LỜI CAM ĐOAN
Nội dung trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập
của học viên và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
khoa học nào.
MỤC LỤC
1.1.1. Báo cáo tài chính 4
1.1.2. Phân tích báo cáo tài chính 8
1.2.1. Nội dung phân tích báo cáo tài chính 10
1.2.1.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 10
1.2.1.2. Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh 19
1.2.1.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 24
1.2.1.4. Phân tích kết quả kinh doanh 26
1.2.1.5. Phân tích hiệu quả kinh doanh 28
1.2.2. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 33
1.2.2.1. Phương pháp so sánh 34
1.2.2.2. Phương pháp loại trừ 35
1.2.2.3. Phương pháp liên hệ cân đối 37
1.2.2.4. Phương pháp Dupont 37
1.2.2.5. Phương pháp hồi quy 39
1.2.2.6. Phương pháp đồ thị 39
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kinh Đô 42
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 42
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 44
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân
cấp quản lý tài chính 46
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán 48
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh đã được kiểm tra,
kế toán tiến hành ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung,
sổ Nhật ký đặc biệt, các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Sau đó căn cứ vào
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung kế toán tiến hành ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh vào các Sổ cái tương ứng. Cuối tháng, cuối quý cuối năm kế
3.1.1.3. Quan điểm hội nhập 69
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích báo
cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô 69
3.1.2.1. Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính 69
3.1.2.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích báo cáo tài chính. 70
3.2. Giải pháp hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích
báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô 70
3.2.1. Hoàn thiện phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ
phần Kinh Đô 70
3.2.1.1 Áp dụng phương pháp loại trừ, mô hình Dupont trong phân tích
70
3.2.2. Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ
phần Kinh Đô 72
3.2.2.1. Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình đảm báo vốn cho hoạt
động kinh doanh 72
3.2.2.3. Hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh 75
3.2.2.4. Hoàn thiện nội dung phân tích rủi ro tài chính 76
3.2.2.5. Hoàn thiện dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của
doanh nghiệp 77
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện nội dung và
phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh
Đô 78
3.3.1. Về phía Nhà nước 79
3.3.2. Về phía Công ty 80
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
ROS : Suất sinh lời của doanh thu
ROA : Suất sinh lời của tài sản
hợp chi tiết, tổng hợp số liệu trên sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau
khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng các số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng
hợp chi tiết, số liệu này được dùng để lập các báo cáo tài chính. Quan hệ đối
chiếu, kiểm tra sẽ đảm bảo nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số
phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (sổ Nhật ký đặc biệt đã loại trừ các nghiệp vụ
trùng với sổ Nhật ký chung) cùng kỳ kế toán. 50
2.1.5. Vai trò và xu thế phát triển 51
2.2. Khái quát nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài
chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô 53
2.2.1. Về nội dung phân tích 53
2.2.2. Về phương pháp phân tích 54
2.3. Thực trạng nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài
chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô 54
2.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 54
2.3.2. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 57
2.3.3. Phân tích kết quả kinh doanh 59
2.3.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh 63
2.4. Đánh giá thực trạng nội dung và phương pháp phân tích
báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô 65
2.4.1 Về nội dung phân tích 65
2.4.2. Về phương pháp phân tích 66
3.1. Quan điểm, phương hướng hoàn thiện nội dung và
phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh
Đô 67
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích báo cáo
tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô 68
3.1.1.1. Quan điểm thông tin đa dạng 68
3.1.1.2. Quan điểm toàn diện 68
3.1.1.3. Quan điểm hội nhập 69
pháp Dupont Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kinh Đô Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh Đô Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung của Công ty
Cổ phần Kinh Đô Error: Reference source not found
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Báo cáo tài chính là những báo cáo phản ánh đầy đủ và chính xác nhất về
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc phản ánh tình hình tài sản,
nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý sẽ
đánh giá đầy đủ về thực trạng, an ninh tài chính và khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời, đúng đắn. Hiện nay thị
trường chứng khoán phát triển mạnh với hàng trăm công ty cổ phần niêm yết trên
thị trường chứng khoán thì báo cáo tài chính còn là nguồn cung cấp thông tin thiết
thực và hữu ích cho nhà tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư quan
tâm với cổ phiếu của doanh nghiệp. Do đó việc phân tích báo cáo tài chính của các
công ty cổ phần trở thành một nhu cầu cấp thiết không chỉ cho các nhà quản lý mà
còn cho các nhà đầu tư, nhà tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước.
Công ty Cổ phần Kinh Đô là doanh nghiệp 100% vốn trong nước, trải qua 17
năm xây dựng và phát triển đã trở thành một thương hiệu có tiếng trong lĩnh vực
kinh doanh thực phẩm. Trong định hướng phát triển trong tương lai, Công ty Cổ
phần Kinh Đô sẽ mở rộng đầu tư kinh doanh sang lĩnh vực địa ốc, tài chính và bán
lẻ nhằm hướng tới một tập đoàn hoạt động đa ngành, đảm bảo sự phát triển ổn định
và vững chắc trong tương lai.
Với vị thế đó của Công ty Cổ phần Kinh Đô trên thị trường, kết quả kinh
doanh của công ty trong những năm qua trở thành mối quan tâm của các nhà đầu tư,
cổ đông của công ty. Mã chứng khoán KDC của công ty hứa hẹn là một kênh đầu tư
tốt. Do đó việc phân tích báo cáo tài chính của công ty để đánh giá chính xác đầy đủ
nước ta ngày càng hội nhập với thế giới.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn: ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn được
chia làm ba chương:
2
Chương 1: Cơ sở lý luận về nội dung và phương pháp phân tích báo
cáo tài chính trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài
chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô.
Chương 3: Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài
chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
1.1.1. Báo cáo tài chính
Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành nghề, dịch vụ, kế toán trở
thành một công cụ đắc lực nhất cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Kết quả cuối
cùng của quá trình kế toán số liệu là hệ thống báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính là
hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh
các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị. Đây là báo cáo phản ánh một
cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Đối tượng quan tâm tới báo cáo tài chính không chỉ là các nhà quản trị doanh
nghiệp mà còn có các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, các
nhà cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ
quan kế hoạch đầu tư…
Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm 4 báo
cáo bắt buộc là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo
chỉ tiêu của bảng, mã số của các chỉ tiêu trong bảng, cột thuyết minh, trị số của các
chỉ tiêu trong kỳ báo cáo và giá trị của các chỉ tiêu mà doanh nghiệp đạt được trong
kỳ trước. Việc trình bày số liệu của cả kỳ này và kỳ trước giúp người đọc dễ dàng
so sánh và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nếu bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
giúp người đọc đánh giá sơ bộ về tình hình tài sản, nguồn vốn và những kết quả
kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được trong thời gian qua thì báo cáo lưu chuyển
tiền tệ sẽ giúp người đọc thấy được các “mạch máu” để nuôi sống toàn bộ doanh
nghiệp. Đây là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng
5
lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo là một công cụ
giúp nhà quản lý kiểm soát dòng tiền, đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền của
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng bao gồm hoạt động
kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính nên luồng tiền trong doanh
nghiệp được chia thành lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
tư và hoạt động tài chính để phản ánh đầy đủ và chính xác các hoạt động đó.
Ngoài cột chỉ tiêu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gồm cột mã số, cột thuyết
minh, cột kỳ phân tích và kỳ trước.
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Mặc dù bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu
chuyển tiền tệ đã phản ánh đầy đủ và chi tiết về thực trạng tài chính của doanh
nghiệp nhưng để người đọc có cái nhìn toàn diện và đầy đủ nhất về doanh nghiệp,
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập để cung cấp những thông tin còn thiếu hay
thông tin chưa được giải thích rõ ràng ở các báo cáo trên. Thuyết minh báo cáo tài
chính là báo cáo nhằm giải thích bằng lời, số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính
chưa được thể hiện trong các báo cáo tài chính ở trên đồng thời cung cấp thêm
những thông tin bổ sung cần thiết giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp được đầy đủ và chính xác.
vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới, đánh
giá tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Cung cấp những thông tin về kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, cung cấp những thông tin về tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp. Việc phân tích
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp nhà phân tích đánh giá khả năng sinh
lợi của doanh nghiệp, đánh giá tình hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực trong
doanh nghiệp.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Cung cấp những thông tin về biến động tài
chính của doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích các hoạt động đầu tư, tài chính,
7
kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó người đọc đánh giá khả năng tạo ra nguồn
tiền và khoản tương đương tiền trong tương lai cũng như việc sử dụng các nguồn
tiền này cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư chính của doanh nghiệp.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Cung cấp những thông tin chi tiết hơn về
tình hình sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho
việc phân tích một các cụ thể một số chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính mà các
báo cáo tài chính khác không thể trình bày được. Nó giúp người đọc có cái nhìn
toàn diện và đầy đủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tóm lại hệ thống báo cáo tài chính chính là “bức tranh toàn cảnh” về tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Nó cung cấp toàn bộ những thông tin kế toán hữu
ích giúp cho việc phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phản
ánh khả năng huy động mọi nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời gian tới, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và đưa ra những dự
báo về hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.
1.1.2. Phân tích báo cáo tài chính
Nếu báo cáo tài chính là những “nguyên liệu” thì việc phân tích báo cáo tài
chính là quá trình “ chế biến” để cung cấp các “món ăn” cho nhà quản lý và những
đối tượng quan tâm. Ngày nay, phân tích báo cáo tài chính là nội dung không thể
thiếu trong hoạt động tài chính, kế toán của mỗi doanh nghiệp.
- Các chủ doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng thông tin phân
tích để đánh giá khả năng sinh lợi và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp không có khả năng trả nợ và tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thì
doanh nghiệp đang dần đi vào chỗ phá sản, hoạt động kinh doanh thua lỗ. Do đó các
nhà quản trị luôn đặc biệt quan tâm tới hai nội dung phân tích này. Ngoài ra họ cũng
cần thông tin phân tích về những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải để đưa ra
những quyết sách kịp thời giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn, thách thức.
- Các cổ đông quan tâm nhiều đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Bởi
họ đầu tư vốn vào doanh nghiệp để tìm kiếm lợi nhuận. Doanh nghiệp làm ăn có lãi,
9
lợi nhuận thu được nhiều đồng nghĩa với việc đồng vốn đầu tư của họ đem lại hiệu
quả cao. Và ngược lại khi khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thấp hoặc thua lỗ,
hoạt động đầu tư của họ cũng thất bại. Do đó tình trạng tài chính và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến giá cả của cổ phiếu do doanh
nghiệp cổ phần đã phát hành. Các cổ đông thường xuyên phân tích tình hình tài
chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để quyết định nắm giữ các cổ phiếu
của doanh nghiệp hay không.
- Các chủ ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng lại quan tâm đến khả năng
thanh toán và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Bởi nếu doanh nghiệp mất
khả năng thanh toán thì nguồn vốn chủ sở hữu sẽ tài sản đảm bảo khả năng thu hồi
nợ của họ. Đây cũng là những cơ sở quan trọng để ngân hàng và các nhà tín dụng
quyết định cho doanh nghiệp vay vốn hay không. Ngoài ra ngân hàng và nhà tín
dụng cũng quan tâm tới khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
- Ngoài chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và ngân hàng còn nhiều đối tượng
khác quan tâm tới việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Đó là cơ quan
thuế, tổng cục thống kê, sở kế hoạch đầu tư, người lao động, đối thủ cạnh tranh…
Các đối tượng này quan tâm tới khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
1.2. Nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong
các doanh nghiệp
vốn”, “Tổng số nợ phải trả”, “Tổng số vốn chủ sở hữu”. Phương pháp phân tích
được sử dụng là phương pháp so sánh. Bằng việc so sánh sự biến động của các chỉ
tiêu phân tích về số tuyệt đối và số tương đối, nhà phân tích sẽ đánh giá được tình
hình huy động vốn theo quy mô và sự biến động của cơ cấu vốn theo thời gian.[15,
tr169-172].
Ngoài việc xem xét cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đánh giá mức độ
độc lập và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, các tác giả của Trường Đại học
Kinh tế quốc dân còn đưa ra các chỉ tiêu khác để đánh giá mức độ độc lập tài chính
của doanh nghiệp như “Hệ số tự tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn”, “Hệ số tự
11
tài trợ tài sản cố định”. Trên cơ sở so sánh các hệ số giữa kỳ gốc và kỳ phân tích,
nhà phân tích sẽ đánh giá chính xác về mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
và vị trí của doanh nghiệp so với bình quân ngành là cao hay thấp. [15,tr.173-175].
Nội dung đánh giá khái quát của các nhà khoa học Trường Đại học Kinh tế quốc
dân chưa đáp ứng được yêu cầu toàn diện khi đánh giá. Người đọc chỉ biết được
khả năng huy động vốn và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp mà chưa thấy
được khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Do đó người đọc
chưa có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Theo chúng tôi để đáp ứng được hai yêu cầu chính xác và toàn diện, việc
đánh giá khái tình hình tài chính cần gồm những nội dung phân tích: Đánh giá khái
quát tình hình huy động vốn, đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính, đánh giá
khái quát khả năng thanh toán, đánh giá khái quát khả năng sinh lợi.
* Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn:
Để đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, các nhà
phân tích nên sử dụng chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”, “ Tổng nợ phải trả”, “Tổng số
vốn chủ sở hữu”. Thông qua việc so sánh sự biến động của nguồn vốn theo thời
gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được khả năng tạo lập và huy động vốn của
doanh nghiệp, tính hợp lý trong cơ cấu vốn
* Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính:
Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát thông
nghiệp ít gặp khó khăn khi thanh toán nợ đáo hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn
1, chứng tỏ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng có thừa khả năng tài trợ tài sản
dài hạn. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì không có lợi cho doanh nghiệp vì khi
đó hiệu quả kinh doanh không cao do vốn đầu tư đã được tập trung chủ yếu vào tài
sản dài hạn, ít được sử dụng trong kinh doanh để quay vòng sinh lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Ngược lại nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” <1,
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ tài trợ tài sản dài hạn của mình mà phải
sử dụng các nguồn vốn khác ( kể cả vốn chiếm dụng dài hạn) thì khi các khoản nợ
đáo hạn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán.
• Hệ số tự tài trợ TSCĐ:
“Hệ số tự tài trợ TSCĐ” là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản cố
định của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức [15]:
Hệ số tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
(1.3)
Tài sản cố định đã và đang đầu tư
Hệ số này cho biết trong tổng số tài sản cố định của doanh nghiệp, có mấy
phần được mua bằng vốn chủ sở hữu. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, số vốn chủ
sở hữu đầu tư cho tài sản cố định càng nhiều, tính tự chủ trong các quyết định kinh
13
doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
* Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán khái quát của doanh nghiệp được đánh giá toàn diện ở
khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức
thời, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nợ dài hạn. Khi đánh
giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhà phân tích thường đánh giá
ở những nội dung sau:
• Đánh giá khả năng thanh toán tổng quát:
Khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu
“Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” và được xác định theo công thức [2]:
đủ khả năng thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn hay không. Trị số của chỉ tiêu này càng
lớn thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Trên lý
thuyết, khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh”
1
≥
doanh nghiệp
thừa khả năng thanh toán. Nhưng thực tế khi trị số của chỉ tiêu này , doanh nghiệp
mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Khi trị số của chỉ tiêu này
<1, doanh nghiệp mất dần khả năng thanh toán.
• Đánh giá khả năng thanh toán tức thời
Để xem xét doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay
không, các nhà phân tích tiếp tục xem xét chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức
thời”. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức [2]:
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
(1.6)
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp
có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn đến hạn không. Khi trị số của chỉ
tiêu này ≥1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tức thời và ngược lại.
Khi trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đảm bảo được
khả năng thanh toán nợ đến hạn.
• Đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ
tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” và được xác định theo công thức [2]:
Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
=