phân tích xây dựng hiện giá thuê hoặc mua đối với tàu chở gỗ tuyến sài gòn – manila tại công ty cổ phần vận tải biển đông - Pdf 22

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế thế giới đang có xu hướng chuyển đổi từ đối đầu sang đối thoại,
hợp tác cùng phát triển. Cùng với xu thế chung đó Việt Nam cũng đang cựa mình hội nhập
cùng thế giới. Với việc đổi mới nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết
của nhà nước thì các hoạt động thu hút vốn đầu tư của nước ngoài và các hoạt động khuyến
khích đầu tư trong nước cũng được đặc biệt quan tâm.
Để phát triển đất nước theo xu hướng thời đại, Đảng và Nhà nước đã tiến hành đầu tư
trên tất cả các mặt, trong đó tập trung mũi nhọn vào phát triển các ngành kinh tế trọng điểm
và Vận tải biển được xem là một ngành rất quan trọng trong hệ thống các ngành kinh tế quốc
dân. Sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hoá cũng như nhu cầu đi lại là kết quả của việc
phát triển như vũ bão của nền kinh tế. Tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng phát
triển và hoàn thiện về mọi mặt cả về quy mô, chủng loại, phương tiện, cách thức vận
chuyển…
Đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu đó đòi hỏi các doanh nghiệp vận chuyển
nói chung và Công ty Cổ phần vận tải Biển Đông nói riêng phải bổ sung các phương tiện
vận chuyển trong đó việc bổ sung tàu là một trong những phương đáp ứng phần nào nhu cầu
đó. Tuy nhiên việc đầu tư này đòi hỏi phải được cân nhắc một cách kỹ lưỡng, vì giá trị của
những con tàu là rất lớn và sử dụng trong thời gian dài, do đó đòi hỏi các doanh nghiệp đầu
tư như thế nào để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Để hiểu rõ hơn việc phân tích và quản lý một dự án đầu tư một cách khả thi em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài : Phân tích xây dựng hiện giá thuê hoặc mua đối với Tàu chở gỗ
tuyến Sài Gòn – Manila tại Công ty Cổ phần vận tải Biển Đông.
Nội dung bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần vận tải Biển Đông.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về công tác chi phí theo thuê, mua tàu chở gỗ.
Chương 3: Phân tích, xây dựng hiện giá thuê, mua đối với tàu chở gỗ tuyến Sài Gòn – Manila
tại Công ty Cổ phần vận tải Biển Đông.
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG.
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần vận tải Biển Đông.

Trong lĩnh vực kinh doanh của mình, công ty đặc biệt chú trọng đến vận chuyển hàng
hoá tuyến đường dài, tuy lĩnh vực này cũng tương đối rủ ro nhưng ngược lại lợi nhuận thu
được rất lớn, trong đó vận chuyển gỗ mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.
1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
• Chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban.
- Hội đồng quản trị:
+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty và phương án đầu tư của công ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng của
công ty.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập
công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn mua cổ phần của
doanh nghiệp khác.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị:
+ Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.
+ Chuẩn bị chương trình, nội dung tài kiệu phục vụ cho cuộc họp, triệu tập và chủ
tọa cuộc họp Hội đồng quản trị.
+ Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
- Giám đốc công ty: là người đại diện cho toàn bộ quyền lợi của cán bộ công nhân viên
trong công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách chung trực tiếp chỉ đạo các công
việc và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Định hướng mục tiêu, đường lối và quyế định các sách lược kinh doanh.
+ Quản lý xây dựng cơ bản, đổi mới điều kiện và môi trường làm việc.
3
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
VẬN
TẢI

+ Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phó Giám đốc:
+ Là người được ủy quyền giải quyết mọi công việc khi Giám đốc đi vắng.
+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và giúp Giám đốc điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng kế toán – tài chính:
+ Quản lý đồng thời sử dụng và huy động nguồn vốn của công ty sao cho đạt hiệu quả
cao nhất. Phòng có trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất của công ty, xác định kết quả hoạt động kinh doanh, lập các báo cáo
như: Báo cáo KQKD, báo cáo tổng hợp tài sản Ngoài ra cần phải phân tích hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm mục đích cung cấp thông tin cho
người quản lý, hỗ trợ cho việc đưa ra những phương án có lợi cho Công ty.
- Phòng hành chính – nhân sự:
+ Có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo, bố trí tuyển dụng lao động và giải quyết các vấn đề
tiền lương đồng thời lập kế hoạch đào tạo tiếp nhận nhân sự và nâng cao tay nghề
công nhân.
- Phòng pháp chế.
+ Phòng pháp chế có chức năng tham mưu cho Giám đốc những vấn đề liên quan đến
tổ chức, quản lý và hoạt động của Công ty, công tác thanh kiểm tra và xử lý những vấn
đề phát hiện qua thanh kiểm tra, đề xuất những biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, hạn
chế các sơ hở, yếu kém để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Làm đầu mối giúp cho Hội đồng thành viên, Giám đốc chuẩn bị ý kiến bằng băn bản
đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá những vướng mắc trong
quá trình thực hiện pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của công ty.
+ Rà soát và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của
Công ty.
+ Sửa đối, bổ sung hoặc ban hành các quy chế, quy định trong nội bộ Công ty phù hợp

Minh trong việc khai thác tàu container trên tuyến nội địa.
+ Phối hợp với các phòng khai thác thương vụ để thực hiện các chính sách đối với
khác hàng của công ty.
+ Nghiên cứu, tổ chức triển khai và thực hiện việc mở các tuyến kinh doanh tàu
container mới.
1.4. Các ngành nghề chính của công ty.
1.4.1. Hoạt động chính của công ty.
- Vận chuyển hàng hóa bằng tàu rời, container tuyến nội địa và quốc tế.
- Đại lý tàu biển, bảo hiểm, khai thuê hải quan.
- Cung ứng xăng dầu, trang thiết bị hàng hải.
1.4.2. Các mặt hàng thường xuyên vận chuyển.
- Phân bón: Ure, Kali, Dap, NPK, SA…
- Nông sản: Gạo, lúa mỳ, ngô, sắn lát, tinh bột, thức ăn gia súc…
- Các mặt hàng khác: Thép, xi măng, Clinker, đường, cao su, gỗ, cát, than…
5
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
Công ty hiện có hợp tác và khai thác cho nhiều đội tàu biển trong và ngoài nước có trọng
tải từ 1000 tấn đến 20.000 tấn.
1.4.3. Ngành nghề kinh doanh.
- Giao nhân và vận chuyển hàng hóa.
- Vận tải – Công ty và Đại lý.
- Vận tải biển
- Hàng hải – Thiết bị hàng hải.
1.4.4. Sản phẩm dịch vụ.
- Cung ứng dầu DO – FO.
- Đại lý tàu biển.
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa.
- Dịch vụ khai thuê hải quan.
- Thiết bị hàng hải.
- Vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển nội địa và quốc tế.

cho thuê một khoản tiền hoặc dưới dòng liên kim đầu kỳ hay cuối kỳ . Như vậy thuê tài
sản là một phương tiện tài trợ gần giống với việc đi vay dưới nhiều khía cạnh . Hình
thức này là một ngành công nghiệp đang phát triển với tốc độ và quy mô đáng kể .
+ Theo góc độ quản lý: Thuê tài sản là một cụng cụ quản lý được sử dụng vốn, vật tư,
lao động để tạo ra kết quả tài chính kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
+ Ở góc độ kế hoạch: Thuê tài sản là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết một công
cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh đồng thời làm tiền đề cho việc ra quyết định đầu
tư và tài trợ cho dự án.
+ Về mặt nội dung: Thuê tài sản là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được
kế hoạch hoạch nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một
thời gian nhất định.
2.1.1.2. Đặc điểm.
Giao dịch thuê tài sản là một hoạt động thương mại trong đó người sở hữu tài sản gọi
là người cho thuê đồng ý cho người thuê sử dụng tài sản . Đó là một khoảng thời gian
để đổi lấy chuỗi thanh toán định kỳ. Chuỗi thanh toán định kỳ có đặc tính của một
dòng liên kim có thể được trả từng tháng nửa năm và có thể trả ngay sau khi cho
thuê. Mô thức của ngân lưu được thiết kế để phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng.
2.1.1.3. Các lợi ích của việc thuê tài sản.
+ Tránh được những rủi ro do sở hữu tài sản: Khi chúng ta sở hữu tài sản chúng ta
phải đối mặt với những rủi ro, do sự lạc hậu của tài sản những dịch vụ sửa chữa bảo
trì và giá trị còn laị của tài sản đó. Thuê là một cách tránh hoặc giảm rủi ro này. Trong
đó rủi ro về sự lạc hậu là rủi ro lớn nhất mà người sở hữu tài sản phải gánh chịu .
Trong hợp đồng thuê người thuê có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và chịu
một khoản tiền phạt. Vì vậy rủi ro về sự lạc hậu tài sản và giá trị còn lại của nó do
7
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
người sở hữu nó gánh chịu . Để bù đắp rủi ro này người cho thuê phải tính các chi phí
thiệt hại và chi phí thuê và người đi thuê phải trả thêm phí này để tránh rủi ro trên.
+Tính linh hoạt: Các hoạt động thuê tài sản với những điều khoản có thể huỷ ngang

CONT
N
: Tổng số tàu cần thuê để vận chuyển hàng trên tuyến i (TEU)
i
H
Q
: Khối lượng hàng trên tuyến i (MT)
i
CONT
q
: Khối lượng hàng xếp trong một tàu trên tuyến i (MT/TEU)
2.1.2.2. Tổng số tiền thuê vận chuyển tàu bằng đường biển.
)(iCONT
i
CONTCONT
xFNF

=
(USD)
Trong đó
i
CONT
N
: Tổng số Container cần thuê để vận chuyển hàng trên tuyến i (TEU)
8
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
)(iCONT
F
: Giá cước thuê vận chuyển hàng hoá bằng tàu trên tuyến i (USD/TEU)
2.1.2.3. Chi phí hoa hồng môi giới thuê tàu.

2.1.2.5. Chi phí vận tải container đường bộ.
∑R
ĐB
= N
CONT(i)
x D
CONT(i)
Trong đó
N
CONT(i)
: Tổng số tàu cần vận chuyển hàng trên tuyến i (TEU)
D
CONT(i)
: là đơn giá cước vận chuyển tàu bằng đường bộ (USD/TEU)
Tổng chi phí thuê tàu là
∑C
CONT
= ∑F
CONT
+ ∑R
HH
+ ∑R
THC
+ ∑R
ĐB
2.2. Mua tàu.
2.2.1. Khái niệm mua tài sản.
Chi phí mua tài sản là tổng hiện giá của dòng tiền chi ra mua tài sản, chi phí bảo trì,
sửa chữa sau thuê trừ đi phần tiết kiệm thuế nhờ khấu hao ( lá chắn thuế của khấu hao)
và trừ đi khoản thu từ giá trị thanh lý.

K
cl
: giá trị còn lại của tàu (tỷ VNĐ)
n : thời kỳ phân tích (năm)
2.2.3.2. Chi phí sửa chữa lớn.
Trong quá trình sử dụng tàu cần phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa khi chúng bị hư hỏng, nhằm
duy trì năng lực hoạt động bình thường của tàu. Chi phí sửa chữa tàu là chi phí gián tiếp cho
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo mức độ sửa chữa người ta chia nghiệp vụ
sửa chữa thành sửa chữa thường xuyên (sửa chữa vừa và nhỏ), sửa chữa lớn.
tsclscl
KkR .
=
Trong đó
K
scl
: tỉ lệ khấu hao sửa chữa lớn năm kế hoach, lấy R
scl
= 3%
K
t
: giá trị ban đầu của tàu.
2.2.3.3. Chi phí sửa chữa thường xuyên.
Sửa chữa thường xuyên là việc đảm bảo duy trì tình trạng kĩ thuật của tàu ở trạng thái bình
thường đảm bảo kinh doanh được. Sửa chữa thường xuyên được lặp đi lặp lại và tiến hành
hàng năm. Chi phí này được lập theo dự tính kế hoạch.
Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính theo công thức:
R
tx
= K
t

: chi phí bảo hiểm trách nhiệm nhân sự P&I
R
tt
=K
tt
* K
t
K
tt
: tỉ lệ bảo hiểm thân tàu
K
t
: giá trị ban đầu của tàu.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.
R
P&I
= K
P&I
* GRT
K
P&I
: đơn giá bảo hiểm trách nhiệm dân sự, lấy K
P&I
= 4.5 USD/GRT
GRT: dung tích đăng kí toàn bộ
Số tiền bảo hiểm có thể bằng giá trị bảo hiểm, hoặc thấp hơn giá trị bảo hiểm hoặc lớn hơn
giá trị bảo hiểm tùy vào khả năng tham gia bảo hiểm và quyết định của người mua bảo hiểm.
2.2.3.5. Chi phí vật rẻ mau hỏng.
Trong quá trình khai thác, các dụng cụ vật liệu hao mòn, hư hỏng. Hàng năm phải mua sắm
để trang bị cho tàu hoạt động bình thường. Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng bao gồm: sơn,

= R
L
* K
BHXH,BHYT
11
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
Trong đó: R
L
: tổng quỹ lương của thuyền viên trong 1 năm
K
BHXH,BHYT
: tỉ lệ trích BHXH,BHYT.
- BHXH : 24% trong đó : + Doanh nghiệp đóng = 17% lương
+ Người lao động đóng = 7% lương
- BHYT : 4,5% trong đó : + Doanh nghiệp đóng = 3% lương
+ Người lao động đóng = 1,5% lương
- BHTN : 2% trong đó : + Doanh nghiệp đóng = 1% lương
+ Người lao động đóng = 1% lương
- KPCĐ : 2% do doanh nghiệp đóng.
2.2.3.8. Tiền ăn, tiền tiêu vặt cho thuyền viên.
- Khái niệm : Là số tiền doanh nghiệp chi ra cho người lao động để tái sản xuất sức lao động.
- Cách tính :
R
TA
= N
TV
* M
TA
Trong đó
N

k
nf:
đơn giá hoa tiêu
n
lrv:
số lần tàu xin hoa tiêu
- Phí Bảo đảm Hàng Hải:
r
bdhh
= k
bdhh
x GRT x n
bdhh
(VNĐ)
Trong đó: k
bdhh:
đơn giá phí bảo đảm hàng hải
n
bdhh:
số lần tàu ra vào cảng.
- Phí cầu tàu :
r
ct
= k
ct
x GRT x t
ct
(VNĐ)
Trong đó: k
ct:

Trong đó: K
dmnht:
đơn giá đóng mở nắp hầm hàng
n
ht:
số hầm tàu
n
ldmnht:
số lần thuê công nhân đóng mở nắp hầm tàu.
- Phí dọn vệ sinh hầm tàu :
r
vsht
= k
vsht
x n
ht
x n
lvsht
(VNĐ)
Trong đó: K
vsht:
đơn giá vệ sinh hầm tàu
n
ht:
số lượng hầm tàu
n
lvsht:
số lần vệ sinh hầm tàu
2.2.3.10. Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn.
Là khoản chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này phụ thuộc

P
NLC
P
NL
GqTGqTC
đC
××+××= )()(
Trong đó:
P
NL
C
q
: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy phụ khi chạy (T/ngày).
P
NL
đ
q
: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy phụ khi đỗ (T/ngày).

C
NL
G
: Đơn giá nhiên liệu cho máy phụ (USD/T).
- Chi phí dầu nhờn:

DNDN
kC =

×


= K
QL
* R
L
Trong đó: K
QL
: hệ số tính đến chi phí quản lý, ta lấy K
QL
= 10%
R
L
: chi phí lương
2.2.3.12. Hoa hồng phí:
Đây là khoản chi phí cho mô giới để vận chuyển hàng hoá. Số tiền này được xác định như
sau:
R
hh
= D
n
* K
hh
Trong đó
D
n
: doanh thu trong 1 năm
K
hh
: tỷ lệ trích hoa hồng, lấy K
hh
= 2.5%

: hệ số tính đến chi phí khác, ta lấy K
K
= 2%
R
L
: chi phí lương.
14
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG HIỆN GIÁ THUÊ, MUA ĐỐI VỚI
TÀU CHỞ GỖ TUYẾN SÀI GÒN – MANILA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN
TẢI BIỂN ĐÔNG.
3.1. Phân tích tình hình hàng hóa vận chuyển trên tuyến Sài Gòn – Manila.
3.1.1. Phân tích tình hình khách hàng.
Ngày nay nền kinh tế đang phát triển như vũ bão, sản xuất kinh doanh phát triển
làm cho khối lượng của cải tích luỹ trong xã hội tăng lên, đời sống nhân dân ngày càng
nâng cao, nhu cầu xây dựng vì thế cũng tăng lên. Gỗ là một phần vật liệu không thể thiếu
trong xây dựng cũng như để tạo ra những vật dụng văn phòng và vật dụng gia đình. Nhu
cầu vận chuyển gỗ đang hết sức cấp bách, tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải phải không
ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt quy mô, chủng loại và tổ chức để phục vụ một
cách tốt nhất những yêu cầu đặt ra.
3.1.2. Phân tích tình hình cạnh tranh.
Do vận chuyển gỗ đang hết sức cấp thiết đối với đời sống con người nên nhiều
công ty đã nắm bắt được tình hình đó và bắt tay vào kinh doanh. Hiện nay trên thị
trường đã tồn tại nhiều công ty vận chuyển cũng tham gia đầu tư vận chuyển gỗ nên
vấn đề đặt ra với công ty là làm thế nào để đứng vững trong môi trong cạnh tranh như
vậy. Chính vì vậy mà năm 2013 này Công ty Cổ phần vận tải Biển Đông đã tiến hành
đầu tư thêm tàu mới để bổ sung thêm phương tiện vận tải, mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh.
3.1.3. Phân tích định chế pháp luật có liên quan.
Điều 4:

định trong hợp đồng chuyên chở bằng đường biển trong thời gian đã thoả thuận rõ
ràng hoặc nếu không có sự thoả thuận như vậy thì trong thời gian hợp lý có thể đòi hỏi
ở một người chuyên chở mẫn cán và có xét đến hoàn cảnh cụ thể của sự việc.
3. Người có quyền khiếu nại về việc mất hàng có thể cho là hàng hoá bị mất nếu hàng
đó không được giao, theo quy định của Điều 4, trong vòng 60 ngày liên tục sau ngày
hết hạn giao hàng nói trong mục của Điều này.
4.a. Người chuyên trở chịu trách nhiệm về:
- Việc hàng hoá bị mất mát hoặc hư hại hoặc chậm giao hàng do cháy gây ra, nếu
người khiếu nại chứng minh rằng việc cháy xảy ra do lỗi hoặc sơ xuất của người
chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người chuyên chở.
- Sự mất mát hư hại hoặc chậm giao hàng mà người khiếu nại chứng minh được là
lỗi hoặc do sơ xuất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người
chyên chở gây ra trong khi thi hành mọi biện pháp hợp lý cần thiết để đập tắt lửa và để
tránh hoặc hạn chế hậu quả của cháy.
4.b. Trong trường hợp cháy trên tàu ảnh hưởng xấu đến hàng hoá nếu người khiếu nại
hoặc người chuyên chở yêu cầu thì phải giám định theo đúng thực tiễn hàng hải để
xác định nguyên nhân và tình hình của vụ cháy và một bản sao biên bản giám định
phải được chuyển cho người chuyên chở và khiếu nại theo yêu của họ.
16
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
5. Đối với súc vật sống, người chuyên chở không chịu trách nhiệm về mất mát, hư hại
hoặc chậm giao hàng xảy ra do bất kỳ rủi ro đặc biệt nào vốn có trong loại chuyên chở
này. Nếu người chuyên chở đã chứng minh được rằng mình đã làm đúng mọi chỉ dẫn
đặc biệt của người gửi hàng liên quan đến súc vật và chứng minh được rằng trong
hoàn cảnh các sự việc, sự mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng có thể do những rủi ro
nói trên gây ra thì việc mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng được suy đoán là do
nguyên nhân đó gây ra từ khi có bằng chứng là toàn bộ hoặc một phần mất mát, hư hại
hoặc chậm giao hàng xảy ra do lỗi hoặc do sơ suất của người chuyên chở, người làm
công hoặc đại lý của người chuyên chở.
6. Trừ trường hợp tổn thất chung, người chuyên chở không chịu trách nhiệm khi mất

hàng.
b) Trong những dụng cụ mà bản thân dụng cụ vận tải mất mát hoặc hư hại thì dụng cụ
vận tải đó được coi là một đơn vị chở hàng riêng biệt nếu nó không thuộc quyền sở
hữu của người chuyên chở, hoặc không phải do người chuyên chở cung cấp.
3. Đơn vị tính toán là đơn vị nói ở Điều 26
4. Người chuyên chở và người gửi hàng có thể thoả thuận quy định những giới hạn
trách nhiệm vượt quá các giới hạn quy định của mục 1
Điều 7. Đối với các vụ khiếu nại không nằm trong hợp đồng:
1. Những quyền bảo vệ và giới hạn quy định trách nhiệm trong công ước này được áp
dụng cho mọi vụ kiện người chuyên chở về mất mát hư hại của hàng hoá đã được hợp
đồng chuyên chở bằng đường biển, cũng như việc về chậm giao hàng, dù vụ kiện có
đưa vào hợp đồng, ngoài hợp đồng hoặc dựa vào cơ sở khác.
2. Nếu vụ kiện như vậy nhằm vào một người làm công hoặc đại lý của người chuyên
chở thì người làm công hoặc đại lý đó được hưởng những điều miến trách và giới hạn
trách nhiệm mà người chuyên chở có quyền viện dẫn theo Công ước này nếu nhân
viên hoặc đại lý đó chứng minh được rằng đã hành động trong phạm vi chức trách cuả
mình.
3. Trừ những quy định của Điều 8, tổng số tiền bồi thường mà người chuyên chở và
bất kỳ người nào được nói đến ở mục 2 của Điều này phải chịu không được vượt quá
giới hạn trách nhiệm được quy định trong công ước này.
Điều 8. Mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm:
1. Người chuyên chở không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm quy định trong
Điều 6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng là do hành
động thiếu sót của người chuyên chở được thực hiện một cách có ý thức gây ra mất
mát, hư hại hoặc chậm giao hàng hoặc thực hiện một cách thiếu thận trọng trong khi
biết rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng có thể xảy ra.
2. Mặc dù có những quy định ở mục 2 Điều 7 một người làm công hoặc đại lý của
người chuyên chở không có quyền hưởng quyền giới hạn trách nhiệm quy định ở Điều
6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng là do hàng động hoặc
thiết sót của người làm công hoặc đại lý được tiến hành một cách có ý thức gây ra mất

ngày/năm.
3.2. Phân tích các thông tin về tuyến Sài Gòn – Manila.
3.2.1. Cảng Sài Gòn.
Cảng Sài Gòn hay Cảng thành phố Hồ Chí Minh là một hệ thống các cảng biển tại
thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là cửa ngõ của miền Nam ( bao gồm cả Đông Nam
Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long) trong các hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu. Cảng Sài
Gòn được coi như là Cảng hàng đầu của đất nước, cửa ngõ hàng hải chính của nước Việt
19
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
Nam đi đến các nước trong khu vực và trên thế giới. Với mục tiêu của cảng là cải tiến các
tiêu chuẩn dịch vụ so với các cảng khác trong khu vực và phát triển, khai thác cảng nước
sâu như là Cảng chiến lược quốc gia ở miền Nam Việt Nam.
Năm 1939, Sài Gòn trở thành cảng đứng hàng thứ 7 trong số các thương cảng của
Đế quốc Pháp, vận chuyển 3.000.000 tấn trong đó 2.000 tấn xuất – nhập hàng hóa tàu biển
thuộc mọi quốc tịch. Từ ngày 25 tháng 7, thương cảng Sài Gòn đổi tên mới thành Cảng
Sài Gòn theo quyết định của Tổng cục đường biển, Cảng Sài Gòn có tổng diện tích là
475.000 m
2
, 3 bến xếp dỡ với chiều dàu cầu tàu: Bến Nhà Rồng ( 428m ), Bến Hội Khánh
(1,264m ), Bến Tân Thuận ( 866.5m) và nhiều phao buộc neo dọc hai bên bờ sông.
Qua nhiều giai đoạn phát triển, ngày nay Cảng Sài Gòn là một cảng quốc thế, cảng
chính của miền Nam Việt Nam. Mới đây, Cảng Sài Gòn đã thực hiện thành công dịch vụ
trung chuyền container, mở đường cho giai đoạn phát triển mới của ngành Hàng Hải Việt
nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
Với lịch sử phát triển lâu dài, Cảng Sài Gòn đã khẳng định được truyền thống hoạt
động và cống hiến của mình vì lợi ích của khách hàng và từ đó góp phần vào sự phát triển
kinh tế của đất nước.Với nhiệm vụ xuất sắc và sự cống hiến hiệu quả của Cảng đối với sự
phát triển kinh tế của đất nước, Cảng Sài Gòn đã được Chính Phú tặng Danh hiệu Anh
Hùng Lao động.
3.2.2. Cảng Manila.

DWT 152.800
GT 170.794
Cẩu Không
3.3.1.2. Các thông tin về hàng hóa vận chuyển trên tuyến Sài Gòn – Manila.
Loại hàng vận chuyển: Gỗ
Nhu cầu vận chuyển: 540.000 M
3
/năm
Tuyến đường vận chuyển: Sài Gòn – Manila.
Khoảng cách vận chuyển: 3.300 Km
Từ đó ta có sơ đồ luồng hàng:
540000m
3
Gỗ
Sài Gòn Manila

l = 3300 km
Gỗ sẽ được xếp ở cảng Sài Gòn vận chuyển đến cảng Manila, tiến hành xếp dỡ tại
cảng Manila sau đó chạy rỗng về cảng Sài Gòn, hành trình cứ thế được lặp đi lặp lại.
3.3.1.3. Khả năng vận chuyển của tàu trong một chuyến.
Q
ch
= D
t

t
= D
tb

tb

D
t
= 14.500 m
3
Q
ch
= 14.500 * 0.85 = 12.325 (m
3
/tàu/năm)
3.3.1.4. Số chuyến trong một năm.
Trong đó:
Nch: số chuyến trong một năm.
T
KT
: thời gian khai thác tàu trong năm (ngày/năm), T
KT
= 320 ngày/năm
t
ch
: thời gian một chuyến đi (ngày)
∑ ∑
+=
dcch
ttt
t
c
: thời gian tàu chạy (ngày/chuyến)
t
đ
: thời gian tàu đỗ (ngày/chuyến)

t
: Số tàu trong một chuyến đi (tàu/chuyến).
Q
t
: Khối lượng gỗ vận chuyển trong một năm ( m
3
).
22
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.
Q
n
: Khối lượng vận chuyển gỗ của một tàu trong một năm (m
3
/tàu/chuyến)
Kết quả được ghi ở bảng sau:
ST
T
Chỉ tiêu Ký
hiệu
Đơn vị tính Tàu
1 Trọng tải D
t
m
3
14.500
2 Hệ số lợi dụng trọng tải tàu
α
t
0.85
3 Thời gian khai thác T

m
3
/năm 160.225
3.3.2. Phân tích và xây dựng hiện giá thuê tàu chở gỗ tuyến Sài Gòn – Manila tại
Công ty Cổ phần vận tải Biển Đông .
3.3.2.1. Số tàu cần thuê trên tuyến Sài Gòn – Manila
Trong đó
i
CONT
N
: Tổng số tàu cần thuê để vận chuyển hàng trên tuyến i trong một năm (tàu/năm)
Q
H
: Khối lượng hàng trên tuyến i (m
3
)
Q
ch
: Khối lượng hàng xếp trong một tàu trên tuyến i (m
3
/tàu/năm)
3.3.2.2. Tổng số tiền thuê vận chuyển tàu bằng đường biển.
)(iCONT
i
CONTCONT
xFNF

=
(VNĐ)
23

Sài Gòn -
Minali
540.000 12.325 43 8.000.000
344.000.00
0
3.3.2.3. Chi phí hoa hồng môi giới thuê tàu.
∑R
hh
= K
hh
. ∑F
CONT
= 1% * 344.000.000 = 3.400.000 ( VNĐ).
Trong đó
K
hh
:Tỷ lệ hoa hồng phí (%) phụ thuộc vào quy định giữa người thuê tàu và người môi
giới, lấy K
HH
= 1%.
∑F
CONT
: Giá trị của hợp đồng vận chuyển container (VNĐ)
3.3.2.4. Chi phí THC trong vận tải tàu tại cảng:
∑R
THC
= d
THC(j)
. N
CONT(j)

3.3.2.5. Chi phí vận tải container đường bộ.
∑R
ĐB
= N
CONT(i)
x D
CONT(i)
= 43*2.400.000 = 103.200.000 ( VNĐ).
Trong đó
N
CONT(i)
: Tổng số tàu cần vận chuyển hàng trên tuyến i (tàu)
D
CONT(i)
: là đơn giá cước vận chuyển tàu bằng đường bộ (VNĐ/tàu)
Bảng: chi phí vận tải container đường bộ.
24
Tuyến
N
cont
( tàu )
D
cont
( VNĐ/ Tàu)

R
ĐB
( VNĐ)
Sài Gòn - Manila 43 2.400.000 103.200.000
Bài tập lớn môn: Phân tích hoạt động tài chính.


C
( VNĐ )
Sài Gòn - Manila 344.000.000 103.200.000 3.400.000 103.200.000 553.800.000
3.3.3. Phân tích và xây dựng hiện giá mua tàu chở gỗ tuyến Sài Gòn – Manila tại
Công ty Cổ phần vận tải Biển Đông.
3.3.3.1. Nhu cầu vốn cố định.
Bất kì một dự án nào thì việc xác định nhu cầu vốn đầu tư đều là vấn đề cần phải quan tâm,
từ đó xem xét khả năng của mình có thể đạt được hoặc huy động từ đâu để dự án có thể thực
hiện được.
Công thức xác định vốn đầu tư ban đầu:
I
0
= P
t
* n
Trong đó
I
0
: tổng vốn đầu tư ban đầu (tỷ VNĐ)
n: số tàu cần đầu tư (chiếc)
P
t
: giá trị của tàu trước khi đưa vào khai thác (tỷ VNĐ)
Áp dụng:
I
0
= 150 * 3 = 450 (tỷ VNĐ)
3.3.3.2. Chi phí khác thác tàu.
a. Chi phí khấu hao cơ bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status