Bỏo cỏo thc tp nghip v
MC LC
Phần ii : THC TRNG V BIN PHP NHM NNG CAO HIU QU CễNG
TC QUN Lí NH MC VT T19
1. cơ sở lý thuyết của quản lý định mức vật t 19
1.1 Khái niệm 19
1.2 Vai trò của quản lý chất lợng .24
1.3 Nhân tố ảnh hởng đến chất lợng .24
1.4 Chỉ tiêu đánh giá 25
1.5 Phơng hớng biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng sản phẩm 25
2. Công tác định mức nguyên vật liệu .25
2.1 Vai trò của công tác định mức nguyên vật liệu 25
2.2 Nhân tố ảnh hởng đến công tác định mức 26
2.3 Chỉ tiêu đánh giá 27
2.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả 29
3. Phân tích đánh giá thực trạng công tác định mức nguyên vật liệu ở Công ty 30
3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty 30
3.2 Phơng pháp xác định định mức 32
3.3 Bảng định mức vật t 33
3.4 Theo dõi tình hình thực hiện mức 34
3.5 Tổ chức sửa đổi mức 35
4. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác định mức vật t 35
4.1 Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu .36
4.2 Nâng cao việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu 37
KếT LUậN 38
Sinh viờn: Trn Quc Khỏnh Trang
Lp : QTKDK39AC
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần
Lớp : QTKDK39AC
2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG MIỀN ĐÔNG
GÒ CÔNG ECJCO .
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Tên gọi : Công ty Cổ phần xây dựng Miền Đông
Tên giao dịch quốc tế : EASTERN AREA CONTRUCION STOCK COMPANY
Trụ sở: 275 Lạch Tray – Ngô Quyền – HảI Phòng
Điện Thoại: 031.3733382 – 3733383 – 3733384 – FAX: 0313733385
Website: www.Gocongecjco.com
Nhà máy: Gốm Gò Công
Địa chỉ : An Tiến – An Lão – Hải Phòng
Điện thoại:031.3572731 – 3572870 – 3572733 – 3872485
- Từ ngày 23 tháng 4 năm 1981 đến tháng 09 năm 1984:
Công ty vật tư thương nghiệp ngô quyền là tiền thân của công ty Cổ Phần Xây
Dựng Miền Đông hiện nay được UBND thành phố thành lập ngày 23/04/1981, với
nhiệm vụ cung cấp hàng hoá vật tư tiêu dùng và ăn uống phục vụ nhân dân thành phố.
- Từ tháng 10 năm 1984 đến tháng 03 năm 1991:
Công ty đổi tên thành Công ty kinh doanh với nhiệm vụ được mở rộng.Thời kỳ
này mặc dù bao cấp vẫn còn nhưng đã bắt đầu hình thành cơ chế kinh tế mới. Các đơn
vị được kinh doanh đa dạng,thẩm quyền được phân cấp rộng hơn.
- Từ ngày 20 tháng 4 năm 1991 đến ngày 15 tháng 01 năm 1993:
Công ty đổi tên thành Công ty kinh doanh tổng hợp Ngô Quyền với chức năng
nhiệm vụ kinh doanh tổng hợp các ngành thương nghiệp phục vụ nhân dân.Sau 03
tháng hoàn thiện cơ cấu, Công ty bước vào hoạt động và phát huy hiệu quả kinh doanh
đồng thời chuyển giao từ mặt hàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm sang kinh doanh
chủ yếu mặt hàng vật liệu xây dựng ( xi măng, sắt thép, gỗ…) và sản xuất gạch hoa lát
nền. Từng bước hình thành và phát triển sản xuất vật liệu xây dựng như gạch ngói đất
- Gđ2 :Thời kì này mặc dù bao cấp vẫn còn nhưng đã bắt đầu hình thành cơ chế
kinh tế mới .Các đơn vị được kinh doanh đa dạng ,thêm quyền được phân cấp rộng
hơn .
- Gđ3 :Với chức năng nhiệm vụ kinh doanh tổng hợp các ngành thương nghiệp
phục vụ nhân dân .sau 3 tháng hoàn thiện cơ cấu ,công ty bước vào hoạt động và phát
huy hiệu quả kinh doanh đồng thời chuyển giao từ mặt hàng tiêu dùng ,lương thực
,thực phẩm sang kinh doanh chủ yếu mặt hàng xây dựng (xi măng ,sắt thép, gỗ ) và
sản xuất gạch hoa lát nền . từng bước hình thành và phát triển sản xuất vật liệu xây
dựng như gạch ngói, đất sét nung ,đồ gốm như hiện nay.
- Gđ4 :Sản xuất gạch đất sét nung , gạch ốp lát ,kinh doanh vật liệu xây dựng
,nhận thầu xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
4
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Gđ5 :Ở giai đoạn này chức năng và nhiệm vụ của công trình không có gì thay
đổi nhiều so với gđ4. sản phẩm vẫn là gạch và kinh doanh vật liệu xây dựng
1.3 Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp.
Cùng với quá trình phát triển ,công ty đã không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máy
tổ chức quản lý của mình .Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não ,là nơi đưa ra các
quyết định kinh doanh và tổ chức sản xuất .
Bộ máy quản lý sản xuất của công ty có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty
1.4 Tổ chức phân hệ sản xuất
Phân hệ sản xuất của công ty được bố trí theo công nghệ.Công nghệ sản xuất
gạch của nhà máy Gò Công là công nghệ Châu Âu bằng lò sấy liên hoàn Tuynel.
Toàn nhà máy có hai dây truyền công nghệ.Một dây truyền sản xuất được bố trí
như sau:
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
Ban bảo vệ Phó trưởng
dây chuyền 2
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1.5 Quy mô doanh nghiệp
- Năng lực sản xuất sản phẩm tối đa là :80 triệu viên gạch , ngói các loại / năm
- Vốn điều lệ của công ty là : 5.100.000.000 đ
- Số lượng lao động của công ty là : 350 người
- Doanh thu bình quân của doanh nghiệp trong các năm là : 38.932.061.000 đ
- Lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm của doanh nghiệp là : 1.536.000.000 đ
- Diện tích nhà xưởng của công ty là : 98.000 m2 đất phục vụ sản xuất kinh
doanh tại Nhà máy Gốm Gò Công xã An Tiến – Huyện An Lão – Thành phố Hải
Phòng.
1.6 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp
Hiện tại có thể nhận thấy nền kinh tế thế giới đang dần bước qua khỏi khủng
hoảng và đang trong đà tăng trưởng trở lại.Tuy nhiên những thách thức và khó khăn
đặt ra với nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng vẫn
đang hiện hữu .
Nhận thức được điều đó Ban lãnh đạo công ty cùng với tập thể CBCNV – Lao
động công ty cổ phần xây dựng Miền Đông quyết tâm :
• Phát huy những thành tựu đã đạt dược trong nhiệm kỳ thứ nhất (2005 – 2009)
• Nghiêm khắc phê bình và tự phê bình khắc phục mọi khó khăn , tồn tại , yếu
kém , trong công tác tổ chức chỉ đạo đièu hành SX – KD.
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
1. Phân xưởng trộn nguyên liệu
2. Phân xưởng ủ nguyên liệu
3. Phân xưởng đóng gạch
4. Phân xưởng phơi gạch
5. Phân xưởng nung gạch
Ngói màn chữ thọ M5 195 x 130 x 13 0.9
Gạch ốp tường M6 240 x 60 x 10 0.35
Gạch lát nền 300 M7 300 x 300 x 18 3.0
Gạch lá dừa 200 M8 200 x 200 x 13 1.3
Gạch mắt na M9 200 x 200 x 13 1.3
Gạch xây 02 lỗ M10 220 x 105 x 60 1.9
Gạch xây 06 lỗ M11 220 x 150 x 105 3.2
Gạch đặc không chát M12 220 x 105 x 60 2.5
Gạch xây 04 lỗ M13 220 x 105 x 90 2.5
Gạch 03 lỗ chống nóng M14 220 x 195 x 150 4.0
Tuổi thọ, độ bền :
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Cường độ chịu nén và chịu uốn của câc sản phẩm cao
Đặc điểm mỹ thuật:
Sản phẩm màu đỏ tươi đồng đều, nhiều kiểu dáng, hoa văn đường nét sản phẩm
độc đáo, thích hợp với mọi công trình kiến trúc.
Độ an toàn:
Độ hút nước (%), khả năng chống thấm, chống ăn mòn, chống mốc meo, chống
bụi bẩn của mọi sản phẩm cao, phù hợp với đặc điểm khí hậu khắc nghiệt nhất.
Độ tin cậy:
Gốm Gò công có truyền thống lâu đời về chất lượng và uy tín trên thị trường.
Được khách hàng sử dụng hài lòng, ưa chuộng và mến mộ.
Tính tiện ích:
Sản phẩm dễ sử dụng, được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau. Như trang
trí bên trong và ngoài các công trinh, dùng trong xây dựng v.v
Tính kinh tế:
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên sẵn có, rẻ. Vì vậy giá thành của sản phẩm
tới máy tạo khuôn rồi máy cắt gạch.
- Khi đã có các sản phẩm gạch ướt rồi bắt đầu tiến hành đưa vào nhà kính phơi .
- Sau khi gạch đã khô đảm bảo độ ẩm là 8% thì cho vào lò sấy.Sau 3h sấy sản
phẩm sẽ được cho vào lò lung.
- Nung là công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất.Sau khi thành phẩm ra lò sẽ
tiến hành phân loại sản phẩm thành 3 loại theo mức độ tốt xấu khác nhau.
2.3 Tình hình lao động, tiền lương .
* Tình hình lao động của công ty được thể hiện trong bảng sau
Bảng lao động toàn doanh nghiệp
( Đơn vị: người)
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
Năm 2010
Số lượng Tỷ lệ
Số
lượng
Tỷ lệ
Số
lượng
Tỷ lệ
I) Trình độ
1. Đại học, trên đại học
2. Cao đẳng
3. Trung cấp và nghề
298
12
18
268
100%
4%
100%
89%
11%
350
230
120
100%
66%
34%
III) Theo độ tuổi
1. Dưới 40 tuổi
2. Từ 40 đến 50 tuổi
3. Từ 50 đến 60 tuổi
298
205
73
20
100%
69%
24%
7%
311
215
63
33
100%
69%
20%
12%
350
động
1. Lao động gián tiếp
2. Lao động trực tiếp
298
15
283
100%
4%
96%
311
22
289
100%
7%
93%
350
35
315
100%
1%
99%
*Tình hình tiền lương của doanh nghiệp
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bảng lương toàn doạnh nghiệp
( Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Đất sét
M
3
80
20,0
105
25.5
II Vật liêu khác
1 Than cám 5
Kg 135
33,7
140
33,9
2 Điện sản xuất
Kw 65
16,2
50
12,1
3 Dầu Diezen
Lít 17
4,2
16
3,9
4 Dầu bôi trơn
Lít 6
1,5
6
1,5
5 Dầu mỡ khác
Lít 10
7
1,6
12 Phế thải
Đồng 10
2,5
7
1,6
13 Tổng
Đồng 401 100 412 100
2.5 Tình hình tài chính :
Vốn điều lệ :5.100.000.000
Vốn cố định : 85.613.626.000
Vốn lưu động :54.088.009.636
Tài sản cố định : 9.224.764.191
Tài sản lưu động :4.890.765.869
Cơ cấu vốn điều lệ :
Mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phần
Cổ đông
Số lượng cổ
đông
Số cổ đông
nắm giữ
Tỷ lệ
Cổ đông chính 1 408.000 80%
Cổ đông là CBCNV trong Công ty 12 76.500 15%
Cổ đông ngoài Công ty 5 25.500 5%
Tổng cộng 18 510.000 100%
2.6 Quản lý chất lượng sản phẩm :
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000, do tổ chức Quacert của Việt Nam.
3.CP đồ dùng văn phòng 1.174 742 -432 -58,22
4.CP khấu hao TSCĐ 8.740 9.108 368 4,04
5.CP dịch vụ thuê ngoài 3.758 4.910 1.152 23,46
6.CP bằng tiền khác 96.676 63.708 -32.968 -51,75
Tổng chi phí 32.453.174 100 30.177.596 100 -2.275.578 -7,54
Để có thể quản lý chi phí sản xuất tốt nhất đề tìm ra các biện pháp giảm chi phí ,
hạ thấp giá thành , nâng cao năng lực canh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp công
ty tiến hành lập dự toán chi phí chung cho từng phân xưởng và của toàn bộ nhà máy
sản xuất.
2.8 Thị trường – Tiêu thụ .
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Thị trường chính của công ty là thị trường Hải Phòng.Ngoài ra công ty còn cung
cấp sản phẩm cho các nhà thầu xây dựng và những hộ dân cư có nhu cầu tai các thị
trường lân cận.
Bảng thị trường tiêu thụ toàn bộ sản phẩm công ty cổ phần xây dựng
Miền Đông
Đơn vị tính:Đồng
Hiện nay công ty đang thực hiện những hoạt động quảng bá hiệu quả nhằm mở rộng
và phát triển thị trường.
2.9 Cơ chế quản lý nội bộ
a) Cơ chế quản lý:
Bảng thời gian làm việc của nhân viên trong công ty
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
Tiêu chí Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh
2009/2008
So sánh
8.567.984.000
3.961.327.000
6.255.676.000
4.659.080.000
35.256.037.32
7
13.788.067.327
6.576.876.000
5.646.759.000
7.853.657.000
1.391.678.000
39.256.859.000
16.467.487.000
9.468.125.000
3.351.248.000
8.527.856.000
1.442.143.000
-10,9%
-23,2%
29,8%
20,3%
-70%
23%
50%
-40%
7,9%
3,6%
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sáng Chiều
chéo và đổ lỗi cho nhau khi vi phạm kỷ luật sẽ bị phê bình nội bộ.
-Ăn cắp,tham ô,tiết lộ bí mật,làm giả tài liệu cơ quan,làm xấu đi hình ảnh công
ty,hoặc có hành vi làm thiệt hại nghiêm trọng tài sản,lợi ích của công ty và những
người phạm lỗi nhưng không có biến chuyển tích cực đều sẽ bị sa thải.v.v…
PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
1. Cơ sở lý thuyết của qu¶n lý ®Þnh møc vËt t
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
15
Bỏo cỏo thc tp nghip v
1.1 Khỏi nim
1.1.1 Khỏi nim vt t.
Vt t l nhng i tng c d tr cho hot ng sn xut kinh doanh ca
doanh nghip, hay núi cỏch khỏc vt t l cỏi m ngi lao ng dựng sc lao ng
v cụng c lao ng ca mỡnh tỏc ng vo v bin chỳng thnh nhng sn phm
hu ớch cho xó hi.
M1 = P + H1 = H2
M1: Định mức vật t
P: Hao phí có ích( trọng lợng ròng)
H1, H2: Phế liệu (hao phí tổn thất)
1.1.2 Phõn loi vt t
Cú nhiu cỏch phõn loi khỏc nhau tu thuc vo mc ớch s dng vt t ca
doanh nghip.
* Theo cụng dng kinh t cú: nguyờn vt liu, cụng c dng c, hng hoỏ.
- Nguyờn võt liu: l nhng i tng lao ng tham gia vo quỏ trỡnh sn xut
ca doanh nghip, b bin i, hoc b tiờu hao trong quỏ trỡnh ú to ra sn
phm. Chỳng c s dng mt ln trong quỏ trỡnh sn xut v giỏ tr c chuyn
ton b vo sn phm. Can c vo ni dung kinh t, vai tũ ca chỳng trong quỏ
trỡnh sn xut v yờu cu qun lý ca doanh nghip, nghuyờn vt liu c chia
TSLĐ của doanh nghiệp.
- Hàng hoá: Khác với nguyên vât liệu, hàng hoá là những đối tượng mua vào
với mục đích để bán ra và không qua chế biến công nghiệp. Hàn hoá bao gồm
nhiều loại và được phân loại theo:
+ Giá trị của hàng
+ Căn cứ vào đặc điểm hàng hoá lưu kho có thể phân loại theo các tiêu thức khác
nhau như: hình dáng, kích thước, tính dễ vỡ hay không Để phân chúng thành các
nhóm, loại khác nhau.
1.1.3 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
a. Khái niệm.
Định mức tiêu hao vật tư là lượng tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất một đơn vị
sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đó trong những điều kiện tổ chức và
kỹ thuật nhất định của thời kỳ kế hoạch.
Lượng nguyên vật liệu tiêu hao lớn nhất là lượng vật liệu tối đa cho phép trong
điều kiện tổ chức và kỹ thuật hiện tại của doanh nghiệp đạt được mức đó là thể hiện
được tính trung bình tiên tiến của mức .
b. Cơ cấu định mức và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu định mức tiêu dùng vật
tư.
* Cơ cấu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu.
Mức tiêu hao vật tư được xác định cho từng loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
động lực trong đó quan trọng và phức tạp hơn tất cả là xây dựng mức tiêu hao nguyên
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
vật liệu chính. Do vậy khi xây dựng mức tiêu hao nguyên vật liệu chính cần phải
nghiên cứu cơ cấu của mức. Cơ cấu đó bao gồm:
- Mức tiêu hao thuần tuý được biểu hiện ở trọng lượng của sản phẩm sau khi
đã chế tạo song, là phần nguyên liệu tạo ra sản phẩm.
- Mức phế liệu là phần tổn thất có tính công nghệ sau khi chế tạo sản phẩm.
thực sự khoa học chính xác, đôi khi chứa đựng các yếu tố lạc hậu của kỳ trước.
* Phương pháp thực nghiệm: Theo phương pháp này định múc được xây dựng dựa vào
kết quả trong phòng thí nghiệm hoặc tại hiện trường sau đó tiến hành nghiên cứu các
điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi các kết quả đã tinh toán hoặc tiến
hành sản xuất thử trong một thời gian. Phương pháp này áp dụng cho nhiều xí nghiệp
hoá chất, luyện kim, thực phẩm, dệt.
* Phương pháp phân tích: là phương pháp có đầy đủ căn cứ kỹ thuật do đó được coi là
phương pháp chủ yếu để xây dựng định mức tiêu hao vật liệu. Phương pháp này là sư
kết hợp của hai phuương pháp tính toán về kinh tế và kỹ thuật với việc phân tích toàn
diện các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiêu hao vật tư trong quá trình sản xuất sản
phẩm để xác định mức tiêu hao vật tư cho kỳ kế hoạch.
Về nội dung tiến hành, phương pháp phân tích được yiến hành theo 3 bước:
- Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tìa liệu liên quan đến mức, trong đó đặc biệt chú
ý đến các tài liệu về thiết kế sản phẩm; đặc tính kinh tế, kỹ thuật của nguyên vật liệu;
chất lượng sản phẩm chất lượng của máy móc tiết bị; trình độ kỹ thuật của công nhân
và các số liệu thống kê về tình hình thực hiện mức của kỳ báo cáo.
- Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức và các nhân tố ảnh hưởng
tới nó để tìm giải pháp xoá bỏ mọi lãng phí, khắc phục các khuyết tật về công nghệ,
cải tiến thiế kế sản phẩm để tiết kiệm mức tiêu dùng nguyên vật liệu.
- Bước3: Tổng hợp các thành phần trong cơ cấu của mức, tính hệ số sử dụng và đề ra
biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch.
d. Đưa mức vào sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện mức.
`Dù xây dựng bằng phương pháp nào, sau khi mức đã được xây dựng phải nhanh
chóng đưa vào áp dụng trong sản xuất. Trước khi đưa định mức vào áp dụng trong sản
xuất phải thông qua Hội đồng định mức của doanh nghiệp và được giám đốc chuẩn y.
Việc giao mức cho công nhân thường được tiến hành tay ba giữa thủ trưởng đơn vị
giao mức, cán bộ định mức và công nhân thực hiện mức. Mục tiêu của việc giao mức
là phải làm cho công nhân vui vẻ và tự giác nhận mức. khi thực hiện mức.
Cũng trong quá trình thực hiện mức, cán bộ định mức phải có trách nhiêm theo dõi
tình hình thực hiện mức đối với từng công nhân. Hàng tháng hoặc hàng quý phải tiến
điều này. Đồng thời, công tác quản lý mức phải được coi là những nhiệm vụ quan
trọng của cán bộ định mức, quy định rõ chế độ trách nhiệm, chế độ khuyến khích lợi
ích vâth chất thoả đáng “Quyền lợi và trách nhiệm gắn chặt với nhau”. Đó chính là
những điều kiện cơ bản để đảm bảo thành công trong việc sửa đổi mức.
1.2 Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm.
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
20
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Đối với doanh nghiệp: chất lượng sản phẩm tăng lên kéo theo chi phí giảm
xuống, giá thành sản phẩm, dịch vụ cũng giảm . Sức cạnh tranh của doanh nghiệp
ngày càng nâng cao. Doanh thu bán hàng tăng, lợi nhuận tăng.
Đồng thời uy tín thương hiệu của sản phẩm hàng hóa, doanh nghiệp cũng sẽ được
tăng lên trong thị trường.
Đối với khách hàng: giúp khách hàng tăng khả năng lựa chọn sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ, từ đó thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.
Tiết kiện được các khoản thời gian, chi phí phát sinh, đồng thời nâng cao chất
lượng cuộc sống cũng như tạo niềm tin, sự ủng hộ của khách hàng với nhà sản xuất,
với doanh nghiệp.
Đối với nhà nước: quản lý chất lượng góp phần cải thiện và nâng cao nghĩa vụ
đóng góp của các doanh nghiệp. Và giải quyết các vấn đề xã hội như giải quyết việc
làm, tạo sự ổn định trong cuộc sống, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Nhân tố môi trường bên ngoài.
Tình hình thị trường
Trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ
Cơ chế, chính sách quản lý về kinh tê của nhà nước.
Các yêu cầu về văn hóa xã hội.
nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp
Lực lượng lao động trong doanh nghiệp
- nh mc tiờu dựng nguyờn vt liu l c s xõy dng k hoch mua
nguyờn vt liu, iu hũa, cõn i lng nguyờn vt liu cn dựng trong
doanh nghip. T ú xỏc nh ỳng n cỏc mi quan h mua bỏn v ký kt
hp ng gia cỏc doanh nghip vi nhau v gia cỏc doanh nghip vi cỏc
n v kinh doanh vt t.
- nh mc tiờu dựng nguyờn vt liu l cn c trc tip t chc cp phỏt
nguyờn vt liu hp lý, kp thi cho cỏc phõn xng, b phn sn xut v ni
lm vic m bo cho quỏ trỡnh sn xut c tin hnh cõn i, nhp nhng
liờn tc.
- nh mc tiờu dựng nguyờn vt liu l c s tin hnh hch toỏn kinh t
ni b, l c s tớnh toỏn giỏ thnh chớnh xỏc, ng thi cũn l c s
tớnh toỏn nhu cu v vn lu ng v huy ng cỏc ngun vn mt cỏch hp
lý.
Sinh viờn: Trn Quc Khỏnh Trang
Lp : QTKDK39AC
22
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ
công nhân viên sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, ngăn ngừa mọi
lãng phí có thể xảy ra.
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là thước đo đánh giá trình độ tiến bộ
khoa học, kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới vào sản xuất. Ngoài ra,
định mức tiêu dùng nguyên vật liệu còn là cơ sở để xác định các mục tiêu cho các
phong trào thi đua hợp lý hoá sản xuất và cải tiến kỹ thuật trong các doanh nghiệp.
Ngoài vai trò quan trọng nêu trên còn một điều quan trọng nữa đốí với cán bộ công
nhân viên chức trong doanh nghiệp là phải nhận thức được rằng: Định mức tiêu dùng
nguyên vật liệu là một chỉ tiêu động, nó đòi hỏi phải thường xuyên được đổi mới và
hoàn thiện theo sự tiến bộ của kỹ thuật, sự đổi mới và hoàn thiện của các mặt quản lý,
sự đổi mới công tác tổ chức sản xuất và trình độ lành nghề của công nhân không
ngừng được nâng cao. Nếu không nhận thức được vấn đề này thì ngược lại là sự cản
Cung vật tư có tác động đến cầu vật tư thông qua giá cả và do đó tác động đến toàn bộ
nhu cầu.
2.3 Chỉ tiêu dánh giá
*) Nhóm chỉ tiêu về sử dụng nguyên liệu :
T1: hệ số thu thành phẩm :
Kth = T/N * 100%
T : lượng thành phẩm thu được .
N : lượng nguyên liệu thực chi
Chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng nguyên liệu trong các ngành công nghiệp chế
biến .
T2 : hệ số sử dụng chất có ích :
Kci = R/H * 100%
R : trọng lượng chất có ích thu được .
H : toàn bộ chất có ích có trong nguyên liệu nguyên thủy .
phản ánh hiệu quả sử dụng chất có ích cũng như sự mất mát lãng phí trong quá
trình chế biến .
*) Nhóm chỉ tiêu về sử dụng vật liệu .
T1 : hệ số sử dụng vật liệu kế hoạch .
Ksdkh = Q / m
Q : trọng lượng tịnh
m : mức tiêu hao .
Sinh viên: Trần Quốc Khánh Trang
Lớp : QTKDK39AC
24
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
T2 : hệ số vật liệu thực tế
Ksdtt = Q / C
Q : trọng lượng tịnh
C : lượng vật liệu thực chi .