Một số phương pháp giúp học tốt hóa học 8 - Pdf 22

Một số phương pháp giúp học tốt hóa học 8
A-Tính theo phương trình hóa học:
I. Phương pháp chung :
Để giải được các dạng bài tập tính theo phương trình hoá học lớp 8 yêu cầu học sinh phải nắm các nội
dung:
• Chuyển đổi giữa khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất
• Viết đầy đủ chính xác phương trình hoá học xảy ra.
• Dựa vào phương trình hoá học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.
• Chuyển đổi số mol thành khối lượng (m = n.M) hoặc thể tích chất khí ở đktc ( V= n.22,4).
II. Một số dạng bài tập:
1. Bài toán dựa vào số mol tính khối lượng hoặc thể tích chất tham gia( hoặc chất tạo thành)
a. Cơ sở lí thuyết:
- Tìm số mol chất đề bài cho: n = mM hoặc n = v22,4
- Lập phương trình hoá học
- Dựa vào tỉ lệ các chất có trong phương trình tìm ra số mol chất cần tìm
- Chuyển đổi ra số gam hoặc thể tích chất cần tìm .
b. Bài tập vận dụng:
Ví dụ : Cho 6,5 gam Zn tác dụng với axit clohiđric .Tính :
a. Thể tích khí hiđro thu được sau phản ứng(đktc)?
b. Khối lượng axit clohiđric đã tham gia phản ứng?
Bài giải
- n
Zn
= mM = 6,565 = 0.1 mol
- PTHH : Zn + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2
1 mol 2 mol 1 mol
0,1 mol x ? mol y ? mol
Theo phương trình phản ứng, ta tính được:

P
= mM = 6,231 = 0,2 mol

n
O2
= v22,4 = 6,7222,4 = 0,3mol

PTHH: 4P + 5O
2
→to 2P
2
O
5

Lập tỉ lệ : 0,24 = 0,5 < 0,35 = 0,6

Sau phản ứng Oxi dư, nên sẽ tính toán theo lượng chất đã dùng hết là 0,2 mol P
b. Chất được tạo thành : P
2
O
5
Theo phương trình hoá học : 4P + 5O
2
→to 2P
2
O
5
4 mol 2 mol
0,2 mol x?mol


B- Bí quyết cân bằng phương trình hóa học:
I -Một số bí quyết 1:
1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố:
Phương pháp này khá đơn giản. Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2, C12, N2…) dưới
dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 –> P2O5
Ta viết: P + O –> P2O5
Để tạo thành 1 phân tử P2O5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:
2P + 5O –> P2O5
Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử. Do đó nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi
tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P2O5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân
tử P2O5.
Do đó ta có: 4P + 5O2 –> 2P2O5
2. Phương pháp hóa trị tác dụng:
Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và
tạo thành trong PUHH.
Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:
+ Xác định hóa trị tác dụng:
II – I III – II II-II III – I
BaCl2 + Fe2(SO4)3 –> BaSO4 + FeCl3
Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:
II – I – III – II – II – II – III – I
Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:
BSCNN(1, 2, 3) = 6
+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:
6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6
Thay vào phản ứng:
3BaCl2 + Fe2(SO4)3 –> 3BaSO4 + 2FeCl3
Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên
tố thường gặp.

Nguyên tố tiêu biểu là nguyên tố có đặc điểm sau:
+ Có mặt ít nhất trong các chất ở phản ứng đó.
+ Liên quan gián tiếp nhất đến nhiều chất trong phản ứng.
+ Chưa cân bằng về nguyên tử ở hai vế.
Phương pháp cân bằng này tiến hành qua ba bước:
a. Chọn nguyên tố tiêu biểu.
b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu.
c. Cân bằng các nguyên tố khác theo nguyên tố này.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng KMnO4 + HCl –> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
a. Chọn nguyên tố tiêu biểu: O
b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu: KMnO4 –> 4H2O
c. Cân bằng các nguyên tố khác:
+ Cân bằng H: 4H2O –> 8HCl
+ Cân bằng Cl: 8HCl –> KCl + MnCl2 + 5/2Cl2
Ta được:
KMnO4 + 8HCl –> KCl + MnCl2 + 5/2Cl2 + 4H2O
Sau cùng nhân tất cả hệ số với mẫu số chung ta có:
2KMnO4 + 16HCl –> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
7. Phương pháp cân bằng theo trình tự kim loại – phi kim:
Theo phương pháp này đầu tiên cân bằng số nguyên tử kim loại, đến phi kim và cuối cùng là H. Sau
đó đưa các hệ số đã biết để cân bằng nguyên tử O.
Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng NH3 + O2 –> NO + H2O
Ta thấy, phản ứng này không có kim loại, nguyên tử phi kim N đã cân bằng, nên ta cân bằng luôn H:
2NH3 –> 3H2O (Tính BSCNN, sau đó lấy BSCNN chia cho các chỉ số để được các hệ số)
+ Cân bằng N: 2NH3 –> 2NO
+ Cân bằng O và thay vào ta có:
2NH3 + 5/2O2 –> 2NO + 3H2O
Cuối cùng nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất ta được:
4NH3 + 5O2 –> 4NO + 6H2O
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng CuFeS2 + O2 –> CuO + Fe2O3 + SO2

a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.
b. Lập thăng bằng electron.
c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.
Ví dụ. Cân bằng phản ứng:
FeS + HNO3 –> Fe(NO3)3 + N2O + H2SO4 + H2O
a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:
Fe+2 –> Fe+3
S-2 –> S+6
N+5 –> N+1
(Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng)
b. Lập thăng bằng electron:
Fe+2 –> Fe+3 + 1e
S-2 –> S+6 + 8e
FeS –> Fe+3 + S+6 + 9e
2N+5 + 8e –> 2N+1
–> Có 8FeS và 9N2O.
c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:
8FeS + 42HNO3 –> 8Fe(NO3)3 + 9N2O + 8H2SO4 + 13H2O
Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo:
NaCrO2 + Br2 + NaOH –> Na2CrO4 + NaBr
CrO2- + 4OH- –> CrO42- + 2H2O + 3e x2
Br2 + 2e –> 2Br- x3
Phương trình ion:
2CrO2- + 8OH- + 3Br2 –> 2CrO42- + 6Br- + 4H2O
Phương trình phản ứng phân tử:
2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH –> 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H2O tham gia:
KMnO4 + K2SO3 + H2O –> MnO2 + K2SO4
MnO4- + 3e + 2H2O –> MnO2 + 4OH- x2
SO32- + H2O –> SO42- + 2H+ + 2e x3

nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các
hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình.
II- Một số phương pháp 2:
1.Phương pháp cân bằng điện tử
Để thực hiện phương pháp cân bằng điện tử, bạn cần làm các bước sau:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra có mặt đầy đủ các chất và sản phẩm
+ Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi
+ Viết phản ứng cho, nhận điện tử. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa
thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận bằng cách thêm hệ số thích hợp.
+ Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệ số cân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu để bổ
sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu.
+ Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi.
2.Phương pháp cân bằng ion – điện tử
Các bước cân bằng:
+ Viết phương trình phản ứng với đầy đủ tác chất, sản phẩm
+ Tính số oxi hóa của các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.
+ Viết dưới dạng ion chất nào phân ly được thành ion trong dung dịch. Chất nào không phân ly được
thành ion thì để nguyên dạng phân tử hay nguyên tử. Giữ lại những ion hay phân tử nào chứa nguyên tố
có số oxi hóa thay đổi.
+ Viết các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố
có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tử cho, nhận. Xong rồi cộng vế với vế các phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử.
+ Cân bằng điện tích. Điện tích hai bên phải bằng nhau. Nếu không bằng nhau thì thêm vào ion H+ hoặc
ion OH- tùy theo phản ứng được thực hiện trong môi trường axit hoặc bazơ.
+ Phối hợp hệ số của phản ứng ion vừa được cân bằng xong với phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích
hợp vào phản ứng lúc đầu.
+ Cân bằng các nguyên tố còn lại, nếu có, như phản ứng trao đổi.
VIẾT PHẢN ỨNG RỒI CÂN BẰNG SAO CHO CÁC HỆ SỐ Ở 2 VẾ BẰNG NHAU
3.Cân bằng theo phương pháp đại số

C
z
D
t

3. Ý nghĩa của CTHH:
CTHH cho biết:
• Nguyên t  nào t o ra ch t.
• S  nguyên t  c a m i nguyên t  trong 1 phân t  ch t.
• Phân t  kh i c a ch t.
4. Quy tắc về hóa trị:
“ Trong công th  c hóa h  c, tích c a ch  s  và hóa tr  c  a nguyên t  này b ng tích c a
ch  s  và hóa tr  c  a nguyên t  kia”
a b
AxBy => a.x = b.y.
5. Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị:
Các b   c th c hi n:
• Vi t CT d ng chung: A
x
B
y
.
• Áp d ng qui t c hóa tr: x.a = y.b
• Rút ra t l : xy = ba = b′a′ (t i gi n)
• Vi t CTHH.
II. Bài tập vận dụng
1. Bài tập mẫu:
L p CTHH cho các h p ch t:
a. Al và O
b. Ca và (OH)

x
(NO
3
)
y
.
- Áp d ng qui t c v  hóa tr: x.I = y.I
- Rút ra t l : xy = II => x = 1; y = 1
- Suy ra CTHH: NH
4
NO
3
2. Bài tập củng cố:
Bài 1: L p CTHH cho các h p ch t:
a. Cu(II) và Cl b. Al và (NO3) c. Ca và (PO4)
d. ( NH
4
) và (SO
4
) e. Mg và O g. Fe(III) và (SO
4
).
Bài 2: L p CTHH gi a s t có hóa tr t   ng  ng trong công th c FeCl2 v i nhóm (OH).
Bài 3: L p CTHH cho các h p ch t:
1. Al và (PO4) 2. Na và (SO4) 3. Fe (II) và Cl
4. K và (SO3) 5. Na và Cl 6. Zn và Br
7. Na và (PO4) 8. Ba và (HCO
3
) 9. Mg và (CO3)
10. K và (H

dụng được các khái niệm - định luật một cách linh hoạt.
Với những bài học về các chất
Bao quát nội dụng cả bài trên cơ sở nắm vững từng phần:
Tên gọi:
Nắm được cách gọi tên các chất (một chất có thể nhiều cách gọi tên : Tên thông thường, tên quốc tế).
Lý tính:
Thông thường ta chu ý nhớ trạng thái (rắn, lỏng , khí), màu sắc, tính tan, mùi, vị, nhiệt độ sôi, nhiệt độ
nóng chảy, …
Cấu tạo:
Biết được đặc điểm cấu tạo của từng loại hợp chất, liên kết trong phân tử của nó. Viết được công thức
cấu tạo cho từng loại hợp.
Hóa tính:
• Dựa vào đặc điểm cấu tạo để suy ra các tính chất cơ bản. Từ hóa tính của chất tiêu biểu, suy nghĩ
để khái quát lên à tính chất chung cho loại hợp chất đó.
• Với những chất tiêu biểu, khi học hóa tính ta cần nhớ kĩ loại chất đó có thể cho những loại phản
ứng nào, tác dụng được với các loại chất nào.
Điều chế:
• Nắm được phương pháp chung điều chế các loại hợp chất. Với mỗi loại hợp chất cụ thể, ngoài các
phương pháp chung, nó còn có những phương pháp riêng nào để điều chế.
• Phải nhớ được tên nguyên liệu điều chế các chất.
Ứng dụng:
Nhớ các ứng dụng của mỗi hợp chất, liên hệ với đời sống.
Giải bài tập hóa học
Các bài tập áp dụng :
Để làm tốt phần này, học sinh cần nắm vững hóa tính - điều chế, kết hợp với cấu tạo, lý tính, chú ý các
hiện tượng hóa học xảy ra.
Viết phương trình phản ứng : phải nắm vững phần hóa tính các chất, suy nghĩ xem loại hợp chất đó có
thể tác dụng được với những chất nào ?
Chuỗi phản ứng : Nắm vững cả hóa tính và điều chế, mối quan hệ giữa các chất, sự thay đổi mạch
cacbon,…kết hợp với điều kiện phản ứng để suy luận tìm công thức các chất (đối với dạng khó), nhớ

cứ mạnh dạn hỏi lại thầy cô vì thầy cô luôn khuyến khích học sinh thắc mắc và tự làm bài tập về nhà,
chắc chắn những bài tập khó sẽ được giải quyết nhanh chóng ngay thôi.
3. Đưa tay phát biểu
Bạn nên tranh thủ xung phong lên bảng giải bài tập cũng như ghi những công thức mới vì những lúc này
bạn sẽ được thầy cô quan tâm đặc biệt đấy. Những cái sai cũng như những cách giải mới đều được tiếp
thu. Chỗ nào thầy cô giảng không hiểu bạn cứ xung phong đứng lên hỏi lại, đừng im lặng vì chính sự im
lặng của bạn sẽ tạo cho thầy cô cảm giác rằng bạn đã hiểu bài và sẽ chuyển sang phần khác.
4. Tổ chức giờ truy bài
Nếu bạn là lớp trưởng thì hãy mạnh dạn phối hợp với cán sự bộ môn tổ chức cho các bạn làm bài tập
vào giờ truy bài. Cách làm này sẽ gúp cho những bạn trung bình, yếu nhanh chóng tiếp thu được những
cách giải và có thể chia sẻ cùng nhau những cách giải hay mà vẫn ghi trọn điểm. Quan trọng hơn hết là
bạn phải biết phối hợp linh động cùng bạn bè và sẵn sàng chia sẻ những cách giải bài tập hay và độc đáo
cũng như những dạng đề mà bạn tìm được qua mạng hay sách báo. Một khi bài tập đã được giải hết thì
bạn thật sự yên tâm.
5. Dụng cụ cần thiết
Học Hóa bạn nên chuẩn bị đầy đủ những thứ cần thiết để phục vụ cho môn học này. Ngoài Bảng
tuần hoàn hóa học, cây bút dạ quang để bạn gạch dưới những kiến thức cũng như phương trình quan
trọng cũng khá cần thiết. Những phương trình nào khó nhớ bạn hãy ghi ra giấy và dán ở những nơi
bạn thường xem nhất, chắc chắn chỉ sau vài lần học và xem qua bạn sẽ dễ dàng nhớ ngay thôi.
Môn Hóa học không khó và khô khan như các bạn nghĩ, chỉ cần bạn yêu thích và đam mê nó thì bạn
sẽ dễ dàng vượt qua ngay thôi. Chúc các bạn luôn tự tin và học tập thật tốt môn Hóa.
E- Phương pháp giải bài tập hóa 8:
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, nội dung chương trình môn học, bài tập hoá học lớp 8 có
thể chia thành các loại sau:
+ Bài tập tính theo công thứchoá học
+ Bài tập tính theo phươngtrình hoá học
+ Bài tập về dung dịch
+ Bài tập về chất khí
+ Bài tập về nhận biết, điều chế và tách chất.

z
- Áp dụng công thức :
%A =(xM
A
/ M A
x
B
y
) x 100% ; %B = (y.M
B
/ M A
x
B
y
) x 100%
b. Bài tập vận dụng :
Đề bài : Tính thành phần % khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CaCO
3
Bài giải
- Tính khối lượng mol: MCaCO
3
= 40 + 12 + (16.3) = 100 (gam)
- Thành phần % về khối lượng các nguyên tố:
%Ca = (40/100) x 100% = 40 %
% C = (12/100) x 100% = 12 %
% O = ((3*16) / 100) x 100% = 48 % hoặc %O = 100- ( 40 + 12 )= 48%
2. Tính khối lượng của nguyên tố trong a (gam) hợp chất A
x
B
y

/ M A
x
B
y
) x a hoặc m
B
= a - m
A

b. Bài tập vận dụng :
Đề bài : Tính khối lượng của nguyên tố Na và nguyên tố O trong 50 gam Na
2
CO
3
Bài giải :
Tính khối lượng mol: M Na
2
CO
3
= 2. 23 + 12 + 16.3 = 106 gam
m
Na
= ((2*23)/106) x 50 = 21,69 gam
m
O
= ((3*16)/106) x 50 = 22,64 gam
3. Tìm công thức hóa học :
3.1. Bài tập tìm nguyên tố :
a. Cơ sở lí thuyết :
Dựa vào cơ sở lí thuyết, dữ kiện đề bài cho để tính khối lượng mol của nguyên tố từ đó xác định được

- Nếu đề bài không cho dữ kiện M ( khối lượng mol )
. Gọi công thức cần tìm : A
x
B
y
hoặc A
x
B
y
C
z
( x, y, z nguyên dương)
. Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố :
x : y : z = %A /M
A
: %B /M
B
: %C /M
C
hoặc = m
A
/M
A
: m
B
/M
B
: m
C
/M

y
C
z
/100
. Giải ra tìm x, y, z
Chú ý : - Nếu đề bài không cho dữ kiện M : Đặt tỉ lệ ngang
- Nếu đề bài có dữ kiện M : Đặt tỉ lệ dọc
b. Bài tập vận dụng :
Đề bài : Một hợp chất có thành phần % về khối lượng các nguyên tố : 70%Fe, 30%O .Hãy xác định
công thức hóa học của hợp chất đó.
Bài giải :
Chú ý: Đây là dạng bài không cho dữ kiện M
Gọi công thức hợp chất là : Fe
x
O
y
Ta có tỉ lệ : x : y = 70/56 : 30/16
= 1,25 : 1,875
= 1 : 1,5 = 2 : 3
Vậy công thức hợp chất : Fe
2
O
3
F- Một số lời khuyên của các học sinh giỏi hóa:
1-Anh Hồ Quang Khải:
“Chàng trai Bạc” Olympic Hóa học quốc tế chia sẻ về bí quyết học tập của mình: “Em học tập theo
cảm hứng, nhiều lúc em cũng bỏ bẵng sách vở một thời gian khá lâu. Tuy nhiên, để lúc nào cũng có
thể nhớ và học lại kiến thức, em thường ghi lại những thông tin quan trọng vào quyển sổ nhỏ luôn
mang bên mình để có thể học ở mọi nơi. Trong quá trình theo học môn Hóa, thời gian học tập với
các thầy trên lớp không được nhiều, nên những lúc ở nhà, em thường tìm thêm các tài liệu và bài học

1. Có kiến thức cơ bản tốt; thể hiện nắm vững các khái niệm, các định nghĩa, các định luật hay quy
luật đã được quy định trong chương trình; không thể hiện thiếu sót về công thức, phương trình hóa
học.Số điểm phần này chiếm 50% toàn bài.
2. Vận dụng sắc bén có sáng tạo các kiến thức cơ bản trên. Phần này chiếm khoảng 40% số điểm
toàn bài.
3. Tiếp thu hoặc dùng được ngay một số vấn đề mới nảy sinh do đề thi đưa ra. Số điểm phần này
chiếm 6% toàn bài.
4. Bài làm trình bày sạch đẹp, rõ ràng. Phần này chiếm 4% toàn bài.
Ngoài những bài thi lý thuyết, học sinh còn bắt gặp các bài thi thực hành. Đối với các bài thi loại
này, yêu cầu người học sinh phải có kĩ năng thực hành tốt, khuyến khích các tài năng thực hành như
sự khéo léo, có sự quan sát hiện tượng tốt và giải thích được bản chất các hiện tượng đó"
Để làm được điều đó, thì cách học như thế nào là có hiệu quả???
Chúng ta phải công nhận với nhau một điều rằng, một người có một cách học, một phương pháp
học khác nhau; không thể có một khuân mẫu chung cho mọi người. Vấn đề mà có lẽ mọi người đều
thống nhất là càn phải có một lòng hăng say học tập cao độ và một ý chí vươn lên thật mạnh mẽ.
Trong cách học, có lẽ trước hết ta phải tìm cách nắm vững được kiến thức cơ bản. Có nghĩa là chúng
ta phải lật đi lật lại vấn đề với 3 câu hỏi lớn: "Đó là cái gì? Nó như thế nào?Tại sao lại như thế?".
Với ba câu hỏi ấy, bạn sẽ tìm được cách học tốt nhất cho mình.
Thí dụ: ta muốn tìm hiểu về vấn đề điện phân ta có thể có các dạng câu hỏi như sau:
- Loại pư hóa học nào xảy ra trong sự điện phân?
- Pư: NaCl > Na + 1/2 Cl2 có xảy ra được không?
- Bản chất hóa học cuae sự điện phân là gì? Tại sao lại như thế?
- Sự điện phân và sự nhiệt phân có khác nhau hay không? Tại sao?
Cùng với việc nắm vững bản chất, ta còn phải nhớ và vận dụng. Hai yếu tố này phải đi liền với nhau,
bổ sung cho nhau.
Với những yếu tố trên xem như bạn đã có một cách học rất khoa học song bạn sẽ sử dụng những yếu
tố đó để làm một bài thi hóa học như thế nào? Theo tôi, để làm được trọn vẹn một bài thi hóa học với
kết quả tốt nhất nhất thiết phải tuân thủ các bước sau:
Bước 1: Nắm vững đề và ý đề bài muốn chúng ta giải quyết.(rất quan trọng)
Bước 2: Phân tích đề bài(cần thiết)

- Sử dụng sơ đồ tư duy: bạn hãy tự tóm tắt lại toàn bộ những gì mình đã học bằng một sơ đồ. Sơ đồ
này sẽ giúp bạn ghi nhớ một cách tổng quát hơn. Điều này giúp bạn dễ nhớ hơn so với việc xem sơ
đồ người khác (hoặc là bạn có thể tham khảo sơ đồ của ai đó để tự làm một sơ đồ cho mình). Ngoài
ra, mình ghi lại những ý quan trọng vào quyển sổ tay và khi cần, lật ra và … “À! Đây rồi…”.
- Đoán đề thi: thông thường trước khi thi (tất cả các môn) mình thường đoán đề, đề sẽ cho dạng như
thế nào (kết hợp vài thông tin có ở trên lớp) và cách thức để “chiến đấu” sao cho hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status