skkn- đề tài một số phương pháp giúp học sinh học tốt môn hóa học trung học cơ sở - Pdf 24

Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
MỤC LỤC
I. TÍNH MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
1. BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI Trang 3
2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trang 3
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trang 4
4. ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trang 4
II. TÍNH KHOA HỌC
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN Trang 4
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ Trang 5
2.1 Thực tế giảng dạy Trang 5
2.2 Thực tế của học sinh Trang 5
2.3. Thực tế điều tra Trang 5
2.4. Nguyên nhân của thực trạng Trang 6
3. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trang 6
3.1. Phương pháp vấn đáp Trang 6
3.2. Phương pháp đặt vấn đề - Giải quyết vấn đề Trang 9
3.3. Phương pháp sử dụng bài tập Trang 12
3.4. Phương pháp học tập hợp tác nhóm nhỏ Trang 14
3.5 . Phương pháp sử dụng các thí nghiệm hoá học Trang 18
3.6. Phương pháp sử dụng các phương tiện hiện có Trang 20
4. KẾT QUẢ THỰC TẾ GIẢNG DẠY Trang 20
III. TÍNH THỰC TIỄN
1. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM Trang 20
2. Ý NGHĨA CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Trang 21
3. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI Trang 21
IV. KẾT LUẬN Trang 22
1
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
- HS: Học sinh

do con người gây ra trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bên cạnh lý giải
được các hiện tượng kỳ bí, bài trừ mê tín dị đoan nhằm tạo dựng một cuộc sống
ngày càng tốt đẹp hơn.
2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Hóa học là một bộ môn khoa học thực nghiệm cả về định tính lẫn định lượng,
kiến thức hóa học là một xâu chuỗi có mối liên quan chặt chẽ với nhau, học sinh sẽ
rất khó nhớ, khó thuộc. Hóa học không những yêu cầu học sinh học thuộc lý thuyết
mà còn đòi hỏi học sinh vận dụng lý thuyết để giải quyết các bài tập lý thuyết, thực
tiễn và thực hành thí nghiệm.
Từ thực tế giảng dạy, hoá học THCS vẫn là một môn học khó, đến lớp 8 tức là
quá nửa của chương trình THCS mới được học vì nó đòi hỏi ở học sinh khả năng
tư duy, sự nhạy bén, thông minh… để hiểu rõ những khái niệm khá trừu tượng,
những hiện tượng hóa học khá thú vị. Khi nói đến vấn đề lí thuyết thì HS có thể
học thuộc nhưng khi va chạm đến phương trình, công thức, bài toán và các bài tập,
hiện tượng thực tiễn… là va chạm đến các con số thì những học sinh yếu kém về
môn toán sẽ rất dễ nản chí và không muốn học. Bên cạnh những HS yếu kém đó
thì để bồi dưỡng khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề linh hoạt đối với HS khá,
giỏi cũng không phải là vấn đề dễ.
Vì vậy, bên cạnh một số ít học sinh yêu thích học tập, nghiên cứu môn học này
để tìm tòi, sáng tạo thì vẫn còn phần lớn học sinh chưa thấy hứng thú học tập môn
hóa, dẫn đến chán nản không thích học bộ môn này, đồng thời chất lượng bộ môn
vì thế cũng giảm xuống.
Là một giáo viên được phân công giảng dạy bộ môn hóa học của trường THCS,
tôi luôn trăn trở làm thế nào để giúp học sinh yêu thích môn hóa học để học tốt
môn này. Sau thời gian suy nghĩ, tôi đã mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp một số
kinh nghiệm nhằm giúp học sinh yêu thích môn hóa học từ đó nâng cao chất lượng
học tập bộ môn hóa học trong trường THCS. Chính vì thế tôi đã chọn đề tài “ Một
số phương pháp giúp học sinh học tốt môn hóa học trung học cơ sở ”.
3
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học

còn kết hợp các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng quan sát, tổng hợp, phân tích, đánh
giá, suy luận; kỹ năng vận dụng kiến thức vào bài tập; kỹ năng tính toán.
Qua thực tế giảng dạy môn hóa 8, 9. Tôi nhận thấy rằng phần lớn học sinh học
rất yếu về môn khoa học tự nhiên, trong đó có môn hóa hoc. Qua thực tế các tiết
dạy trên lớp và qua các bài kiểm tra, đặc biệt qua bài kiểm tra 1 tiết, thi học kì, bản
thân tôi thấy còn nhiều em điểm còn rất thấp và một số học sinh giỏi chưa đạt điểm
tối đa.
2.2. Thực tế của học sinh.
Đa số học sinh không nắm vững lý thuyết dẫn đến không áp dụng được lý thuyết
để giải quyết các vấn đề thực tiễn dẫn đến chưa say mê học tập môn hóa học mà
ngược lại cảm thấy sợ hãi, ghét học môn hóa học. Thậm chí có những vấn đề thực
4
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
tiễn đã hướng dẫn chi tiết, giải quyết xong nhưng khi gặp lại học sinh vẫn còn bở
ngỡ, không làm được.
Một bộ phận lớn phụ huynh chưa quan tâm đến việc học của con em mình. Học
sinh chưa xác định được động cơ học tập.
2.3. Thực tế điều tra.
Qua thực tế điều tra về học tập của học sinh khối 8, 9 trường THCS năm học
2012-2013, tôi thu được kết quả như sau:
- Điểm trung bình môn hóa học năm học 2012-2013 của trường như sau:
+ Giỏi: 15% + Khá: 32% + Trung bình: 40% + Yếu 13%
Qua đó tôi thấy, số học sinh yêu thích môn hóa học còn rất ít, nên tôi nhận thấy
trách nhiệm của mình rất quan trọng, là phải tìm hiểu nguyên nhân do đâu các em
không thích học bộ môn hóa và trách nhiệm của tôi là một người dạy phải tìm tòi
phương pháp giảng dạy thích hợp nhằm kích thích hứng thú học tập cho học sinh
từ đó các em yêu thích môn học hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
2.4. Nguyên nhân của thực trạng.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến các em đạt điểm không cao và không
thích môn hóa học là do môn hóa học các em được làm quen lần đầu tiên và trễ

phức tạp lại được chia ra thành những vấn đề nhỏ hơn và phù hợp với trình độ học
sinh nhưng không nên chia quá nhỏ và rời rạc.Câu hỏi cần được nêu ra một cách rõ
ràng, dễ hiểu và chính xác phù hợp trình độ học sinh. Số lượng và tính phức tạp
của câu hỏi cũng như mức độ phân chia câu hỏi phụ thuộc vào:
+ Tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu.
+ Trình độ phát triển, kỹ năng, kỹ sảo của học sinh tham gia các bài học vấn đáp
tìm tòi.
3.1.2. Các loại câu hỏi trong dạy học vấn đáp tìm tòi.
* Dựa vào mục đích và nội dung vấn đề có thể chia ra:
+ Câu hỏi chính.
+ Câu hỏi phụ.
* Dựa vào những mức độ nhận thức khác nhau có thể chia ra:
+ Câu hỏi yêu cầu học sinh biết, nhớ lại hiện tượng sự kiện.
+ Câu hỏi yêu cầu học sinh hiểu, so sánh các sự vật hiện tượng.
+ Câu hỏi yêu cầu học sinh hiểu, hệ thống hóa, khái quát hóa.
+ Câu hỏi yêu cầu học sinh tìm hiểu nguyên nhân của sự vật hiện tượng.
+ Câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học.
* Chú ý:
Khi xây dựng các loại câu hỏi vấn đáp tìm tòi chúng ta cần nghiên cứu kỹ
sách giáo khoa, sách tham khảo, tài liệu giảng dạy,… để xây dựng hệ thống câu hỏi
phù hợp với từng nội dung, từng mục trong từng loại bài.
Câu hỏi cần rõ ràng chỉ có một câu trả lời đúng.
Làm cho người học tìm tòi trên cơ sở vận dụng các điều đã biết.
6
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
Khuyến khích người học hiểu hơn là ghi nhớ mà không hiểu.
Đem lại những phản hồi tức thì về kết quả cho cả giáo viên và học sinh.
Đảm bảo để bài học được triển khai vừa sức học sinh.
Gây được hứng thú học tập cho học sinh.
Tạo cho học sinh cơ hội hưởng thụ sự thành công và tìm ra cái mới trong học tập.

Tình huống đặt ra phải kích thích, gây hứng thú, nhận thức đối với học sinh,
tạo cho học sinh ý thức tự giác tích cực trong hoạt động nhận thức.
Tình huống đưa ra phải phù hợp khả năng của học sinh, để học sinh căn cứ
vào những kiến thức cũ, dể giải quyết được vấn đề đặt ra bằng hoạt động tư duy
của học sinh. + Câu hỏi nêu vấn đề của giáo viên cần phải chứa đựng các yếu tố
sau:
Chứa đựng mâu thuẫn nhận thức: Có một hay vài khó khăn, đòi hỏi học sinh phải
tư duy, huy động và vận dụng các kiến thức đã có (nghĩa là câu hỏi phản ánh được
mối liên hệ bên trong giữa điều đã biết và điều chưa biết).
Chứa đựng phương hướng giải quyết vấn đề, thu hẹp phạm vi tìm kiếm câu trả lời,
tạo điều kiện làm xuất hiện giả thiết, tạo điều kiện tìm ra được con đường giải
quyết.
Gây được cảm xúc mạnh đối với học sinh khi nhận ra mâu thuẫn nhận thức liên
quan đến vấn đề.
3.2.2. Giải quyết vấn đề.
Gồm các bước sau:
3.2.2.1 Xây dựng các giả thuyết.
3.2.2.2 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
3.2.2.3 Thực hiện giải quyết vấn đề, kiểm tra các giả thuyết bằng các phương pháp
khác nhau.
3.2.3. Kết luận:
8
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
Gồm các bước sau:
3.2.3.1 Thảo luận các kết quả thu được và đánh giá.
3.2.3.2 Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu.
3.2.3.3 Phát biểu kết luận.
3.2.3.4 Đề xuất vấn đề mới.
3.2.4. Vận dụng dạy học nêu vấn đề khi giảng dạy hóa học ở trường THCS.
Dạy học nêu vấn đề khi giảng dạy hóa học ở trường THCS chỉ thực hiện trong

2
SO
4
tác dụng với Cu như thế
nào?
Học sinh phát biểu: H
2
SO
4
đặc, nóng.
9
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
Cu kim loại hoạt động yếu (đứng sau H)
Sản phẩm: Khí không màu, mùi khó chịu, làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. dd CuSO
4
màu xanh.
* Kết luận: Điều này không mâu thuẫn gì với TCHH chung của axit và dd H
2
SO
4
loãng. Đó là do TCHH đặc biệt của H
2
SO
4
đặc, nóng….
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề góp phần rất lớn trong việc giúp học sinh tích
cực phát hiện kiến thức mới, và có thể áp dụng một cách linh hoạt hiệu qủa trong
dạy học đặc biệt là dạy kiến thức mới. Tuy nhiên muốn thật sự mang lại hiệu quả
cao người dạy, người học phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thực hiện phương
pháp này để tạo tịnh huống, giải quyết tình huống một cách nhanh chóng, hiệu quả,

SO
4
P
2
O
5
+ H
2
O H
3
PO
4
CO
2
+ H
2
O H
2
CO
3
? Cho biết các chất tạo ra sau PƯHH thuộc loại chất nào.
? Cho biết thành phần phân tử của H
2
SO
4
, H
3
PO
4
, H

3.4. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HỢP TÁC THEO NHÓM NHỎ ĐỂ
NÂNG CAO SỰ HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA HS THCS.
3.4.1.Cách vận dụng phương pháp học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học
môn hóa học trong trường THCS:
11
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
+ Nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của chất.
+ Nhóm học sinh thảo luận để tìm ra lời giải, một nhận xét, một kết luận nào đó.
+ Nhóm học sinh cùng thực hiện một nhiệm vụ do giáo viên giao cho.
Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này muốn tăng hiệu quả cần chú ý:
* Phân công nhóm thường xuyên, nhóm cơ động: Để duy trì hoạt động nhóm có thể
phân công học sinh thành nhóm thường xuyên (một bàn hoặc hai bàn ghép lại) có
đặt tên nhóm (1,2…) có thể thay đổi nhóm theo nhiệm vụ cần thiết (nhóm cơ động,
không cố định).
* Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm để thực hiện một nhiệm vụ
nhất định (nhóm trưởng, thư ký), sự phân công có thể thay thế cho các thành viên
để phát huy tính chủ động sáng tạo của từng thành viên trong nhóm: Nhóm trưởng
có trách nhiệm tổ chức, đôn đốc, yêu cầu các thành viên trong nhóm thực hiện đúng
chức năng nhiệm vụ. Thư ký làm nhiệm vụ ghi chép tổng hợp kết quả hoạt động
của nhóm khi cần thiết, nhóm trưởng có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động của
nhóm khi có yêu cầu.
* Giáo viên giao nhiệm vụ hoạt động cho từng nhóm, theo dõi các nhóm hoạt động
để có thể giúp đỡ, định hướng, điều khiển, điều chỉnh kịp thời để hoạt động nhóm
đi đúng hướng
Áp dụng cho chương trình hoá học 8
Ví dụ .
* Tổ chức HĐN theo bàn cùng QS một số TN của GV, nhận xét rút ra kết luận.
3.4.2. Tổ chức HĐN trong giờ TH hóa học.
+ Tùy theo điều kiện về dụng cụ, hóa chất có thể chia lớp thành 4 hoặc 8 nhóm.
+ Mỗi nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ sau:

giấy quỳ tím.
2. Y/C đại diện nhóm nêu
cách tiến hành TN.
+ TN gồm 2 TN nhỏ:
HS3. Đ/C P
2
O
5
HS4. Cho P
2
O
5
t/d với
nước, xđ chất tạo thành.
+ Đốt mẩu Pđỏ ngoài kk rồi
đưa nhanh vào bình O2, đậy
nút bông tẩm xút.
+ cho khoảng 2 ml nước vào
bình lắc nhẹ.
+ cho vào bình 1 mẩu giấy
quỳ tím.
3. Y/C đại diện nhóm tiến
hành TN, QS, mô tả, GT
HT.
HS5&HS 6. Thực hiện
TN1.
HS7 &8. Thực hiện TN2.
Các HS QS HT, mô tả HT.
Thư ký ghi chép KQ.
+ P cháy sáng có khói trắng

4(dd không màu)
13
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
+ Oxit axit tác dụng với
nước tạo thành axit.
VD2. Tổ chức cho HS HĐN tiến hành TN TH hóa học 9.
TN2. PƯ của rượu etylic và axit axetic ( bài 49- SGK hóa học 9).
* HĐN có thể tổ chức như sau:
HĐ của GV HĐ của nhóm HS do nhóm trưởng phân công
1. Y/C đại diện các nhóm
báo cáo mục đích, dụng
cụ, hoá chất cần cho TN.
+ HS1: mục đích thí
nghiệm
+ HS2. Dụng cụ hóa chất.
+ Kiểm tra t/d của rượu
etylic và axit axetic.
+ Ống nghiệm chịu nhiệt, nút
cao su có ống dẫn khí xuyên
qua, cốc nước lạnh, 1 ống
nghiệm khô sạch, đèn cồn,
giá TN, rượu etylic, axit
axetic, H
2
SO
4(đ/n)
, nước muối
ăn bão hòa.
2. Y/C đại diện nhóm nêu
cách tiến hành TN.

2
H
5
OH+CH
3
COOH
H
2
SO
4đ/n

CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
+ C
2
H
5
OH t/d với
CH
3
COOH tạo thành
este( etyl axetat) có mùi
14

15
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
* Thí nghiệm thực hành: Củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực hành.
* Thí nghiệm trong bài tập thực nghiệm: Giải các bài tập bằng phương pháp thực
nghiệm hóa học.
+ Sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực có các mức độ khác nhau, song cần chú ý
cho phù hợp thể hiện ở bốn mức độ khác nhau:
* Mức độ 1. Rất tích cực.
Các nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích, nhận biết
sản phẩm, và viết PTHH. Từ đó học sinh rút ra nhận xét về tính chất hóa học, quy
tắc, định luật…
* Mức độ 2. Tích cực.
Các nhóm học sinh quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên và học sinh mô tả
hiện tượng, giải thích nhận biết sản phẩm, và viết PTPƯ. Từ đó học sinh rút ra
nhận xét về tính chất hóa học, quy tắc, định luật…
* Mức độ 3. Tương đối tích cực.
Các nhóm học sinh làm thí nghiệm để chứng minh cho một tính chất, quy tắc, định
luật hoặc kiến thức đã biết.
* Mức độ 4. Ít tích cực.
Học sinh quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn, chứng minh cho một tính
chất, một quy tắc, định luật hoặc điều đã biết.
3.6. SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN HIỆN CÓ CỦA NHÀ TRƯỜNG ĐỂ DẠY
HỌC TÍCH CỰC .
+ Sử dụng mô hình hình vẽ, sơ đồ, như là nguồn kiến thức để học sinh khai thác
thông tin mới. Các phương tiện này được sử dụng hầu hết trong các loại bài học.
+ Sử dụng máy chiếu, bản trong, giáo án điện tử,… được dùng một cách nhanh
chóng hiệu quả, tiết kiệm thời gian đảm bảo tính trực quan sinh động như:
. Nêu câu hỏi và bài tập trong tiết học:
. Nêu hướng dẫn cho học sinh làm thí nghiệm hoặc những yêu cầu của giáo viên
đối với học sinh.

dụng phương pháp mới.
+ Trang bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất có chất lượng tốt để có thể tiến hành đầy đủ
thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm thực hành theo yêu cầu tối thiểu của sách giáo
khoa.
+ Xây dựng các nhóm học sinh hoạt động có nề nếp, hiệu quả làm sao phát huy
tối đa tính chủ động sáng tạo của từng học sinh khi tham gia xây dựng bài.
2. Ý NGHĨA CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
Việc giúp học sinh học tốt bộ môn hóa học có ý nghĩa hết sức to lớn đối với giáo
viên bộ môn. Vì chỉ khi học tập tốt bộ môn thì mới tạo được hứng thú trong học
tập, giúp học sinh mạnh dạn đóng góp ý kiến xây dựng bài học và nâng cao chất
17
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
lượng bộ môn cũng như góp phần nâng cao tỉ lệ học sinh khá, giỏi. Từ đó hình
thành kỹ năng ứng xử, tự tin, tự giác trong học tập, gắn bó hơn với thầy cô.
3. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI.
Có khả năng ứng dụng triển khai rộng rãi. Có thể áp dụng các phương pháp này
cho cả việc dạy học hóa học trung học cơ sở lẫn hóa học trung học phổ thông.

18
Sáng kiến kinh nghiệm Môn: Hoá học
IV. KẾT LUẬN
Trên đây là những kinh nghiệm được rút ra trong thực tế vận dụng giảng dạy của
bản thân, nên không tránh khỏi những sai sót rất mong được sự nhận xét, góp ý của
các đồng chí, đồng nghiệp để vấn đề tôi đưa ra được hoàn thiện và vận dụng vào
công tác giảng dạy được tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status