bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
I. LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời kì hội nhập kinh tế cùng các quốc gia khác trên
thế giới, đang dần thay da đổi thịt, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiệt,
tăng trưởng kinh tế ổn định… Có được kết quả như trên là do sự đoàn kết toàn
dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa theo
đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tham gia vào thị trường thương mại
quốc tế WTO là cơ hội lớn cho Việt Nam phát triển ngoại thương, tăng trưởng
kinh tế ổn định và hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó, cả nước phát huy tinh thân
dân tộc thực hiên mục tiêu từ nay đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một
nước công nghiệp.
Xuất phát từ lí do trên, học tập và nghiên cứu môn học Kinh tế học vĩ mô
1 (KTHVM1) là một trong những đề tài thiết thực đối với các sinh viên hiện
nay. Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã bám sát tình hình thực tế khách
quan của nền kinh tế và đúc rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, đặc biệt
là KTHVM1. Mục tiêu là thúc đẩy khả năng thâm nhập, tìm hiểu quy luật kinh
tế và những bài học thực tế, “Bài tập lớn môn học: KTHVM1” là thước đo kết
quả quá trình nghiên cứu của sinh viên Phạm Tuấn Ngọc - KTB50.DHT3 nói
riêng và sinh viên khoa KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN nói chung.
Bài tập lớn này tập trung nghiên cứu hai vấn đề chính:
1.Đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ 2000 – 2006
2. Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi ra nhập WTO
Bài tập lớn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô giáo : Nguyễn Thị
Hồng Thu .
Em xin chân thành cảm ơn cô!
Sinh viªn: Ph¹m TuÊn Ngäc - Líp: KTB 50-§HT3
1
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
II .NỘI DUNG CHÍNH
Chương I: Nền kinh tế Việt Nam với chỉ tiêu xuất nhập khẩu.
a. Giới thiệu môn học, vị trí môn học trong chương trình học đại học.
gõy ra bi cỏc s kin khụng d tớnh c hay chỳng bt ngun t cỏc lc lng
ni ti cú th d tớnh trc c? Liu chớnh sỏch ca chớnh ph cú th s
dng lm du bt hay trit tiờu nhng bin ng ngn hn trong nn kinh t
hay khụng? õy l nhng vn ln ó c a ra v ớt nht cng ó c gii
ỏp mt phn bi kinh t hc v mụ hin i.
T l tht nghip, 1 thc o c bn v c hi tỡm vic lm v hin trng
ca th trng lao ng, cho chỳng ta mt thc o khỏc v hot ng ca nn
kinh t. S bin ng ngn hn ca t l tht nghip liờn quan n nhng dao
ng theo chu kỡ kinh doanh. Nhng thi kỡ sn lng gim thng i kốm vi
tng tht nghip v ngc li. Mt mc tiờu kinh t v mụ c bn i vi mi
quc gia l m bo trng thỏi y vic lm, sao cho mi lao ng sn sng
v cú kh nng lm vic ti mc tin lng hin hnh u cú vic lm.
Bin s then cht th ba m cỏc nh kinh t v mụ cp n l lm phỏt.
Lm phỏt l hin tng ph bin trờn ton th gii trong nhng thp k gn õy.
Vn t ra l iu gỡ quyt nh t l lm phỏt di hn v nhng dao ng
ngn hn ca lm phỏt trong mt nn kinh t? S thay i t l lm phỏt cú liờn
quan nh thộ no n chu kỡ kinh doanh? Lm phỏt cú tỏc ng n nn kinh t
nh th no v phi chng ngõn hng trung ng nờn theo ui mc tiờu lm
phỏt bng khụng?
Trong bi cnh ton cu húa v khu vc húa ó tr thnh mt trong nhng
xu th phỏt trin ch yu ca quan h kinh t quc t hin i, tt c cỏc nc
trờn th gii u iu chnh chớnh sỏch theo hng m ca, gim v tin ti d
b hng ro thu quan v phi thu qua, lm cho vic trao i hng húa, luõn
chuyn cỏc yu t sn xut nh vn, lao ng v k thut trờn th gii ngy cng
thụng thoỏng hn, mt vn c kinh t hc v mụ hin i quan tõm nghiờn
cu l cỏn cõn thng mi. hiu cỏn cõn thng mi vn then cht cn
nhn thc l mt cõn bng thng mi liờn quan cht ch vi dũng chu chuyn
Sinh viên: Phạm Tuấn Ngọc - Lớp: KTB 50-ĐHT3
3
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
bài tập lớn: kinh tế vĩ mô
ht cỏc ch tiờu ch yu ca k hoch Nh nc 5 nm 1991-1995 c hon
thnh v hon thnh vt mc. t nc ra khi khng hong kinh t - xó hi,
to c nhng tin cn thit chuyn sang thi k phỏt trin mi - thi k
y mnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ.
1986 1990: GDP tng 4,4%/nm. õy l giai on chuyn i c bn c ch
qun lý c sang c ch qun lý mi, thc hin mt bc quỏ trỡnh i mi i
sng KTXH v gii phúng sc sn xut.
1991 1995: Nn kinh t khc phc c tỡnh trng trỡnh tr, suy thoỏi, t
c tc tng trng tng i cao liờn tc v ton din. GDP bỡnh quõn
nm tng 8,2%. t nc ra khi thi k khng hong kinh t, bt u y
mnh CNH HH t nc.
T nm 1996 - 2000, l bc phỏt trin quan trng ca thi k mi, y mnh
CNH, HH t nc. Chu tỏc ng ca khng hong ti chớnh - kinh t khu
vc cựng thiờn tai nghiờm trng xy ra liờn tip t nn kinh t nc ta trc
nhng th thỏch. Tuy nhiờn, giai on ny, Vit Nam duy trỡ c tc tng
trng tng sn phm trong nc 7%/nm.
Nm 2000 - 2005, nn kinh t t c tc tng trng cao, liờn tc, GDP
bỡnh quõn mi nm t 7,5%. Nm 2005, tc tng trng t 8,4%, GDP
theo giỏ hin hnh, t 838 nghỡn t ng, bỡnh quõn u ngi t trờn 10 triu
ng, tng ng vi 640 USD. T mt nc thiu n, mi nm phi nhp
khu 50 vn - 1 triu tn lng thc, Vit Nam ó tr thnh nc xut khu go
ln trờn th gii. Nm 2005, nc ta ng th 2 trờn th gii v xut khu go,
th 2 v c phờ, th 4 v cao su, th 2 v ht iu, th nht v ht tiờu.
V c cu ngnh, t trng nụng nghip trong GDP gim dn, nm 1988 l
46,3%, nm 2005 cũn 20,9%. Trong ni b ngnh nụng nghip c cu trng trt
v chn nuụi ó chuyn dch theo hng tin b, tng t trng cỏc sn phm cú
Sinh viên: Phạm Tuấn Ngọc - Lớp: KTB 50-ĐHT3
5
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
1990, tăng lên mức trên trung bình (0,688) năm 2002; năm 2005 Việt Nam xếp
thứ 112 trên 177 nước được điều tra;
Mạng lưới y tế được củng cố và phát triển, y tế chuyên ngành được nâng cấp,
ứng dụng công nghệ tiên tiến; việc phòng chống các bệnh xã hội được đẩy
mạnh; tuổi thọ trung bình từ 68 tuổi năm 1999 nâng lên 71,3 tuổi vào năm 2005.
Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, giảm tỷ lệ lao động trong sản xuất thuần nông, tăng tỷ lệ lao động
trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Năm 1990, lao động nông, lâm, ngư
nghiệp chiếm 73,02% trong tổng số lao động xã hội, năm 2000 còn 56,8%.
Trong khi đó,Tỷ trọng lao động của ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ
12,1% năm 2000 lên 17,9% năm 2005; lao động trong các ngành dịch vụ tăng
tương ứng từ 19,7% lên 25,3%; lao động đã qua đào tạo tăng từ 20% năm 2000
lên 25% năm 2005.
Kinh tế Nhà nước được sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả, tập
trung hơn vào những ngành then chốt và những lĩnh vực trọng yếu của nền kinh
tế. Số doanh nghiệp Nhà nước qua sắp xếp đổi mới, cổ phần hoá đã giảm từ
12.084 doanh nghiệp năm 1990 xuống còn 2.980 doanh nghiệp 100% vốn Nhà
nước và 670 công ty cổ phần do Nhà nước chi phối trên 51% vốn điều lệ năm
2005. Qua đổi mới, doanh nghiệp Nhà nước năm 2005 đóng góp 38,5% GDP và
khoảng 50% tổng ngân sách Nhà nước.
Kinh tế dân doanh phát triển khá nhanh, hoạt động có hiệu quả trên nhiều lĩnh
vực, đặc biệt là tạo việc làm và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội.
Năm 2005 chiếm 46% GDP. Trong đó, kinh tế hợp tác phát triển ngày càng đa
dạng, hoạt động ngày càng có hiệu quả, năm 2005, kinh tế hợp tác đóng góp
Sinh viªn: Ph¹m TuÊn Ngäc - Líp: KTB 50-§HT3
7
bài tập lớn: kinh tế vĩ mô
khong 7% GDP.
Kinh t t nhõn phỏt trin mnh, huy ng ngy cng tt hn cỏc ngun lc v
tim nng trong nhõn dõn, l mt ng lc rt quan trng thỳc y tng trng
Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ năm 2000 đến 2005 tăng khoảng
19%/năm, nhập siêu khoảng 4 tỷ USD/năm, bằng 17,5% tổng kim ngạch xuất
khẩu. Nhập siêu tuy còn cao nhưng vẫn trong tầm kiểm soát và có xu hướng
giảm dần.
Cơ cấu xuất nhập khẩu chuyển biến theo hướng tích cực. Tỷ trọng hàng công
nghiệp nặng và khoáng sản giảm từ 37,2% năm 2000 xuống còn 36% năm 2005,
hàng nông, lâm thuỷ sản giảm từ 29% xuống 24%; hàng công nghiệp nh‹ và tiểu
thủ công nghiệp tăng từ 38,8% lên 39,8%.
Quá trình Đổi Mới về kinh tế
* Giai đoạn, đầu thập niên 1980, khủng hoảng kinh tế-xã hội nổ ra, lạm
phát tăng lên mức phi mã đặc biệt sau hai cuộc tổng điều chỉnh giá-lương-tiền.
* Từ 12 đến 19 tháng 7 năm 1983, lúc Lê Duẩn đi nghỉ ở Liên Xô cũ;
ba vị lãnh đạo cấp cao của Việt Nam là Trường Chinh, Phạm Văn Đồng và Võ
Chí Công đang nghỉ ở Đà Lạt, Nguyễn Văn Linh (lúc đó là Bí thư Thành ủy
Thành phố Hồ Chí Minh) đã tổ chức “Hội nghị Đà Lạt” - Ông và một số Giám
đốc các cơ sở kinh doanh sản xuất làm ăn có lãi đã trực tiếp gặp gỡ các vị lãnh
đạo cấp cao (từ ngày 12 đến ngày 16 tháng 7) để báo cáo tình hình sản xuất,
kinh doanh và đề đạt nguyện vọng. Ngày 17 tháng 7, Nguyễn Văn Linh mời các
vị lãnh đạo thăm cơ sở chế biến tơ tằm và xí nghiệp chè của Thành phố Hồ Chí
Minh tại Bảo Lộc. Ngày 19 tháng 7, Nguyễn Văn Linh có buổi làm việc riêng
với các vị lãnh đạo này, ông đã báo cáo tất cả tâm tư mà cá nhân mình đang
nung nấu. “Hội nghị Đà Lạt” diễn ra trong thời gian vừa đúng một tuần lễ. Nội
dung tư tưởng của các cuộc gặp trong sự kiện này đã được Nguyễn Văn Linh
Sinh viªn: Ph¹m TuÊn Ngäc - Líp: KTB 50-§HT3
9
bài tập lớn: kinh tế vĩ mô
vn dng vo vic chun b vn kin i hi ng VI ca ng Cng sn Vit
Nam - Khi xng cụng cuc i mi ca Vit Nam. [2]
* 1986: i hi i biu ton quc ln VI ca ng Cng sn Vit
Nam chớnh thc thc hin i Mi, bt u thc hin cụng nghip húa-hin i
* 2002: t do húa lói sut cho vay VND cho cỏc t chc tớn dng.
* 2005: Lut Cnh tranh chớnh thc cú hiu lc.
* 2006: i hi i biu ton quc ln X ca ng Cng sn Vit Nam
chp nhn cho ng viờn lm kinh t t nhõn.
* 7/11/2006: Vit Nam l thnh viờn chớnh thc th 150 ca T chc
Thng mi Th gii.
C.Mt s ch tiờu o lng sn lng quan trng
1. Tng sn phm quc dõn ( GNP: Gross national product )
a) Khỏi nim:
GNP l mt ch tiờu o lng tng giỏ tr bng tin ca cỏc hng húa v
dch v cui cựng m mt quc gia sn xut trong mt thi kỡ ( thng ly l
mt nm ) bng cỏc yu t sn xuõt ca mỡnh.
Nh vy, GNP ỏnh giỏ kt qu ca hng triu giao dch v hot ng
kinh t do cụng dõn mt nc tin hnh trong mt thi kỡ nht nh.
ú chớnh l con s t c khi dựng thc o tin t tớnh toỏn giỏ tr ca cỏc
hng húa khỏc nhau m cỏc h gia inh, cỏc hóng kinh doanh, Chớnh ph mua
sm v tiờu dựng trong mt khong thi gian a cho. Lm phỏt thng xuyờn
Sinh viên: Phạm Tuấn Ngọc - Lớp: KTB 50-ĐHT3
11
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
đẩy mức giá chung lên cao.Do vậy, GNP tính
bằng tiền có thể tăng lên nhanh chóng khi giá trị thực của tổng sản phẩm tính
bằng hiện vật có thể không tăng hoặc tăng rất ít. Để khắc phục nhược điểm này,
các nhà kinh tế thường sử dụng cặp khái niệm:
- GNP danh nghĩa
- GNP thực tế
b) GNP danh nghĩa và GNP thực tế.
+) GNP danh nghĩa ( GNPn ) đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất
ra
trong một thời kì theo giá cả hiện hành, tức là giá cả của cùng thời ki đó.
của người Việt Nam ở nước ngoài có tăng lên song do khu vực kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài khá lớn nên GDP của Việt Nam thường lớn hơn GNP. Tỷ lệ
GDP so với GNP của Việt Nam là khoảng 98%.
2. Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP : Gross domestic product )
a) Khái niệm:
GDP đo lường tổng giá trị của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được
sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kì nhất định ( thường
là một năm).
Như vậy, GDP là kết quả của hàng triệu triệu hoạt động kinh tế xảy ra bên
trong lãnh thổ của đất nước. Những hoạt động này có thể do công ty, doanh
nghiệp của công dân nước đó hay công dân nước ngoài sản xuất tại nước đó.
GDP bao gồm có: - GDP danh nghĩa (GDP
n
)
- GDP thực tế (GDP
r
)
b) GDP danh nghĩa và GDP thực tế
+) GDP danh nghĩa (GDPn) đo lường tổng sản phẩm quốc nội sản xuất ra
trong một thời kì theo giá cả hiện hành, tức là giá cả của cùng thời ki đó.
+) GDP thực tế (GDPr) đo lường tổng sản phẩm quốc nội sản xuất ra
trong
một thời kì theo giá cả cố định của một thời kì được lấy làm gốc
+) Chỉ số điều chỉnh GDP ( D):
D =
GDPthucte
iaGDPdanhngh
%100
×
=
GDP = w + i + r + π + Te + Khấu hao
Trong đó: w : Chi phí tiền công, tiền lương
i : Chi phí thuê vốn, lãi suất
r : Chi phí thuê nhà, thuê đất
π : Lợi nhuận
Te : Thuế gián thu
Sinh viªn: Ph¹m TuÊn Ngäc - Líp: KTB 50-§HT3
14
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
+) Phương pháp xác định GDP theo giá trị gia tăng
Khái niệm giá trị gia tăng: Giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá
trị sản lượng của một doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ
các doanh nghiệp khác, mà đa được dùng hết trong việc sản xuất ra sản lượng
đó.
GDP = Σ giá trị gia tăng của các công đoạn sản xuất
Sinh viªn: Ph¹m TuÊn Ngäc - Líp: KTB 50-§HT3
15
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
Chương 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta giai đoạn 2000-2006
a. Số liệu về GDP và GNP Việt Nam giai đoạn 2000-2006
Năm 2000 tốc độ tăng đã bắt đầu nhích lên nhưng vẫn ở mức dưới 7%.
Bình quân năm thời kỳ 1996-2000 tăng 6,95%, thấp hơn tốc độ tăng giai đoạn
1991-1995 là 1,23%;
- Thời kỳ 2001-2003 đã chấm dứt được xu thế giảm mạnh của thời kỳ trước
và GDP đã tăng dần qua các năm, song tốc độ tăng ở những năm này không lớn,
năm sau chỉ nhích hơn năm trước từ 0,1 đến 0,2% làm cho tốc độ tăng bình quân
năm giai đoạn 2001-2003 mới đạt 7,06%, thấp hơn mức tăng bình quân chung
13 năm (1991-2003) là 0,39% và thấp hơn mức tăng bình quân của 5 năm đầu
(1991-1995) là 1,12%.
Liên hệ mục tiêu về tốc độ tăng GDP bình quân trong kế hoạch 5 năm (2001
tim nng trong nhõn dõn, l mt ng lc rt quan trng thỳc y tng trng
v phỏt trin kinh t. Nm 2005, khu vc kinh t t nhõn úng gúp khong 38%
GDP ca c nc.
Kinh t cú vn u t nc ngoi cú tc tng trng tng i cao, tr thnh
mt b phn cu thnh quan trng ca nn kinh t quc dõn; l cu ni quan
trng vi th gii v chuyn giao cụng ngh, giao thụng quc t.
Nm 2005, khu vc ny úng gúp 15,5% GDP, trờn 7,5% tng thu ngõn sỏch,
trờn 17,1% tng vn u t xó hi, trờn 23% kim ngch xut khu (khụng k du
khớ); t trờn 35% giỏ tr sn xut cụng nghip; thu hỳt hn na triu lao ng
trc tip v hng triu lao ng giỏn tip.
Qua 20 nm i mi, h thng phỏp lut, chớnh sỏch v c ch vn hnh ca nn
kinh t th trng nh hng xó hi ch ngha c xõy dng tng i ng
b. Tng bc phỏt trin ng b v qun lý s vn hnh cỏc loi th trng c
Sinh viên: Phạm Tuấn Ngọc - Lớp: KTB 50-ĐHT3
17
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
bản, theo cơ chế mới. Thị trường hàng hoá phát triển với quy mô lớn, tốc độ
nhanh. Các thị trường dịch vụ, lao động, khoa học và công nghệ, bất động sản
đang được hình thành.
Các cân đối vĩ mô của nền kinh tế cơ bản được giữ ổn định, tạo môi trường và
điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế. Tiềm lực tài chính ngày càng được
tăng cường, thu ngân sách tăng trên 18%/năm; chi cho đầu tư phát triển bình
quân chiếm khoảng 30% tổng chi ngân sách.
Xuất khẩu, nhập khẩu tăng rất nhanh cả về quy mô và tốc độ. Tổng kim ngạch
xuất khẩu hàng hoá trước thời kỳ đổi mới chỉ đạt khoảng 1 tỷ USD/năm, đến
nay tổng kim ngạch xuất khẩu đã vượt hơn 50% GDP, tức là trên 25 tỷ
USD/năm.
Một số sản phẩm của Việt Nam đã có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới với
những thương hiệu có uy tín. Đáng chú ý là xuất khẩu dịch vụ tăng rất nhanh,
tăng 15,7%/năm, bằng 19% tổng kim ngạch xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu
-2,5 -2,3 -5,2 -8,4 -7,6 -4,2 -3,3
Cỏn cõn thanh toỏn/GDP
(%)
3,6 2,1 -1,7 -4,9 -2,1 -1,0 -0,5
+Giỏ (t l tng, %) -1,6 -0,04 3,9 3,1 7,8 8,3 7,5
Tin t (t l tng, %) 39 25,5 17,6 24,9 29,5 29,7 33,6
Tớn dng (t l tng, %) 38,1 21,4 22,2 28,4 35,7
N nc ngoi -
t USD 12,8 13,0 13,3 16,0 18,0 19,3
N nc ngoi/
GDP (%) 41,7 40,5 38,7 41,0 40,5 37,7
N phi tr/
xut khu (%) 7,5 7,0 6 3,4 2,6 26
Sinh viên: Phạm Tuấn Ngọc - Lớp: KTB 50-ĐHT3
19
bài tập lớn: kinh tế vĩ mô
D tr ngoi t (t USD) 3,4 34 4,1 6,2 7,0 9,0 13,3
T l dõn nghốo úi (%) 37 32 29
29 +++
(19,5+
+)
H s bt bỡnh ng (thu
nhp ca 20% giu nht
so vi 20% nghốo nht)
7,6 8,1
Tốc độ tăng trởng kinh tế từ 2000-2005
Theo đơn vị tỷ đồng.
Năm
GDP
Nông, Lâm
Dựng
10,07 10,39 9,48 10,48 10,22 10,69
Dịch Vụ
5,32 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48
Nm 2007, GDP c t 8,5% (k hoch 8,2-8,5%), phn u nm 2008 t
8,5-9%; kim ngch xut khu tng 20,5% (k hoch 17,4%); kim ngch nhp
khu 27% (k hoch 15,5%); Tng vn u t ton xó hi so vi GDP t
Sinh viên: Phạm Tuấn Ngọc - Lớp: KTB 50-ĐHT3
21
(T ng)
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
40,6% (kế hoạch 40%), tổng thu ngân sách 287.000 tỷ đồng, tổng chi ngân sách
368.000 tỷ đồng.
Tổng sản phẩm quốc nội năm 2008 chỉ tăng 6,23% so với năm 2007
Năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 5,32%
Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên đầy đủ của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) đánh dấu một bước tiến lớn của Việt Nam trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sau 3 năm gia nhập, Việt Nam đã tận dụng
được nhiều cơ hội, tận dụng được nhiều hiệu ứng tốt do WTO mang lại, thể hiện
qua tăng trưởng của đầu tư và xuất nhập khẩu, cũng như vị thế trên trường quốc
tế ngày càng được nâng cao. Tuy vậy, bối cảnh kinh tế của Việt Nam sau 3 năm
gia nhập WTO cũng có nhiều khó khăn, đặc biệt là năm 2009.
Bên cạnh những kết quả tích cực, nền kinh tế nước ta đã bộc lộ nhiều điểm yếu:
chuyển dịch cơ cấu chậm, đầu tư kém hiệu quả, chi phí sản xuất cao, theo đó
dẫn tới chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp. Hiện nay, Việt Nam đang tiếp
tục quá trình hội nhập và thực hiện các sáng kiến hội nhập, bao gồm: tự do hóa
thương mại và đầu tư, thực thi các cam kết WTO, đàm phán và thực thi các cam
kết hội nhập ASEAN, đàm phán các FTA khác Do đó, việc nhìn nhận, phân
tích rõ những tác động của việc hội nhập kinh tế quốc tế cũng như các yếu điểm
nội tại của nền kinh tế nước ta sẽ là cơ sở để xây dựng một chiến lược hội nhập
lương thực, nông sản trên thế giới lại đang có xu hướng tăng lên, là những yếu
tố thuận lợi, cơ hội cho nông nghiệp Việt Nam. Khu vực sản xuất công nghiệp
có tốc độ tăng trưởng cao nhất, nhưng từ cuối năm 2007 đến nay chịu ảnh hưởng
lớn của tăng giá đầu vào, lạm phát, suy thoái kinh tế thế giới,… làm cho tăng
trưởng chậm lại và hiệu quả đầu tư kinh doanh thấp. Năm 2009, tốc độ tăng
trưởng của ngành công nghiệp đạt khoảng 3,8%, giảm nhiều so với năm 2008 ở
mức hơn 9%. Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng ổn định hơn, bình quân 3
năm sau gia nhập WTO đạt 7,5%. Các sản phẩm dịch vụ phát triển ngày càng đa
dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân và có sức cạnh tranh trên thị
trường. Tuy vậy, đã hơn 3 năm gia nhập WTO, nhưng các dịch vụ logistics ở
nước ta ít được chú ý phát triển, thị trường dịch vụ logistics còn non yếu. Việt
Nam vẫn chưa có chiến lược phát triển dịch vụ logistics trong hội nhập quốc tế.
Sinh viªn: Ph¹m TuÊn Ngäc - Líp: KTB 50-§HT3
23
bµi tËp lín: kinh tÕ vÜ m«
Trong các nguồn vốn huy động, vốn FDI đã có mức tăng trưởng cao, phản ánh
sức hấp dẫn của Việt Nam trong việc thu hút các nhà đầu tư quốc tế. Vốn FDI
trong 3 năm 2007-2009, nước ta thu hút được khoảng 112,78 tỷ USD vốn đăng
ký, vượt xa mức đạt được của kế hoạch 5 năm 2001-2005. Cam kết ODA cho
Việt Nam duy trì ở mức cao trong 3 năm 2007-2009. Vốn ODA tính trung bình
trong các năm 2006-2009 cũng vượt hơn trung bình các thời kỳ trước cả về cam
kết lẫn giải ngân.
Xuất nhập khẩu của Việt Nam 3 năm qua cũng có được những kết quả rất tích
cực. Mặc dù năm 2009 tình hình xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do thương mại
toàn cầu giảm mạnh, tính trong 3 năm sau gia nhập WTO, tổng kim ngạch xuất
khẩu đạt 167,8 tỷ USD, chiếm gần 64,9% kế hoạch 2006-2010, tổng kim ngạch
nhập khẩu đạt 211 tỷ USD, chiếm gần 73,7% kế hoạch 2006-2010. Khó khăn
hiện nay là do sản xuất công nghiệp và xuất khẩu phụ thuộc quá lớn vào nguyên,
vật liệu nhập khẩu, trong điều kiện giá thế giới biến đổi thất thường và có chiều
hướng tăng cao, nhập siêu của Việt Nam luôn ở mức cao và còn kéo dài. Điều
quan chức năng, nhiều địa phương và các nhà nghiên cứu hoạch định chính
sách. Khi Việt Nam gia nhập WTO, thực trạng này còn diễn ra mạnh hơn và kéo
theo nhiều tác động với mức độ lớn hơn. Cơ cấu lao động nước ta sẽ thay đổi
theo hướng: lao động nông - lâm nghiệp giảm và lao động công nghiệp - dịch vụ
tăng.
Khó khăn :
Khó khăn về trình độ phát triển
Mặc dù đã trải qua gần 20 năm mở cửa và đổi mới, nhưng hiện
nay, Việt Nam vẫn là nước đang phát triển ở trình độ thấp. Gần 80% dân số vẫn
sống dựa vào nông nghiệp, nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn hình
thành và còn nhiều ảnh hưởng của thời kinh tế tập trung bao cấp. Tình trạng độc
quyền vẫn tồn tại khá nặng nề trong một số lĩnh vực, nhất là tài chính, ngân
hàng, điện, bưu chính viễn thông; khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn rất
thấp; hệ thống pháp luật hiện hành chưa đáp ứng các yêu cầu của hội nhập… Tất
Sinh viªn: Ph¹m TuÊn Ngäc - Líp: KTB 50-§HT3
25