MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG và sử DỤNG vốn KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại vật tư TỔNG hợp TRƯỜNG GI - Pdf 23

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬT TƯ TỔNG
HỢP TRƯỜNG GIANG
Giáo viên hướng dẫn : TRẦN THỊ YẾN
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THỊ TUYẾN
Mã số sinh viên : 10007853
Lớp : CDTD12TH
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại vật tư tổng hợp
Trường Giang”
Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Yến
Sinh viên thực hiện : Trương Thị Tuyến
MSSV : 10007853
Lớp : CDTD12TH – khoa kinh tế - trường ĐH công nghiệp Tp Hồ Chí
Minh
Lời cam kết :
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thương mại vật tư tổng
hợp Trường Giang, em xin cam đoan những số liệu trong bài hoàn toàn đúng
với số liệu thực tế của công ty cũng như cả quá trình thực tập tại công ty. Em
xin chịu trách nhiệm về bài làm của mình.
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Tuyến

1.3. Hi u qu s d ng v n trong các doanh nghi pệ ả ử ụ ố ệ xxiii
Sau nhi u n m phát tri n, n nay, Công ty c ph n th ng m i v t t ề ă ể đế ổ ầ ươ ạ ậ ư
t ng h p Tr ng Giang c bi t n nh m t nh cung c p s n ph m ổ ợ ườ đượ ế đế ư ộ à ấ ả ẩ
ch t l ng trong t nh.ấ ượ ỉ xxxii
Chúng tôi luôn ho n thi n d ch v , ki m soát ch t l ng v a ra m c à ệ ị ụ ể ấ ượ àđư ứ
giá c nh tranh nh t h ng t i kh u hi u: “Tr ng Giang luôn em l i ạ ấ để ướ ớ ẩ ệ ườ đ ạ
l i ích trong công vi c c a b n”.ợ ệ ủ ạ xxxii
2.2. Th c tr ng v tình hình huy ng v n công tyự ạ ề độ ố ở xxxii
2.3. Th c tr ng v hi u qu s d ng v n công tyự ạ ề ệ ả ử ụ ố ở xxxvi
2.4. ánh giá chung v huy ng v s d ng v n c a công tyĐ ề độ à ử ụ ố ủ xl
1.4.Ki n ngh i v i nh n cế ị đố ớ à ướ xlix
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả li
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 iii
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1. V n v t m quan tr ng c a v n kinh doanhố à ầ ọ ủ ố viii
1.2. M t s v n huy ng v n c a doanh nghi pộ ố ấ đề độ ố ủ ệ xiv
1.2.1. Nh ng v n c sữ ấ đề ơ ở xiv
1.3. Hi u qu s d ng v n trong các doanh nghi pệ ả ử ụ ố ệ xxiii
Sau nhi u n m phát tri n, n nay, Công ty c ph n th ng m i v t t ề ă ể đế ổ ầ ươ ạ ậ ư
t ng h p Tr ng Giang c bi t n nh m t nh cung c p s n ph m ổ ợ ườ đượ ế đế ư ộ à ấ ả ẩ
ch t l ng trong t nh.ấ ượ ỉ xxxii
Chúng tôi luôn ho n thi n d ch v , ki m soát ch t l ng v a ra m c à ệ ị ụ ể ấ ượ àđư ứ
giá c nh tranh nh t h ng t i kh u hi u: “Tr ng Giang luôn em l i ạ ấ để ướ ớ ẩ ệ ườ đ ạ
l i ích trong công vi c c a b n”.ợ ệ ủ ạ xxxii
2.2. Th c tr ng v tình hình huy ng v n công tyự ạ ề độ ố ở xxxii
2.3. Th c tr ng v hi u qu s d ng v n công tyự ạ ề ệ ả ử ụ ố ở xxxvi
2.4. ánh giá chung v huy ng v s d ng v n c a công tyĐ ề độ à ử ụ ố ủ xl
1.4.Ki n ngh i v i nh n cế ị đố ớ à ướ xlix
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả li

một số vấn đề về “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại vật tư tổng hợp
Trường Giang” làm báo cáo tốt nghiệp.
Kết cấu của báo cáo như sau:
Lời nói đầu
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về khả năng huy động và sử dụng vốn
kinh doanh trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2:Thực trạng về huy động và sử dụng vốn ở Công ty cổ
phần thương mại vật tư tổng hợp Trường Giang
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 vi
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp để tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần thương mại vật tư tổng hợp
Trường Giang.
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 vii
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn và tầm quan trọng của vốn kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường cũng như trong bất kỳ một hình thái kinh
tế xã hội nào khác, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
đều với mục đích là sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để trao đổi với các đơn vị
kinh tế khác nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Nhưng để tiến hành sản
xuất kinh doanh thì cần thiết phải có vốn.
“Vốn kinh doanh là giá trị của các tài sản hiện có của doanh nghiệp
được biểu hiện bằng tiền”. (1)
Dưới giác độ vật chất mà xem xét thì phân thành hai loại vốn là: Vốn
thực (công cụ lao động, đối tượng lao động) và vốn tài chính (tiền giấy, tiền
kim loại, chứng khoán và các giấy tờ có giá trị như tiền). Theo hình thái biểu

T - H - SX - H - T
SLĐ
Sự vận động của vốn trong doanh nghiệp thương mại có thể chỉ là: T
-H- T’ và trong doanh nghiệp ngân hàng là: T - T’
Qua sơ đồ ta thấy: quá trình vận động của vốn trải qua ba giai đoạn chủ
yếu sau đây:
Giai đoạn một: vốn hoạt động trong phạm vi lưu thông, lúc đầu là vốn
tiền tệ (T) tích luỹ được đem ra thị trường (đó là thị trường các yếu tố đầu
vào) mua hàng hoá bao gồm TLSX và sức lao động. Trong giai đoạn này vốn
thay đổi từ hình thái vốn tiền sang vốn sản xuất.
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 ix
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
TLSX
T - H
SLĐ
Giai đoạn hai: Vốn rời khỏi lĩnh vực lưu thông bước vào hoạt động
trong khau sản xuất. ở đây các yếu tố sản xuất hay còn gọi là các yếu tố hàng
hoá dịch vụ được sản xuất ra trong đó có phần giá trị mới (do giá trị sức lao
động con người tạo ra).
TLSX
H’
SLĐ
Giai đoạn ba: Sau giai đoạn sản xuất tạo ra H’ thì vốn lại trở lại hoạt
động trên lĩnh vực lưu thông dưới hình thái hàng hoá. Kết thúc giai đoạn này
(hàng hoá được tiêu thụ) thì vốn dưới hình thái hàng hoá chuyển thành hình
thái vốn tiền tệ ban đầu nhưng về mặt số lượng có thể là khác nhau.
H’ _______________ T’ (T’ ≠ T)
Từ sự phân tích sự vận động của vốn thông qua “vòng tuần hoàn vốn”
ta thấy rằng: tiền có khả năng chuyển hoá thành vốn chỉ khi tiền được đưa vào
quá trình sản xuất kinh doanh thông qua hoạt động đầu tư nhằm mục đích

tư, ứng trước về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng
phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết
thời gian sử dụng.
Theo quy định của nhà nước chỉ các tư liệu sản xuất có đủ hai điều
kiện: có giá trị lớn (trên năm triệu đồng) và thời gian sử dụng ít nhất là một
năm.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định giữ một vai trò rất quan trọng
trong quá trình sản xuất. Nó quyết định đổi mới kỹ thuật, đổi mới công nghệ
sản xuất, quyết định việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết định việc sử
dụng các thành tựu công nghệ mới, là nhân tố quan trọng bảo đảm tái sản xuất
mở rộng và việc không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân. Vì
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 xi
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
vậy việc sử dụng vốn cố định là một vấn đề quan trọng cả về mặt hiện vật và
giá trị.
Về mặt hiện vật VCĐ bao gồm toàn bộ những TSCĐ đang phát huy tác
dụng trong quá trình sản xuất: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận
tải Vốn cố định tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Sau
mỗi chu kỳ sản xuất thì hình thái hiện vật của VCĐ không thay đổi nhưng giá
trị của nó giảm dần và chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dưới hình thức
khấu hao.
Cơ cấu của vốn cố định:
Là tỷ trọng của từng loại VCĐ so với tổng toàn bộ VCĐ của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ lệ trong cơ cấu
vốn là một chỉ tiêu động mang tính biện chứng và phụ thuộc nhiều nhan tố
như: khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, khả năng thu hút vốn đầu tư,
phương hướng mục tiêu sản xuất kinh doanh, trình độ tang bị kỹ thuật, quy
mô sản xuất. Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa quan trọng trong
việc huy động và sử dụng vốn. Khi nghiên cứu vốn cố định phải nghiên cứu
trên hai góc độ là: nội dung kế hoạch và quan hệ mỗi bộ phận so với toàn bộ.

không ngừng qua ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ. Trong mỗi giai
đoạn đó VLĐ được biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau, có thể là hình
thái hiện vật hay hình thái giá trị.
Có thể thấy rằng VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của
quá trình tái sản xuất. Nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc tổ chức sử
dụng vốn sẽ gặp nhiều khó khăn và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngại
hay gián đoạn.
Cơ cấu vốn lưu động
Là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số
vốn lưu động. ở những doanh nghiệp khác nhau, kết cấu vốn lưu động không
giống nhau. Xác định được cơ cấu vốn lưu động hợp lý sẽ góp phần sử dụng
tiết kiệm và có hiệu quả vốn lưu động.
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 xiii
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động thì cần thiết phải tiến
hành phân loại vốn khác nhau.
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động người ta
chia vốn là ba loại:
Vốn dự trữ: là một bộ phận dùng để mua nguyên liệu, phụ tùng thay
thế dự trữ và đưa vào sản xuất.
Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
xuất lưu thông như thành phẩm vốn tiền mặt.
Căn cứ vào phương pháp xác định vốn người ta chia vốn làm hai loại:
Vốn lưu động định mức: là số vốn lưu động cần thiết tối thiểu thường
xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: vốn
dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu
thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến.
Vốn lưu động không định mức: là số vốn lưu động có thể phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính định mức được.
Căn cứ vào nguồn hình thành:

Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
Phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của ngành là cơ
sở để làm xuất phát điểm cho mình. Phương pháp này hay được sử dụng cho
những doanh nghiệp mới thành lập hay những doanh nghiệp đã hoạt động
nhưng cần thiết lập lại cơ cấu vốn.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
Có nhiều cách phân loại nguồn cung ứng vón cho doanh nghiệp. Nếu
căn cứ vào nơi cung ứng có thể phân loại nguồn cung ứng ở dạng khái quát
nhất thành nguồn cung ứng từ nội bộ và nguồn cung ứng vốn từ bên ngoài.
Trên cơ sở đó người ta lại tiếp tục phân loại cụ thể hơn.
1.2.2.1. Tự cung ứng
Khấu hao tài sản cố định: việc xác định mức khấu hao cụ thể phụ thuộc
vào thực tiễn sử dụng tài sản cố định cũng như ý muốn chủ quan của con
người. Đối với doanh nghiệp nhà nước trong chừng mực nhất định phải phụ
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 xv
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
thuộc ý đồ của Nhà nước, các doanh nghiệp khác có thể tự lựa chọn thời hạn
sử dụng và phương pháp tính khấu hao cụ thể. Trong chính sách tài chính của
mình, doanh nghiệp có thể lựa chọn và điều chỉnh khấu hao tài sản cố định và
coi đây là một nguồn cung ứng vốn bên trong của mình.
Tích luỹ tái đầu tư: phụ thuộc vào hai nhân tố cụ thể và tổng số lợi
nhuận thu được trong từng thời kỳ kinh doanh và chính sách phân phối lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước toàn bộ lợi
nhuận thu được sẽ phải sử dụng cho các khoản.
Nộp tiền sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định
Trả các khoản phải quy định
Lập các quỹ đặc biệt
Điều chỉnh cơ cấu tài sản: Phương thức này tuy không làm tăng tổng số
vốn sản xuất - kinh doanh nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn
cho các hoạt động cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết.

Hạn chế: đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm chắc kỹ thuật tài chính để
tránh áp lực nợ đến hạn và vẫn có lợi nhuận đặc biệt khi kinh tế suy thoái lạm
phát cao. Chi phí kinh doanh phát hành trái phiếu khá cao vì doanh nghiệp
cần có sự trợ giúp của ngân hàng thương mại. Doanh nghiệp phải tính toán
thoả mãn hai điều kiện: tài sản cố định phải hỏ hơn tổng số vốn và nợ dài hạn
của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp nào thoả mãn các điều kiện theo luật
định mới được phép phát hành trái phiếu.
Vay vốn của các ngân hàng thương mại
Vay vốn từ các ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vay
vốn dưới các hình thức cụ thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn từ các ngân
hàng thương mại. Đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên đi vay và một
bên cho vay. Với hình thức này doanh nghiệp có thể huy động được một
lượng vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các doanh nghiệp cùng thamg gia
thẩm định dự án nếu có cầu vay đầu tư lớn. Yêu cầu doanh nghiệp phải có uy
tín lớn, kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục thẩm định ngặt nghèo. Nếu
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 xvii
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
doanh nghiệp vay tiền của ngân hàng có thể bị ngân hàng thương mại kiểm
soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho vay.
Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp:
Trong hoạt động kinh doanh, quan hệ mua bán trao đổi giữa các doanh
nghiệp thông thường không kết thúc tại một điểm, tức là xuất hiện sự chênh
lệch về mặt thời gian giữa dòng tài chính và dòng vật chất. Thực chất luôn
diễn ra đồng thời quá trình doanh nghiệp nợ khách hàng tiền và chiếm dụng
tiền của khách hàng. Nếu tiền doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàng
nhiều hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền dôi ra sẽ mang bản
chất tín dụng thương mại hay tín dụng nhà cung cấp. Ngoài tín dụng thương
mại còn gồm cả khoản đặt cọc trước của khách hàng.
Đây là một hình thức tín dụng ngắn hạn quan trọng (thường phải thanh
toán trong vòng 30-90 ngày) đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp FDI:
Với phương thức này doanh nghiệp không chỉ nhận được vốn mà còn
nhận được cả kỹ thuật - công nghệ cũng như phương thức quản trị tiên tiến và
cũng được chia sẻ thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên huy động vốn theo hình
thức này phải chịu sự kiểm soát điều hành của doanh nghiệp (tổ chức kinh tế)
nước ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn.
1.2.2.3. Các nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp nhà nước
1.2.2.3.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn do ngân sách nhà nước cấp
Các doanh nghiệp nhà nước ngay từ khi mới thành lập đã được Nhà
nước cấp cho một lượng vốn nhất định. Đây là lượng vốn quan trọng để đầu
tư xây dựng ban đầu và mở rộng sản xuất. Khi sử dụng vốn này các DNNN
phải nộp thuế sử dụng vốn NSNN. Từ 01/01/1997, theo Nghị định số 59/NĐ-
CP của Chính phủ và Thông tư/TC-CSTC của Bộ Tài chính thì chỉ có các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi thì mới phải nộp thuế sử dụng vốn
NSNN và được tính từ lợi nhuận sau thuế.
Vốn hình thành do lợi nhuận để lại:
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 xix
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
Đây là nguồn vốn do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Vốn liên doanh liên kết:
Đây là một hình thức phổ biến ở Việt Nam hiện nay, là vốn do các
doanh nghiệp khác trong và ngoài nước đóng góp để cùng thực hiện quá trình
sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc trong liên doanh, liên kết và các bên tham
gia liên doanh, liên kết phải bình đẳng với nhau, cùng chia sẻ lợi nhuận và rủi
ro trong phạm vi tỷ lệ vốn góp. Tuy nhiên trong trường hợp liên doanh, liên
kết với nước ngoài, do trình độ yếu kém nên bên Việt Nam thường chịu nhiều
thiệt thòi, lượng vốn góp của Việt Nam còn thấp (thường ở mức 30-35%) nên
các quyết định của bên Việt Nam còn thiếu trọng lượng.

1.2.2.4.1. Thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trước hết cần xem xét lại tình trạng bức tranh tài chính của doanh
nghiệp tại thời điểm cần huy động bằng việc tính toán các chỉ tiêu tài chính
căn bản như: khả năng thanh toán, chỉ số nợ, chỉ số hoạt động, chỉ số doanh
lợi. Đồng thời tính toán lại các chỉ tiêu theo phương án huy động khác nhau.
Trên cơ sở đó khẳng định mục tiêu, phương án huy động cụ thể.
1.2.2.4.2. Phân tích luận chứng kinh tế kỹ thuật:
Phân tích nghiên cứu kỹ càng luận chứng kinh tế kỹ thuật đối với
khoản tài chính cần huy động, tính đến các rủi ro liên quan như: rủi ro về
mệnh giá, tỷ suất, hối đoái.
1.2.2.4.3. Chính sách tài trợ:
Phân tích và lựa chọn sử dụng chính sách tài trợ thích hợp, có nghĩa là
nguồn huy động được lựa chọn tài trợ cho bộ phận tài sản nào, chúng sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến chính sách tài trợ hiện tại và so sánh với kỳ kinh
doanh cũng như đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
1.2.2.4.4. Chủ các nguồn tài chính:
Nghiên cứu tỷ mỷ các nguồn tài chính (chủ nợ) cũng là một sự cân
nhắc tuyệt đối quan trọng. Nếu đó là các ngân hàng, các tổ chức tài chính thì
tiềm lực sức mạnh kinh doanh của họ là một bảo đảm cần thiết trong trường
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 xxi
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Yến
hợp doanh nghiệp cần kéo dài thời hạn các khoản nợ vì một lý do nào đó.
Hơn nữa cùng cần xem xét động cơ tham gia vào nguồn tài chính doanh
nghiệp của họ.
1.2.2.4.5. Quyết định huy động nguồn vốn
Quyết định huy động các nguồn tài chính luôn là vấn đề sống còn đối
với doanh nghiệp, do vậy trước hết cần tập trung nghiên cứu và khai thác triệt
để các biện pháp quản trị khả thi đối với nguồn huy động. Điều này có ý
nghĩa to lớn đối với doanh nghiệp đang trong tình trạng tài chính khó khăn,
khả năng thanh toán thấp.

Hệ số tự chủ tài chính
Đó là một số chỉ tiêu liên quan đến việc huy động vốn được quan tâm
xem xét bởi cả hai là doanh nghiệp đi vay và chủ cho vay.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp
1.3.1. Quan niệm chung về hiệu quả
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về vấn đề hiệu quả nhưng tựu
chung lại ta thấy rằng hiệu của là công cụ để đạt được mục tiêu của doanh
nghiệp. Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm lâu dài và tối đa hoá lợi nhuận.
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rất rộng rãi trong cả các lĩnh
vực kinh tế xã hội và kỹ thuật. Xong ở đây chúng ta chỉ xem xét hiệu quả kinh
tế của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, máy móc, nguyên
nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận.
Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết
quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết
quả ở mức độ nào.
SVTH: Trương Thị Tuyến - 10007853 xxiii


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status