lò, dầu phung vào buồng đốt không có dạng sương làm cho quá
trình cháy diễn ra khó khăn.
b. Nguyên nhân.
Kim phun của nồi hơi là loại kim phun mà trong đầu phun có dạng răng cưa

I. NGUYÊN CÔNG 1: THÁO ỐNG LỬA CŨ
1. Yêu cầu kỹ thuật.
+ Khi tháo không làm biến dạng mặt sàng.
+ Không làm biến dạng các ống lửa khác.
2. Dụng cụ.
+ Búa.
+ Các loại đục chuyên dùng.
+ Máy mài.
3. Cách tiến hành.
+ Dùng máy mài, mài phần mối hàn tới khi liên kết của vùng kim loại hàn
giữa mặt sàng và ống là nhỏ.
+ Dùng đục và búa, đục để tách liên kết giữa ống với mặt sàng. Đục yêu
cầu phải xắc, nếu không dễ làm biến dạng mặt sàng, gây hư hỏng liên kết của
mặt sàng với các ống khác.
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MƠN HỌC CƠNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:10
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
+ Sau khi tách được liên kết giữa ống lửa và mặt sàng ở cả sàng trên và
sàng dưới thì rút ống ra khỏi sàng.
+ Dùng đá mài, mài sạch phần vẩy hàn còn sót lại trên mặt sàng để chuẩn bị
cho việc lắp ráp và hàn ống tiếp theo được dễ dàng.
2
1
3

2. Dụng cụ.
+ Thước kẹp.
+ Palmex
+ Thước dài.
+ Giá thử thuỷ lực ống.
3. Cách tiến hành.
Bước1: Kiểm tra kích thước ống:
+ Vệ sinh sạch sẽ ống lửa.
+ Dùng Palmex đo đường kính trong của ống.
+ Dùng thước cặp đo đường kính ngoài của ống.
+ Dùng thước dài để đo chiều dài của ống.
Bước 2: Thử thuỷ lực ống:
+ Dụng cụ bao gồm:
- Đồng hồ đo áp lực.
- Ống lửa cần thử.
- Tấm thép bịt đầu ống.
- Bộ khung chuyên dùng để thử áp lực ống.
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:12
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
+ Tiến hành:
Dùng một giá đỡ gá lên xà đỡ có thể trượt dọc trên đó nhờ vít điều chỉnh.
Nút một đầu ống bằng một đầu nút kim loại chuyên dùng, có đầu bịt kính bằng cao
su và được ép chặt vào ống nhờ tay vặn có gien điều chỉnh. Đầu còn lại của ống

3: Tấm thép bòt đầu ống
4: Vít điều chỉnh
5: Tay vặn
6: Giá đỡ
7: Gioăng kín nước
8: Xà đỡ
Yêu cầu kỹ thuật
+ Áp suất thử P = 9,5 (kG/cm²) với ống phần đốt dầu
+ Áp suất thử P = 9 (kG/cm²) với ống phần khí thải
+ Thời gian thử 10÷15 phút
Thử thủy lực ống lửa
KHOA CƠ KHÍ – ĐĨNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MƠN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:14
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
III. NGUYÊN CÔNG 3: VỆ SINH LỖ MẶT SÀNG.
1. Yêu cầu kỹ thuật.
+ Lỗ ống có độ ô van nhỏ hơn 0,5 mm.
+ Những cạnh sắch nhọn của mép lỗ phải được làm nhẵn.
+ Những vỉa hàn cũ phải được mài sạch.
+ Sau khi vệ sinh lỗ phải đạt độ bóng T5 trở lên.
2. Dụng cụ.
+ Giẻ lau.
+ Đá mài hoặc dũa.
+ Giấy giáp.

3. Cỏch tin hnh.
KHOA C KH ểNG TU
Sinh
viờn:
T Duy H ựng
B MễN NG LC DIESEL
Lp: MTT43-H1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:16
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
Bước1: Chọn que hàn và chế độ hàn.
+ Chọn que hàn: Chọn que hàn hồ quang tay, thép cácbon, đường kính que
hàn d
q
= 4 mm.
+ Dòng điện hàn: I = (β + α.d
q
).d
q
Với:
- α, β: là các hệ số thực nghiệm.
- d
q
: đường kính que hàn d
q
= 4 mm.

I = (20 + 6.4).4 = 176 (A).
Vì chiều dày của ống lửa b


yd
k
k
F
(mm
2
)
284.7)86(
0
==÷=
q
dF
(mm
2
)
404.10)128( ==÷=
qn
dF
(mm
2
)
25,11
40
2840
=+

=⇒ n
Chọn số lượt hàn bằng 1

n = 1;

viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:17
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
Bước 2: Tiến hành hàn:
+ Sau khi vệ sinh sạch sẽ đầu ống lửa, tiến hành gá lên mặt sàng.
+ Hàn dính đầu ống lửa lên mặt sàng.
+ Vị trí mối hàn đính đối xứng nhau qua tâm của ống lửa, kích thước của
các lỗ hàn như sau:
- Chiều dài khoảng 2 ÷ 2,5 chiều dày thành ống.
- Chiều cao khoảng 0,6 ÷ 0,7 chiều dày thành ống chỗ hàn đính,
khi hàn mối hàn phải đảm bảo nóng chảy hết. Nếu khi hàn xong
thấy có khuyết tật thì cần phải đục bỏ và hàn lại.
+ Sau khi hàn đính xong cần phải tiếp tục ngay công viếc hàn mối hàn
chính. Đường hàn cần phải phẳng, hơi vồng lên một chút để chánh đọng xỉ ở mép
ống.
Chú ý: Trong quá trình hàn, cho đến khi mối hàn nguội hẳn không chằng
néo hay có bất kỳ tác động nào.
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MƠN HỌC CƠNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:18
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7

+ Các loại đồng hồ đo áp lực.
3. Cách tiến hành.
a. Thử nguội:
+ Thân nồi phải được tiến hành làm sạch bên ngoài và bên trong. Tất cả các
đầu nối, ống nối và các lỗ hở khác phải được đóng kín bằng các van tiêu chẩn.
Đóng chặt các van xả đáy, gạn mặt, đóng chặt nắp cửa chui, các lỗ tháo bùn
Van xả khi cần để mở để thoát hết không khí ra ngoài. Cho bơm cấp nước nồi làm
việc, nước cấp nồi là nước nóng có nhiệt độ tử 30
÷
60 (
o
C). Cấp liên tục vào nồi
hơi cho đến khi thấy van xả có nước chảy ra đều, không có bọt, đóng van xả khí
lại.
+ Áp suất trong nồi được nâng lên từ từ theo từng cấp, cứ qua 5 bar lại dừng lại
để xem xét cho đến khi áp suất nồi đạt đến áp suất làm việc. Sau đó nâng áp suất
lên đến bằng áp suất thử, trong đó giữ nguyên nồi hơi 5 ÷ 10 phút, tiến hành đo,
sau đó giảm xuống áp suất làm việc và tiến hành xem xét lần cuối. Khi xuất hiện
sự rò nước, giảm áp suất xuống tới 0 và khắc phục hư hỏng. Cấm khắc phục hư
hỏng khi còn áp suất. Sau khi loại trừ hư hỏng phải thử lại nồi hơi. Sau khi thử, xả
hết nước, làm sạch nồi hơi và lau bằng khăn khô, đóng nút các ống và sau đó bảo
quản.
+ Khi nồi hơi lắp đặt trên tàu, nồi hơi phải thử độ kín với áp suất P
t
= 1,25.P
cv
,
đóng các van và cửa miệng, đổ đầy nước vào nồi hơi. Tạo áp suất nước bằng bơm
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh

+ Tất cả các công việc về phối khí nồi hơi, khởi động các bộ phận và nâng áp
suất hơi nước phải được thực hiện thích ứng với bản hướng dẫn về sử dụng. Khi
trong nồi hơi đạt áp suất 5 bar phải nung nóng các ống dẫn hơi nước và khởi động
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Trang:21
LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA NỒI HƠI LYF0.3/70-0.7
các bộ phận phục vụ nồi hơi. Sau đó nâng áp suất đến áp suất làm việc, xen xét kĩ
nồi hơi và phát hiện những hư hỏng. Phải điều chỉnh các van an toàn:
P
at
= P
cv
+ 0.03 bar. Nếu không có rò nước và hơi nước nồi hơi thì xem như là chịu
được sự thử hơi nước. Kết quả thử thuỷ lực phải được chuyển cho phòng KCS.
Các số liệu thử nghiệm của các lần thử được đưa vào hồ sơ nồi hơi.
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh
viên:
T ạ Duy H ùng
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp: MTT43-ĐH1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status