Chương 7 – Câu 6:
Trình bày các thuyết nhận thức?
NQT vận dụng như thế nào trong
việc tạo động lực cho nhân viên?
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Châm
Thực hiện: Nguyễn Lũy
Hoàng Ngọc Thanh
(Nhóm 3 – Đ7 K20)
Nội dung trình bày
Vị trí, vai trò của thuyết nhận thức
Thuyết mong đợi của Victor.H.Vroom
– vận dụng
Thuyết công bằng của J.Stacey Adams
– vận dụng
Thảo luận
Vị trí – vai trò của thuyết nhận thức
Kết quả công việc = f(năng lực, động lực)
Năng lực: phụ thuộc giáo dục,
kinh nghiệm, kỹ năng huấn luyện…
Cải thiện năng lực diễn ra chậm,
cần thời gian dài.
Động lực: phụ thuộc sự thỏa mãn
nhu cầu hoặc nhận thức
Cải thiện động lực rất nhanh chóng
Tuy nhiên, động lực cần được thường xuyên duy trì
Sự cam kết của NQT về phần thưởng
Rõ ràng, công bằng, minh bạch
Hiệu quả cao
Hiệu quả cao
(Sự nỗ lực
(Sự nỗ lựcsẽ đạt kết quả)
sẽ đạt kết quả)
Hiệu quả cao
Hiệu quả cao
(Sự nỗ lực
(Sự nỗ lựcsẽ đạt kết quả)
sẽ đạt kết quả)
Sự cam kết cao
Sự cam kết cao
(Phần thưởng
(Phần thưởng
được thực hiện)
được thực hiện)
Sự cam kết cao
Sự cam kết cao
(Phần thưởng
(Phần thưởng
Thuyết kỳ vọng của Victor.H.Vroom
Thuyết kỳ vọng của Victor.H.Vroom
Hiệu quả công việc
Động viên
Khen thưởng
Nỗ lực
Mọi khía cạnh của chu trình này “ động viên – nỗ lực – hiệu
quả công việc – khen thưởng” cần phải được xem xét.
NQT ứng dụng tạo động lực cho NV:
Giao cho NV công việc hợp khả năng
Có đủ nguồn lực, thời gian, kỹ năng … thực
hiện
Hỗ trợ từ đồng nghiệp, cấp trên khi cần
NV tin tưởng nỗ lực của mình sẽ dẫn đến kết quả
Thuyết kỳ vọng của Victor.H.Vroom
NQT ứng dụng tạo động lực cho NV:
Phần thưởng có giá trị - khiến NV quan tâm
Tương xứng kết quả công việc
Thỏa mãn mục tiêu cá nhân
NV tin rằng phần thưởng chắc chắn thực hiện
Kết quả được ghi nhận
Có 2 trường hợp:
Công bằng: khi tỉ lệ phần thưởng/sự đóng góp là tương xứng và cân bằng với tỉ lệ của người được họ chọn làm tham chiếu
Thuyết công bằng của John Stacey Adams
Không công bằng: khi tỉ lệ phần thưởng/sự đóng
góp không tương xứng hoặc không bằng với người
tham chiếu
Dưới mức công bằng: tưởng thưởng – thấp
NV không làm hết khả năng/ bất mãn, phản ứng
tiêu cực
Trên mức công bằng: tưởng thưởng – quá
Ban đầu NV làm việc tích cực hơn, sau đó bình
thường hóa
Thuyết công bằng của John Stacey Adams
Trạng thái
Trạng thái
Cá nhân Tham chiếu
Cá nhân Tham chiếu
Diễn giải
Diễn giải
Công bằng
Công bằng
Phần thưởng = Phần thưởng
Đóng góp Đóng góp
Phần thưởng = Phần thưởng
Đóng góp Đóng góp
Phần thưởng > Phần thưởng
Đóng góp Đóng góp
Tỉ lệ
phần thưởng/đóng góp
của mình nhiều hơn
người tham chiếu
Tỉ lệ
phần thưởng/đóng góp
của mình nhiều hơn
người tham chiếu
Thuyết công bằng của John Stacey Adams
Phản ứng của NV khi không công bằng
Thay đổi những đóng góp trong công việc
Thay đổi kết quả nhận được
Đòi tăng lương, điều kiện làm việc tốt hơn,…
Thay đổi cảm nhận
Về địa vị của mình liên quan đến công việc
Làm thay đổi cảm nhận giá trị phần thưởng người tham chiếu
Thuyết công bằng của John Stacey Adams
Phản ứng của NV khi không công bằng
Phá rối trong công việc, công ty
2. NQT thực hiện những giải pháp nào để tạo ra sự
công bằng trong tổ chức ?
3. NQT thường mắc phải những hạn chế gì khi vận
dụng thuyết nhận thức để tạo động lực cho NV?