câu hỏi bài tập tiền tệ ngân hàng - Pdf 23

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BỘ MÔN TIỀN TỆ
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN LÝ THUYẾT TIỀN TỆ – NGÂN HÀNG
(Hệ Chính quy)
I. LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I
1. Trình bày động lực thúc đẩy sự ra đời và bản chất của tiền tệ .
2. Phân tích các chức năng của tiền tệ và giải thích mối quan hệ giữa chúng. Đồng tiền Việt
Nam thực hiện các chức năng này như thế nào?
CHƯƠNG II
3. Trình bày nội dung cơ bản của tín dụng thương mại. Mối quan hệ giữa tín dụng thương mại
với tín dụng ngân hàng?
4. Trình bày nội dung cơ bản của tín dụng Ngân hàng. Giải thích sự khác nhau giữa tín dụng
ngân hàng với tín dụng nhà nước?
CHƯƠNG III
5. Trình bày chức năng và vai trò của thị trường tài chính trong nền kinh tế.
6. Phân biệt thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Mối quan hệ giữa hai thị trường này?
7. Phân biệt thị trường tài chính trực tiếp với thị trưòng tài chính gián tiếp. Vai trò của các
trung gian tài chính thể hiện trên các thị trường này như thế nào?
8. Phân biệt thị trường tài chính sơ cấp với thị trường tài chính thứ cấp và nêu mối quan hệ
giữa hai thị trường?
CHƯƠNG IV
9. Phân biệt lãi suất chiết khấu của Ngân hàng thương mại, lãi suất liên ngân hàng, lãi suất tái
chiết khấu của NHTW và giải thích mối quan hệ giữa chúng. Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt
Nam hiện nay?
10. Phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế, ý nghĩa của sự phân biệt này. Giải thích ý
nghĩa của lãi suất hoàn vốn. Cho ví dụ minh hoạ.
11. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất. Giải thích mối quan hệ giữa giá chứng khoán
với lãi suất thị trường?
12. Trình bày nội dung của thuyết dự tính khi giải thích cấu trúc kỳ hạn của lãi suất.

27. Trình bày các cách phân loại khối tiền cơ sở và ý nghĩa của các cách phân loại đó. Sự biến
đổi khối tiền cơ sở bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào? Đánh giá khả năng kiểm soát lượng tiền cơ sở
của NHTW?
28. Giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nhân tiền và đánh giá khả năng kiểm soát của
NHTW đến hhệ số gia tăng tiền tệ.
CHƯƠNG VIII
29. Phân tích các nguyên nhân của lạm phát. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam thời gian gần
đây?
30. Trình bày các giải pháp kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế thị trường. Các giải pháp đã
được sử dụng ở Việt Nam trong thập kỷ 90?
CHƯƠNG IX.
31. Thông qua lịch sử phát triển của hệ thống Ngân hàng hãy làm sáng tỏ bản chất của NHTW.
32. Trình bày chức năng NHTW là Ngân hàng của các Ngân hàng.
33. Trình bày chức năng độc quyền phát hành tiền của NHTW.
2
34. Trình bày chức năng Ngân hàng trung ương là Ngân hàng của Chính phủ.
35. Phương pháp xác định khối lượng tiền cơ sở cần bổ sung trong một giai đoạn nào đó của
NHTW: lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam?
CHƯƠNG X
36. Trình bày hệ thống mục tiêu chính sách tiền tệ và mối quan hệ giữa các mục tiêu đó.
37. Trình bày nội dung cơ bản của công cụ dự trữ bắt buộc. Vì sao NHTW thường sử dụng kết
hợp công cụ này với công cụ tái cấp vốn?
38. Trình bày nội dung cơ bản của công cụ tâi cấp vốn. Sự kết hợp công cụ này và công cụ dự
trữ bắt buộc được thực hiện như thế nào trong điều hành chính sách tiền tệ?
39. Trình bày nội dung cơ bản của nghiệp vụ thị trường mở. Đánh giá tính hiệu quả của việc
thực hiện nghiệp vụ thị trường mở trong điều hành chính sách tiền tệ?
40. Giải thích các điều kiện phát huy hiệu quả của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị
trường?
41. Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến các biến số vĩ mô của nền kinh tế thông qua các kênh tác
động nào? Hiệu quả của các kênh tác động này trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà

5. Một khoản vốn 100 triệu đồng được đầu tư trong 50 năm. Mỗi năm được trả lãi là 1 triệu
đồng và gốc hoàn trả khi hết hạn.
a/ Lập công thức tổng quát thể hiện sự cân bằng giữa giá trị vốn đầu tư và giá trị hiện tại của
các khoản thu nhập nhận được từ việc đầu tư đó.
b/ Giả sử lãi suất hoàn vốn là 1%, hãy xác định giá trị hiện tại của khoản thu nhập nhận được
trong năm thứ 5.
6. Vẽ đường cong lãi suất hoàn vốn của trái phiếu kho bạc và nhận xét khi biết trái phiếu kho
bạc phát hành ngày 1/1/1997 có mức lãi suất hoàn vốn với các thời hạn như sau:
Ngày đáo hạn Lãi suất hoàn vốn (%)
1/1/1998 8
1/1/1999 7.5
1/1/2000 7.9
1/1/2001 8.5
Căn cứ vào lý thuyết dự tính, hãy xác định các mức lãi suất ngắn hạn năm 1997, 1998, 1999,
2000.
7. So sánh mức sinh lời thực sự của các khoản đầu tư sau:
a. Đầu tư với thời hạn 1 năm, lãi suất 10%, trả lãi hàng năm.
b.
b. Đầu tư với thời hạn 1 năm, lãi suất 9,6%, trả lãi 6 tháng 1 lần.
c. Đầu tư với thời hạn 1 năm, lãi suất 9,5%, trả lãi tháng 1 lần
4
8. Một trái phiếu chiết khấu có mệnh giá 1 triệu đồng, thời hạn 1 năm. Một người cho rằng có
thể bán nó với giá:
a/ Lớn hơn mệnh giá (giả sử: 1,1 triệu đồng)
b/ Nhỏ hơn mệnh giá (giả sử: 0,9 triệu đồng)
c/ Bằng mệnh giá (1 triệu đồng)
Nhận xét về ý kiến trên và tính lãi suất hoàn vốn của trái phiếu?
9. Có các thông tin về một trái phiếu coupon như sau:
- Ngày phát hành: 1/1/2000, ngày đến hạn: 1/1/2005
- Mệnh giá: 1 triệu đồng

5
CHƯƠNG V, VI
12. Một ngân hàng có bản quyết toán tài sản đơn giản sau:
Bên Có:
- Tiền dự trữ : 75 tỷ đồng
- Tiền cho vay :525 tỷ đồng
Bên Nợ:
- Tiền gửi : 500 tỷ đồng
- Vốn tự có : 100 tỷ đồng
Cho biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc 10%.
Yêu cầu:
- Xác định tỷ lệ dự trữ dư thừa so với tổng tiền gửi
- Nếu khách hàng rút một lượng tiền là 30 tỷ, tài sản nợ và tài sản có của Ngân hàng biến động
như thế nào?
13. Giả sử:
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%.
- Khách hàng sử dụng 100% tiền chuyển khoản.
- Tiền gửi mới vào Ngân hàng là 10 tỷ.
Hãy tính:
a. Khả năng mở rộng tiền gửi tối đa.
b. Khả năng mở rộng tín dụng tối đa.
c. Lượng dự trữ bắt buộc theo quy định.
14. Giả sử hệ thống ngân hàng thương mại có các số liệu sau:
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn: 5%
- Khách hàng sử dụng 100% tiền chuyển khoản
- Các ngân hàng cho vay hết dự trữ dư thừa
6
i
t(d)
- Khoản tiền gửi không kỳ hạn mới nhận được 100 tỷ đồng

CHƯƠNG VII
17. Một gia đình có thu nhập hàng tháng là 2 triệu đồng được chi dùng hết trong tháng, mức chi
dùng mỗi ngày là như nhau.
a. Xác định mức cầu tiền giao dịch bình quân tối ưu khi lãi suất thị trường là 1%/tháng, chi phí
giao dịch Ngân hàng là 10.000đ/lượt.
b. Giả sử lãi suất thị trường tăng lên 2%/tháng, chi phí giao dịch Ngân hàng là 5000đ/lượt. Số
lần giao dịch tối ưu và mức cầu tiền bình quân sẽ là bao nhiêu?
18. Một trái phiếu kho bạc có giá hiện tại là 100.000đ, lợi tức cố định hàng năm là 10.000đ. Dự
kiến sau 1 năm trái phiếu đó được bán với giá 90.000đ.
7
a. Anh (chị) quyết định giữ tiền hay đầu tư vào trái phiếu trên.
b. Nếu anh (chị) dự kiến trái phiếu được bán trên thị trường với giá 100.000đ sau một năm nữa,
Anh (chị) quyết định đầu tư tiền tệ hay trái phiếu?
c. Anh (chị) quyết định thế nào nếu trái phiếu được dự tính sẽ giảm giá xuống 80.000đ sau một
năm.
Giả định: mức sinh lời của tiền mặt bằng 0
19. Có các số liệu sau trên bảng tổng kết tài sản của NHTƯ:
 Tiền mặt lưu thông : 100
 Dự trữ chứng khoán Chính phủ : 90
 Dự trữ ngoại tệ : 30
 Cho vay NHTM : 20
 Tiền dự trữ của NHTM : 30
 Tiền gửi của NH nước ngoài :10
a. Hãy thiết lập cân đối tiền tệ của Ngân hàng trung ương.
b. Xác định MB và nguồn đối ứng MB.
20. Xác định lượng tiền cơ sỏ MB, mức cung tiền M1, M2 căn cứ vào các số liệu dưới đây:
Cân đối tiền tệ Ngân hàng trung ương (Đơn vị: Tỷ đồng)
Tài sản có Tiền Tài sản nợ Tiền
Tài sản ngoại tệ
Tín phiếu kho bạc

41800
60600
Tiền gửi không KH D
Tiền gửi có KH T
Vay nước ngoài
Vay NHTW
Tài sản nợ khác
Vốn tự có
Tổng số
15000
16200
7000
7600
4800
10000
60600
21. Căn cứ vào số liệu trên, xác định nguồn đối ứng MB.
22. Thiết lập cân đối tài sản của ngân hàng trung ương dựa vào các số liệu sau:
(Đơn vị tỷ VND)
- Tiền mặt. : 20.000
- Cho vay tái chiết khấu : 5.500
- Dự trữ chứng khoán chính phủ : 10.000
- Tiền gửi của ngân hàng trung gian : 5000
- Tiền gửi tại IMF : 100
- Tiền gửi của ngân hàng nước ngoài : 1000
- Dự trữ ngoại tệ : 10.000
- Tài sản có khác : 400
8
Xác định lượng tiền trung ương và nguồn đối ứng
23. Có các số liệu sau (Đơn vị: Tỷ đồng)

25. Hãy xác định hệ số tạo tiền m1 khi biết tỷ lệ DTBB cho tiền gửi không kỳ hạn là 5%, tỷ lệ
dự trữ dư thừa trên tiền gửi không kỳ hạn là 2%, tỷ lệ sử dụng tiền mặt của công chúng trên số dư tiền
gửi không kỳ hạn là 20%.
Cho biết thêm tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn so với tiền gửi không kỳ hạn là 45%. Hãy xác định hệ số
tạo tiền m2 khi biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho tiền gửi có kỳ hạn là 3%.
CHƯƠNG VIII
26. Tính CPI của năm thực hiện so với năm gốc cho biết:
 Chỉ số giá lương thực, thực phẩm : 96% chiếm 30% trong tổng chỉ tiêu.
 Chỉ số giá nhà ở, vật liệu xây dựng : 105% chiếm 20%.
 Chỉ số giá quần áo, đồ dùng khác : 98% chiếm 10%.
 Chỉ số giá phương tiện đi lại,bưu điện : 105% chiếm 15%.
9
 Chỉ số giá dịch vụ y tế : 106% chiếm 8%.
 Chỉ số giá khác : 103% chiếm 17%.
27. Cơ cấu tiêu dùng của Việt Nam theo điều tra năm 1995 như sau:
Nhóm hàng hoá, dịch vụ % trong tổng chi tiêu
1. Lương thực, thực phẩm
2. Đồ uống và thuốc lá
3. May mặc, mũ nón, dày dép
4. Nhà ở và vật liệu xây dựng
5. Thiết bị và đồ dùng gia đình
6. Dược phẩm, y tế
7. Phương tiện đi lại, bưu điện
8. Giáo dục
9. Văn hoá, thể thao giải trí
10. Đồ dùng và dịch vụ khác
Tổng chi tiêu
60,86
4,09
6,63

2,89
3,81
3,36
100
Giả sử chỉ số giá lương thực phẩm năm 2004 tăng 5% so với năm 2003, chỉ số giá tiêu dùng
chung tăng 4%. Hãy xác định sự biến động giá chung của tất cả các hàng hoá còn tại theo cơ cấu tiêu
dùng trên.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status