đồ án thực tập kế toán quản trị tại công ty than vàng danh một đơn vị trực thuộc tập đoàn than và khoáng sản việt nam - Pdf 23

Đồ án môn học kế toán quản trị 1
Lời nói đầu
Trong những năm qua thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng XHCN nền kinh tế n-
ớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải đổi mới, tăng cờng và nâng
cao chất lợng công tác quản lý kinh doanh.
Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và
kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính,
kế toán quản trị là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm
nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế
toán quản trị có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà
nớc, mà còn với hoạt động tài chính của mỗi doanh nghiệp.
ở nớc ta, kế toán quản trị mới chỉ đợc đề cập và ứng dụng trong thời gian
gần đây. Do vậy, việc hiểu để vận dụng có hiệu quả kế toán quản trị ở các doanh
nghiệp có ý nghĩa lớn lao để tăng cờng khả năng hội nhập, tạo nên sự an tâm cho
nhà quản trị khi có trong tay một công cụ khoa học hỗ trợ cho quá trình quản lý
điều hành doanh nghiệp.
Chính vì vậy, kế toán quản trị là môn học rất quan trọng đối với sinh viên
chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng. Nó cung cấp
cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất mà bất cứ một kế toán viên cần phải
nắm đợc.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học mỗi sinh viên đều đã nắm
vững đợc những nguyên tắc chung nhất của kế toán quản trị các hoạt động của
một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Việc thực hiện đồ án môn học là rất cần
thiết để sinh viên có thể tổng hợp lại kiến thức đã học, đào sâu và nắm vững lý
thuyết kế toán và vận dụng các phơng pháp kế toán vào thực hành công tác kế
toán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp. Cùng với việc giúp sinh
viên nắm chắc các kiến thức cơ bản của môn học, đồ án còn rèn luyện kỹ năng
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51

thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh
một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, điều hành,
tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ
doanh nghiệp. Đồng thời kế toán quản trị còn đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế
hoạch để đảm bảo sử dụng có hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản của doanh
nghiệp.
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của kế toán quản trị
a. Vai trò:
Để điều hành các mặt hoạt động của một doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp mỏ nói riêng, trách nhiệm thuộc về các nhà quản trị các cấp trong
doanh nghiệp đó. Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động doanh nghiệp
nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra có thể đợc khái quát trong sơ đồ sau đây:
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
Lập kế hoạch
Đồ án môn học kế toán quản trị 5
Qua sơ đồ trên ta thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kế
hoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay trở lại khâu lập kế hoạch
cho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định.
Để làm tốt các chức năng này đòi hỏi các nhà quản trị phải đề ra những
quyết định đúng đắn nhất cho các hoạt động của doanh nghiệp. Muốn có những
quyết định có hiệu quả và hiệu lực, các nhà quản trị có yêu cầu về thông tin rất
lớn. Kế toán quản trị là nguồn chủ yếu, dù không phải là duy nhất, cung cấp nhu
cầu thông tin đó.
b. Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của kế toán quản trị là:
- Tính toán và đa ra mô hình về nhu cầu vốn cho một loại sản phẩm, một
thời hạn giao hàng, một thời hạn giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
Thực hiệnRa quyết định Đánh giá
Kiểm tra

quản trị những ngời trực tiếp điều
hành doanh nghiệp.
3. Đặc điểm
thông tin
- Phản ánh thông tin đã xảy ra
rồi, mang tính lịch sử.
- Là những thông tin tổng quát,
chỉ biểu diễn dới hình thái giá
trị.
- Thông tin phải tuân thủ các
nguyên tắc chuẩn mực đã quy
định.
- Phản ánh thông tin dự báo trong tơng
lai.
- Là những thông tin chi tiết, thể hiện cả
chỉ tiêu giá trị, hiện vật, thời gian lao
động.
- Không tuân thủ các nguyên tắc mà xây
dựng theo yêu cầu nhà quản trị, miễn là
đảm bảo tính linh hoạt, kịp thời.
4. Nguyên tắc
cung cấp thông
tin
- Thông tin phải chính xác,
chặt chẽ.
- Thông tin phải đảm bảo tính linh hoạt,
kịp thời.
5. Phạm vi cung
cấp thông tin, tập
hợp, nghiên cứu

từng nơi bảo quản, sử dụng phải đợc hạch toán chi tiết để sẵn sàng phục vụ cho
yêu cầu của quản trị. Muốn vậy công tác hạch toán vật t hàng hoá phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
- Tổ chức hạch toán chi tiết vật t hàng hoá theo từng kho, từng bộ phận kế
toán doanh nghiệp.
- Theo dõi liên tục hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại,
nhóm mặt hàng vật t hàng hoá cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền.
- Đảm bảo đối chiếu khớp và chính xác tơng ứng giữa các số liệu của kế
toán chi tiết với số liệu hạch toán chi tiết tại kho, giữa số liệu của kế toán chi tiết
với số liệu của kế toán tổng hợp về tình hình vật t, hàng hoá.
- Báo cáo cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày, hàng tuần về
tình hình vật t hàng hoá theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp.
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
Đồ án môn học kế toán quản trị 9
b. Kế toán quản trị tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ
bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nhng
TSCĐ hữu hình vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng.
Mặt khác TSCĐ đợc sử dụng và bảo quản ở các bộ phận khác nhau trong doanh
nghiệp. Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng,
giảm, hao mòn TSCĐ của toàn doanh nghiệp và của từng nơi bảo quản, sử dụng
theo từng đối tợng ghi TSCĐ. Ngoài các chỉ tiêu phản ánh nguồn gốc, thời gian
hình thành TSCĐ, công suất thiết bị, số hiệu TSCĐ, kế toán phải phản ánh
nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của từng đối tợng ghi TSCĐ tại từng
nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ. Việc theo dõi TSCĐ theo nơi sử dụng nhằm gắn
trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản với từng bộ phận, từ đó nâng trách nhiệm
và hiệu quả trong bảo quản sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
c. Kế toán quản trị lao động và tiền lơng (tiền công)
Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nói
đến yếu tố lao động là nói đến lao động sống, tức là sự hao phí có mục đích về

chức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp.
a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
* Tác dụng:
- Cho thấy vị trí, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
Đồ án môn học kế toán quản trị 11
- Là căn cứ để xác định giá thành và tập hợp chi phí.
- Cung cấp thông tin có hệ thống phục vụ cho việc lập báo cáo tài
chính.
* Theo tiêu thức này chi phí đợc phân loại thành chi phí sản xuất và chi phí
ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản
phẩm hoặc cung cấp dịch vụ phục vụ trong một kỳ nhất định.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên
vật liệu mà cấu tạo thành thực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác định đợc
một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí thanh toán cho công nhân
trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ.
+ Chi phí sản xuất chung: là tất cả các khoản chi phí phát sinh ở
phân xởng mà không thể đa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp.
- Chi phí ngoài sản xuất: là những khoản chi phí không liên quan đến việc
chế tạo sản xuất sản phẩm, mà nó tham gia vào quá trình tiêu thụ và quản lý.
+ Chi phí bán hàng: là tất cả những chi phí liên quan đến việc xác
tiến tiêu thụ sản phẩm.
+ Chi phí quản lý: là những chi phí liên quan đến việc điều hành
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
* Tác dụng: Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát và

đến kỳ mà sản phẩm đợc đem đi tiêu thụ, từ đó có những kế hoạch sản xuất và
tiêu thụ hợp lý.
* Theo cách phân loại này chi phí đợc phân loại thành chi phí sản phẩm và
chi phí thời kỳ:
- Chi phí sản phẩm: là toàn bộ chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm và nó chỉ đợc thu hồi khi sản phẩm đợc đem đi tiêu thụ. Còn nếu sản phẩm
cha đợc tiêu thụ thì nó nằm trên giá trị hàng tồn kho. Chi phí sản phẩm gồm: chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán. Vì
thế chi phí thời kỳ có ảnh hởng đến lợi tức của kỳ mà chúng phát sinh. Vậy chi
phí thời kỳ bao gồm các loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
d. Phân loại chi phí theo mục đích ra quyết định
* Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có thể tách biệt cho từng đối t-
ợng, từng hoạt động cụ thể và tự bản thân nó hiển nhiên đợc chuyển thẳng cho
từng hoạt động cụ thể.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí cùng một lúc phát sinh liên quan đến
nhiều đối tợng và không thể tách biệt đợc trực tiếp cho từng đối tợng. Do đó nếu
muốn tính chi phí gián tiếp cho từng đối tợng thì phải tiến hành phân bổ theo
những tiêu thức nhất định.
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
Đồ án môn học kế toán quản trị 14
Tuy nhiên có những khoản chi phí nếu xét cho từng hoạt động cụ thể thì là
chi phí gián tiếp nhng nếu xét cho từng bộ phận hoặc trong phạm vi toàn doanh
nghiệp thì lại là chi phí trực tiếp.
* Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc là những khoản
mục chi phí phản ánh phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối với các
loại chi phí đó. Nh vậy, các nhà quản trị cấp cao có phạm vi quyền hạn rộng đối
với chi phí hơn.
* Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp

Doanh thu thuần
2
Giá vốn
3
Lợi nhuận gộp
4
Chi phí bán hàng
5
Chi phí quản lý doanh nghiệp
6
Lợi nhuận thuần
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Sử dụng nội bộ)
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
Đồ án môn học kế toán quản trị 16
STT Chỉ tiêu Giá trị
1 Doanh thu thuần
2 Chi phí biến đổi
- Chi phí sản xuất biến đổi
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi
- Chi phí ngoài sản xuất biến đổi
+ Chi phí bán hàng biến đổi
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi
3 Số d đảm phí
4 Chi phí cố định
- Chi phí sản xuất cố định
+ Chi phí sản xuất chung cố định
- Chi phí ngoài sản xuất cố định

- Là chỉ tiêu thể hiện số tơng đối của biến phí và định phí so với tổng chi
phí của doanh nghiệp.
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
SDĐP = DT CPBĐ
Đồ án môn học kế toán quản trị 18
- Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao trong tổng chi phí thì lợi nhuận
sẽ nhạy cảm với biến động của doanh thu. Đây sẽ là điểm thuận lợi khi doanh
nghiệp tăng doanh thu.
- Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp trong tổng chi phí thì lợi
nhuận sẽ ít nhạy cảm hơn so với biến động của doanh thu. Điều này sẽ làm cho
doanh nghiệp có độ an toàn cao hơn khi làm ăn thất bại.
c. Đòn bảy kinh doanh
- Đòn bảy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng của lợi nhuận
so với mức độ tăng của doanh thu hay phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố định
trong doanh nghiệp.
- Công thức:
Độ lớn của ĐBKD =
Tốc độ tăng lợi nhuận
=
SD ĐP
Tốc độ tăng doanh thu Lợi nhuận
1.2.2. Phân tích điểm hoà vốn
a. Khái niệm
- Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu của doanh nghiệp vừa đủ bù đắp
chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Doanh thu
Tổng chi phí Lợi nhuận
Biến phí Định phí Lợi nhuận
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
Đồ án môn học kế toán quản trị 19

x GB =
CPCĐ
Tỷ lệ SDĐP
Đồ án môn học kế toán quản trị 20
- Khi doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm thì cần phải xác định doanh thu
hoà vốn của toàn doanh nghiệp sau đó căn cứ vào tỷ trọng doanh thu của
từng loại sản phẩm để xác định DT
hv
cho từng loại sản phẩm, sau đó mới
xác định SL
hv
của từng loại sản phẩm.
DT
hv
=
CPCĐ
Tỷ lệ SDĐP
bq
DT
hv
= Tỷ trọng DT
i
x DT
hv
SL
hv
=
DT
hvi
GB

Định phí
Lỗ
y
đp
= A
A

Biến phí
0 x
0
x(mức hđ)
Hình 2: Đồ thị hoà vốn

d. Phơng trình lợi nhuận
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51
Tỷ lệ doanh thu an toàn =
Mức doanh thu an toàn
Mức doanh thu thực hiện
Đồ án môn học kế toán quản trị 22
DT
mm
= LN
mm
+ CPCĐ
Tỷ lệ SDĐP
e. ứng dụng phân tích điểm hoà vốn
* Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán:
- Xét mối quan hệ giữa sản lợng bán với giá bán hoà vốn: Sản lợng
tiêu thụ của doanh nghiệp càng cao thì giá bán để đạt đợc hoà vốn phải thấp và
ngợc lại.

Đồ án môn học kế toán quản trị 23
nghiệp sẽ phải tính toán và xác định sản lợng cần tiêu thụ là bao nhiêu để đạt đến
điểm hoà vốn, và để đạt đợc mức lãi đã dự tính thì doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc
bao nhiêu sản phẩm.
SL
mm
=
CPCĐ + LN
mm
SDĐP
đv
DT
mm
=
CPCĐ + LN
mm
Tỷ lệ SDĐP
Quyết định khung giá bán:
- Khung giá bán càng rộng thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội giảm
giá, càng tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
- Khung giá bán đợc xác định là đoạn mức giá cao nhất và mức giá thấp
nhất mà doanh nghiệp có thể bán. Thông thờng khung giá bán đợc xác định là từ
giá bán hoà vốn đến giá thị trờng.
Quyết định lựa chọn đơn đặt hàng:
- Doanh nghiệp sẽ lựa chọn chấp nhận đơn đặt hàng nếu đơn đặt hàng
đó có mang lại SDĐP. Giả định:
+ ĐđH đó không làm ảnh hởng đến khối lợng tiêu thụ hiện tại.
+ ĐđH đó không làm thay đổi quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
- Đơn đặt hàng đó sẽ đợc chấp nhận khi GB>CPBĐ
đv

tận nhà sàng. Về đờng thủy gần nh duy nhất chỉ có con sông Đà Bạch (một
nhánh có con sông Kinh Thầy) chẩy ra sông Bạch Đằng có cảng Bến Cân là nơi
trung chuyển than bằng đờng thủy đi khắp nơi. Các tuyến đờng bộ và đờng thủy
đã hợp thành hệ thống giao thông thuận tiện cho mỏ trong việc vận chuyển
nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm và trong sinh hoạt.
2.1.2. Vai trò của công tác phân tích biến động của chi phí sản xuất kinh
doanh
Bùi Đức Hiếu Lớp kế toán A - 51

Trích đoạn Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong bộ phận sản xuất tại phân xởng vận tải lò (VT2) Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong bộ phận sản xuất tại phân xởng cơ khí, ô tô. Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong bộ phận sản xuất tại phân xởng sàng. Phân tích tổng hợp sự biến động chi phí theo cách ứng xử của chi phí Tỷ suất LN/CP(%)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status