một số phương pháp giúp học sinh nâng cao khả năng thực hành vật lí 7 - Pdf 24

Sáng kiến kinh nghiệm – Môn Vật Lí

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết thường Chữ viết tắt
1 Trung học cơ sở THCS
2 Học sinh HS
3 Giáo viên GV
4 Công nghệ thông tin CNTT
5 Phân phối chương trình PPCT
6 Cường độ dòng điện cđdđ
7 Hiệu điện thế hđt
8 Sách giáo viên SGV
9 Sách bài tập SBT
10 Vật lí 7 VL7
Giáo viên thực hiện: Lê Xuân Thiệt - Trường THCS Trần Quốc Toản
1
Sáng kiến kinh nghiệm – Môn Vật Lí

I.ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC NÂNG CAO KĨ NĂNG THỰC
HÀNH VẬT LÍ 7 Ở TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN.
PHƯỚC HIỆP, PHƯỚC SƠN, QUẢNG NAM
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
*Trong những năm gần đây, nghị quyết của Đại hội Đảng và nhiều văn kiện
khác của nhà nước, của Bộ Giáo dục - Đào tạo đều nhấn manh việc đổi mới
phương pháp là một nhiệm vụ quan trọng của tất cả các cấp học và bậc học ở
nước ta, nhằm đào tạo những con người tích cực, tự giác, năng động sáng tạo, có
năng lực giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Nghị quyết hội
nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương khóa VIII về những giải pháp chủ
yếu trong giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp Giáo
dục - Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy

tôi đã chọn đề tài “Một số phương pháp giúp học sinh nâng cao khả năng thực
hành Vật lí 7” làm nội dung cho đề tài nghiên cứu của mình.
* Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích giúp học sinh nâng cao khã
năng thực hành Vật lí 7, trên cơ sở đó HS nhanh chóng tự lực rút ra được kiến
thức bài học.
* Giới hạn đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu đề tài :
Một số phương pháp giúp học sinh nâng cao khã năng thực hành Vật lí 7 ở
trường THCS Trần Quốc Toản, Phước Hiệp, Phước Sơn, Quảng Nam.
- Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh khối 7 trường THCS Trần Quốc Toản, Phước Hiệp, Phước Sơn,
Quảng Nam.
- Thời gian nghiên cứu:
+ Tháng 9/2009 nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
+ Tháng 10/2009 đến 4/2010 nghiên cứu, tổng hợp, xử lí các số liệu và
hoàn thành đề tài.
* Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài tôi sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận .
- Dùng phương pháp điều tra bằng trắc nghiệm.
Giáo viên thực hiện: Lê Xuân Thiệt - Trường THCS Trần Quốc Toản
3
Sáng kiến kinh nghiệm – Môn Vật Lí

- Phương pháp trò chuyện và nghiên cứu sản phẩm do học sinh làm ra
(thông qua câu hỏi và kết quả thực hành thí nghiệm).
- Phương pháp toán học: Tổng kết và xử lí số liệu.
III.CƠ SỞ LÍ LUẬN
Vật lý là một trong những môn học có ưu thế trong việc phát huy tính tích

Để thực hiện tốt thí nghiệm thực hành và từng bước nâng cao kĩ năng thực
hành đòi hỏi GV phải giúp học sinh có phương pháp hướng dẫn HS nhất định.
IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV.1. Thuận lợi:
Được sự quan tâm của chính quyền địa phương cũng như lãnh đạo nhà
trường về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Giáo viên được tham gia tập huấn các lớp bồi dưỡng, thay sách giáo khoa,
nắm được những thay đổi về phương pháp dạy học môn Vật lí.
Học sinh có ý thức tự học, tự phấn đấu.
Nội dung sách giáo khoa Vật lí biên soạn hợp lí, logic.
Hầu hết các bài học đều có dụng cụ thí nghiệm, giúp học sinh dễ dàng làm
quen với các dụng cụ thí nghiệm.
Học sinh hứng thú khi làm thực hành thí nghiệm Vật lí.
IV.2. Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi đó thì trong quá trình nghiên cứu đề tài này
cũng gặp không ít khó khăn:
Nhìn chung học sinh vẫn còn quen theo lối học thụ động gây tác động tiêu
cực cho việc áp dụng nghiên cứu đề tài.
Đa số học sinh là dân tộc thiểu số nên việc nhận biết kiến thức còn khó
khăn, các em còn rụt rè thụ động trong học tập.
Ý thức học tập còn kém, gây không ít khó khăn cho Giáo viên trong quá
trình dạy học.
Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm tới việc học của con em mình.
Cơ sở vật chất trường học còn chật hẹp chưa đáp ứng được yêu cầu của
phòng bộ môn.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
V.1. Tình trạng thực tế khi chưa áp dụng nghiên cứu đề tài:
V.1.1. Về phía học sinh:
Nhìn chung học sinh lớp 7 trường THCS Trần Quốc Toản ngoan, hiền, có
ý thức tốt. Nhưng do chưa nắm vững được phương pháp thực hành nên kĩ năng

nghiệm, kết quả thí nghiệm GV cần ứng dụng CNTT vào dạy học nhất là các thí
nghiệm ảo.
* Yêu cầu học sinh phải học thuộc bài cũ, đọc và viết ra các thông tin mà
mình nắm được ở bài học tiếp theo.
* Để đảm bảo thời lượng hoàn thành bài báo cáo cũng như kết quả thực
hành nhanh và chính xác cần hướng dẫn cho học sinh nắm vững qui trình thực
hành.
- Muốn nâng cao kĩ năng thực hành Vật lí đòi hỏi học sinh phải:
+ Xác định được đầy đủ các dụng cụ trong thí nghiệm và công dụng của
chúng.
+ Xác định mục đích thí nghiệm nhằm để làm gì?
+ Nắm vững được các bước tiến hành thí nghiệm.
+ Ghi lại kết quả thí nghiệm.
+ Rút ra nhận xét.
+ Đối chiếu, so sánh với các kiến thức đã học.
+ Rút ra kết luận.
Giáo viên thực hiện: Lê Xuân Thiệt - Trường THCS Trần Quốc Toản
6
Sáng kiến kinh nghiệm – Môn Vật Lí

-Thực tế áp dụng cho học sinh khối lớp 7
V.3.1. Minh hoạ 1 ( Áp dụng đối với vật lí lớp 7)
Tiết 23/ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
C3:Mắc mạch điện theo đúng sơ đồ đã vẽ ở câu C2, tiến hành kiểm tra và
đóng công tắc để đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng.
- Trong thí nghiệm này GV nên ứng dụng CNTT vào dạy học đó là dùng
thí nghiệm ảo.
- Khi đó HS thấy được trong thí nghiệm có các dụng cụ nào và tiến trình
thí nghiệm để làm thí nghiệm và nhanh chóng rút ra được nhận xét và kết luận
của bài học.

++
Sõ đồ mạch điện
C6:Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin ở hình 21.2
8
Sáng kiến kinh nghiệm – Môn Vật Lí

DỤNG CỤ CÔNG DỤNG ĐL CẦN XÁC
ĐỊNH
CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
- Bóng đèn pin
- Pin đèn
- Khoá K
- Quan sát và sờ
- Tạo ra dòng điện
- Đóng ngắt dòng
điện
- Khi sáng đèn có
nóng lên không
- Lắp mạch điện
-> đóng khó K ->
quan sát khi đèn
sáng, từ đó rút ra
nhận xét
Mục đích: Khi bóng đèn pin sáng lên có nóng hay không. Bằng cách nào
để nhận biết điều đó?
* Thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện GV dùng thí nghiệm ảo HS nhìn
thấy tác dụng của dòng điện.
V.3.3. Minh hoạ 3( Áp dụng đối với vật lí lớp 7)
* Tiết PPCT30/ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG

- Để vôn kế đo hđt
- Đo hiệu điện thế
giữa hai đầu đèn
- Đo cường độ
dòng điện và hiệu
điện thế khi mạch
kín và khi mạch hở
- Đối với
nguồn 1pin
(mạch hở:I
0
,U
0
mạch kín:I
1
U
2
)
- Nguồn 2 pin
đo I
2
, U
2

Mục đích: - Thấy được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không
thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn
- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn càng lớn thì dòng điện
chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn
* Sau khi học sinh nắm vững được qui trình thực hành rồi tiến hành thực
hành thí nghiệm một cách nhanh chóng không phải mài mò lúng túng trong khi

nước
A
B
Hình 26.3
Hình 26.3
Mức nước cao
Mức nước thấp
a)
b)
11
Sáng kiến kinh nghiệm – Môn Vật Lí

Qua thực tế cho thấy việc nghiên cứu áp dụng đề tài này đã giúp học sinh
nâng cao kĩ năng thực hành thí nghiệm vật lí, từ đó rút ra được kiến thức bài học.
Khi nắm vững được lí thuyết làm tốt thực hành thì học sinh khắc sâu được kiến
thức bài học.
Mặc dù vậy, nhưng trong khi nghiên cứu và giảng dạy thì vẫn còn gặp một
số khó khăn như kĩ năng làm việc với sách giáo khoa (kĩ năng đọc, hiểu) của học
sinh còn yếu; Khã năng tư duy khi đọc kênh hình còn chậm nên ảnh hưởng ít
nhiều đến đề tài.
Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường còn hạn chế nên chưa áp dụng
triệt để ứng dụng công nghề thông tin vào nhiều bài, nhiều lớp
VIII.NHỮNG ĐỀ NGHỊ, ĐỀ XUẤT:
- Trong khi giảng dạy để áp dụng tốt đề tài này, tôi mong muốn các thầy
cô giáo trong nhà trường cùng kết hợp tốt với nhau về mặt phương pháp nhất là
trong các môn học có thực hành thí nghiệm .
- Tuy đề tài này chỉ nghiên cứu trên một đối tượng ( Môn Vật lí khối 7
trường THCS Trần Quốc Toản, Phước Hiệp, Phước Sơn, Quảng nam) nhưng nó
có thể áp dụng được cho môn Vật lí ở tất cả các khối lớp từ 6 - 9.
- Đối với các cấp quản lí giáo dục có kế hoạch chỉ đạo việc sản suất đồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status