Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng tài chính quản trị kinh doanh, văn lâm, hưng yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ ðỨC ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ðẲNG TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH,
VĂN LÂM, HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60 34 05

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… ii

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin ñược bày tỏ lòng biết ơn tới:
- Các thầy, cô giáo khoa Kế toán - Quản trị kinh doanh trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dạy và giúp ñỡ em trong thời gian học tập và
nghiên cứu.
- Ban Giám Hiệu, phòng ðào tạo, các phòng, khoa có liên quan và các CBQL,
GV trường Cao ñẳng Tài chính- quản trị kinh doanh và sự tích cực của các em
HSSV trong việc giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết và tổ chức,

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ ñồ ix
I MỞ ðẦU 1
1.1 Lý do chọn ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG
CAO ðẲNG
4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Những khái niệm cơ bản liên quan ñến vấn ñề nâng cao
chất lượng ñội ngũ giảng viên
4
2.1.2 ðội ngũ giảng viên và nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng
viên trường Cao ñẳng
8
2.1.3 Các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng ñội ngũ giảng viên trường
Cao ñẳng, ðại học
16
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñội ngũ giảng viên
trường Cao ñẳng.

3.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển 35
3.1.3 Cơ cấu tổ chức trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị
kinh doanh
37
3.1.4 Ngành - chuyên ngành, qui mô và hình thức ñào tạo của
trường 39
3.1.5 ðội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên nhà trường 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 42
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong nghiên cứu 42

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… v

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
4.1 Thực trạng chất lượng ñội ngũ giảng viên của trường Cao
ñẳng Tài chính- Quản trị kinh doanh
44
4.1.1 Về trình ñộ ñược ñào tạo 44
4.1.2 Về chức danh 45
4.1.3 Về phẩm chất ñội ngũ 46
4.1.4 Về chất lượng giảng dạy 47
4.1.5 Về năng lực 47
4.1.6 Cơ cấu giới tính và ñộ tuổi của ñội ngũ giảng viên 50
4.1.7 ðánh giá chung về chất lượng ñội ngũ giảng viên 52
4.2 Thực trạng về công tác nâng cao chất lượng ñội ngũ
giảng viên ở trường Cao ñẳng Tài chính- Quản trị kinh

PHỤ LỤC 84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCH-TW Ban chấp hành Trung ương
BGH Ban giám hiệu
CBGV Cán bộ giảng viên
CðTC - QTKD Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh
CNH.HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
ðH-Cð ðại học, cao ñẳng
ðNGV ðội ngũ giảng viên
GD-ðT Giáo dục, ñào tạo
GS. TSKH Giáo sư. Tiến sĩ khoa học
GV Giảng viên
HSSV Học sinh sinh viên
KT-XH Kinh tế, xã hội
NCKH Nghiên cứu khoa học
NCS Nghiên cứu sinh
NNL Nguồn nhân lực
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
VHNT Văn hóa, nghệ thuật
XHCN Xã hội chủ nghĩa



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… ix

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

2.1 Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp và nâng cao
chất lượng ñội ngũ giảng viên
15
3.1 Sơ ñồ hình thành và phát triển nhà trường 36
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 1

I. MỞ ðẦU
1.1. Lý do chọn ñề tài
ðề cập ñến vai trò của ñội ngũ giảng viên, Nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban
chấp hành trung ương ðảng khóa VIII ñã xác ñịnh "giảng viên là nhân tố quyết

2

Chính vì vậy mà việc phát triển ñội ngũ giảng viên ở trường ðại học, Cao ñẳng là việc
làm cần thiết, cấp bách hiện nay.
Trường Cao ñẳng Tài chính- Quản trị Kinh doanh ñang trong giai ñoạn
chuyển giao và phát triển, sẽ có những bước ñột phá ñáng kể cả về quy mô và chất
lượng. Bên cạnh những thành tích ñã ñạt ñược sau hơn 45 năm xây dựng và phát
triển, trường vẫn còn tồn tại không ít khó khăn cần phải ñược giải quyết. Một trong
những vấn ñề ñó phải kể ñến khâu quản lý quá trình dạy học vì ñây là một trong
những khâu then chốt quyết ñịnh ñến chất lượng, thương hiệu và vị thế của nhà
trường. Trong những năm qua, ñược sự quan tâm ñầu tư của Bộ Tài chính và ủy ban
Nhân dân tỉnh Hưng Yên, Trường Cao ñẳng Tài chính- quản trị kinh doanh ñã ñạt ñược
những thành tựu ñáng kể trong việc thực hiện sứ mệnh, nhiệm vụ ñược giao, khẳng
ñịnh ñược chức năng ñào tạo, nghiên cứu khoa học và ñạo cho ñất nước một nguồn
nhân lực dồi dào. Tuy nhiên trước sự phát triển của giáo dục hiện nay thì ñội ngũ giảng
viên của trường còn nhiều bất cập:
- Số lượng giảng viên của trường còn thiếu, chưa ñáp ứng ñược sự tăng
trưởng về quy mô ñào tạo của nhà trường.
- Trình ñộ giảng viên không ñồng ñều và nhìn chung còn thấp, khả năng
nghiên cứu khoa học, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của ñội ngũ giảng viên mặc dù
ñã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn ở mức ñộ thấp.
Do vậy, nhiệm vụ sắp tới nhất thiết cần nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng
viên nhà trường. Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu ñề tài:
"Giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng Tài chính-
Quản trị kinh doanh, Văn Lâm- Hưng Yên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng ñội ngũ giảng viên của trường
Cao ñẳng Tài chính- Quản trị kinh doanh, ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng ñội ngũ giảng viên của trường Cao ñẳng Tài chính- Quản trị kinh doanh,


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 4

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
L
ƯỢNG ðỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ðẲNG

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan ñến vấn ñề nâng cao chất lượng ñội
ngũ giảng viên
2.1.1.1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục
a. Quản lý
Hoạt ñộng quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao ñộng. Chính sự
phân công, hợp tác lao ñộng nhằm ñạt hiệu quả, năng suất cao hơn trong công việc
ñòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, ñiều hành, kiểm tra, chỉnh lý. ðây là hoạt ñộng
ñể người lãnh ñạo tập hợp sức mạnh của các thành viên trong nhóm, trong tổ chức
ñạt ñược mục tiêu ñề ra. Nói về ñiều này, Các-Mác từng viết: "Một người chơi vĩ
cầm riêng rẽ thì tự ñiều khiển mình nhưng một giàn nhạc thì cần có một nhạc
trưởng" [49, tr30].
Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý ñặc biệt trong quá trình xây
dựng lý luận quản lý, khái niệm về quản lý ñược nhiều nhà lý luận cũng như thực

ðãi ngộ; Kế hoạch hóa sức lao ñộng.
Hai là, phát triển nguồn nhân lực: Giáo dục; ðào tạo; Bồi dưỡng; Phát triển;
Nghiên cứu, phục vụ.
Ba là, nuôi dưỡng môi trường nguồn nhân lực: Mở rộng thị trường lao ñộng;
Mở rộng qui mô làm việc; Phát triển tổ chức.
Trong GD&ðT, quản lý nguồn nhân lực xét trên phạm vi rộng là quản lý ñội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên chức trong nhà trường. Nếu xét
trong phạm vi hẹp hơn chính là quản lý ñội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD. Việc
xây dựng, phát triển, ñào tạo và bồi dưỡng về phẩm chất, trình ñộ, năng lực ñội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý ñể ñáp ứng yêu cầu ñặt ra là nhiệm vụ trọng tâm của
quá trình quản lý nguồn nhân lực trong ngành GD&ðT.
2.1.1.2. Khái niệm nhà giáo, ñội ngũ nhà giáo
a. Nhà giáo
Ngành giáo dục với bề dày lịch sử của mình ñã mang lại cho chúng ta cơ sở
dữ liệu phong phú ñể tiếp cận khái niệm về nhà giáo. Dưới thời cận ñại của Khổng
Tử (551-479 TCN), nhà giáo ñược gọi bằng "Sư" ñể chỉ người có học vấn uyên
thâm và mang nó truyền thụ cho người khác. Do tính chất công việc cao quý, "Sư"
ñược người ñầu tiên sáng lập chế ñộ giáo dục tư thục ở Trung Quốc ñặt ở vị trí tôn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 6

kính "Quân - Sư - Phụ" trong thứ bậc xã hội. Chính Khổng Tử với nhân cách và
ñóng góp của mình ñã ñược người ñời tôn là "Vạn thế sư biểu" tức "Người thầy của
muôn ñời". ðến thời Hán Vũ ðế (140-87TCN), người làm công việc giảng dạy ở
Thái học ñược gọi là "Ngũ kinh bác sĩ". Theo cách gọi này, nhà giáo ñược coi là
một bộ phận tri thức có học vấn uyên bác làm công việc giảng dạy "ngũ kinh" (kinh
ñiển của Nho giáo) trong nhà trường phong kiến.


Tóm lại, ñội ngũ là một nhóm người ñược tổ chức và tập hợp thành một lực lượng
ñể thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không cùng một
nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục ñích nhất ñịnh.
* ðội ngũ nhà giáo
Theo Virgil K. Rowland, "ñội ngũ nhà giáo là những chuyên gia trong ngành
giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả
năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục".
Từ khái niệm nêu trên về ñội ngũ nhà giáo chúng ta có thể quan niệm rằng:
ðội ngũ nhà giáo là một tập thể bao gồm những giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục, ñược tổ chức thành một lực lượng, có chung nhiệm vụ thực hiện các mục
tiêu giáo dục ñã ñặt ra cho nhà trường hoặc cơ sở giáo dục ñó.
2.1.1.3 Chất lượng và chất lượng ñào tạo
Chất lượng luôn là mối quan tâm hàng ñầu của nền giáo dục Việt Nam.
Có nhiều khái niệm về chất lượng. Sau ñây là một số khái niệm mà chúng ta
có thể xem xét:
- Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu: Chất lượng của
sản phẩm là mức ñộ mà sản phẩm ấy ñáp ứng ñược nhu cầu của người sử dụng.
- Theo J.Juran (Mỹ): Chất lượng là tiềm năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường
với chi phí thấp nhất.
- Theo ISO 8402 – 86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những ñặc ñiểm,
những ñặc trưng của sản phẩm thể hiện sự thỏa mãn nhu cầu trong những ñiều kiện
tiêu dùng xác ñịnh và phù hợp với công cụ, tên gọi sản phẩm.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 – 94: Chất lượng là sự tập hợp các ñặc tính
của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể ñối tượng có khả năng thỏa mãn
những nhu cầu ñã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.
- Tại hội thảo “Nâng cao chất lượng ñào tạo” – ðại học quốc gia Hà Nội, tác
giả Lê ðức Ngọc cho rằng: Chất lượng ñào tạo thể hiện chính năng lực của người
ñược ñào tạo sau khi hoàn thành chương trình ñào tạo. Những năng lực ñó gồm:
Khối lượng, nội dung, trình ñộ kiến thức ñược ñào tạo và kỹ năng thực hành, năng

cho ñất nước.
2.1.2.2. ðội ngũ giảng viên trường Cao ñẳng
a. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của người giảng viên
* Tiêu chuẩn của người giảng viên
Theo ðiều 70 Luật Giáo dục 2005, nhà giáo (giảng viên) phải có những tiêu
chuẩn sau ñây:
“a. Phẩm chất, ñạo ñức, tư tưởng tốt;

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 9

b. ðạt trình ñộ chuẩn ñược ñào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c. ðủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d. Lý lịch bản thân rõ ràng".
Căn cứ vào Quyết ñịnh số 202/TCCB-VC (08/06/1994) của Bộ trưởng,
Trưởng ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các
ngạch công chức ngành GD&ðT, thì giảng viên cao ñẳng, ñại học ñược chia thành
giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. Sau ñây là tiêu chuẩn nghiệp vụ
của từng ngạch công chức:
Theo quan ñiểm của các nhà giáo dục học, trình ñộ ñội ngũ giảng viên trước
hết phải nói ñến hệ thống tri thức mà người giảng viên nắm ñược. ðó không phải là
các tri thức có liên quan ñến môn học do người giảng viên trực tiếp phụ trách
giảng dạy, mà còn là sự hiểu biết nhất ñịnh về các môn khoa học lân cận với bộ
môn chuyên ngành nào ñó. ðặc biệt là các tri thức mang tính chất là công cụ,
phương tiện ñể nghiên cứu khoa học như: toán học, ngoại ngữ, tin học… và
phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu khoa học.
Theo quyết ñịnh số: 538/TCCB-BCTL ngày 18/12/1995 của Ban tổ chức cán
bộ chính phủ yêu cầu về trình ñộ của giảng viên, giảng viên chính và giảng viên cao

học nhà trường hoặc ngành công nhận và ñưa vào áp dụng có hiệu quả.
- Nhiệm vụ của người giảng viên
Nhiệm vụ của giảng viên ñược qui ñịnh tại ðiều 72 của Luật Giáo dục 2005
và các nhiệm vụ cụ thể theo ðiều 46 ðiều lệ trường cao ñẳng:
- "Hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và NCKH ñược qui ñịnh theo giờ chuẩn
do Bộ GD&ðT ban hành ñối với các chức danh và ngạch tương ứng;
- Giảng dạy theo nội dung, chương trình ñã ñược Bộ GD&ðT, trường cao
ñẳng qui ñịnh. Viết giáo trình, bài giảng, tài liệu phục vụ giảng dạy-học tập theo sự
phân công của các cấp quản lý;
- Không ngừng tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cải tiến phương pháp
giảng dạy ñể nâng cao chất lượng ñào tạo;
- Tham gia và chủ trì các ñề tài NCKH, phát triển công nghệ, dịch vụ khoa
học, công nghệ và các hoạt ñộng khoa học, công nghệ khác;
- Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương
pháp ñào tạo và NCKH;
- Hướng dẫn, giúp ñỡ người trong học tập, NCKH, rèn luyện tư tưởng,
ñạo ñức, tác phong, lối sống".
- Các nhiệm vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 11

b. ðội ngũ giảng viên
* Khái niệm ñội ngũ giảng viên
Theo từ ñiển tiếng Việt, ñội ngũ là "khối ñông người cùng chức năng nghề
nghiệp ñược tập hợp và tổ chức thành một lực lượng".
Các khái niệm về ñội ngũ dùng cho các thành phần trong xã hội như ñội ngũ
trí thức, ñội ngũ công nhân viên chức ñều có gốc xuất phát từ ñội ngũ theo thuật

tổ chức bên trong của ñội ngũ. Cơ cấu ñội ngũ giảng viên là một thể thống nhất,
hoàn chỉnh bao gồm các thành phần sau: Số lượng giảng viên, chất lượng ñội ngũ
giảng viên và các yếu tố bên trong của ñội ngũ. Ngoài số lượng giảng viên và trình
ñộ ñào tạo, có thể có các yếu tố khác trong cơ cấu ñội ngũ giảng viên:
- Về chuyên môn: ðảm bảo tỷ lệ giảng viên trong các tổ chức chính trị xã hội
(như tổ chức ðảng cộng sản Việt Nam, tổ chức ðoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh…) giữa các ñơn vị (khoa, tổ) nhằm phát huy ñược vai trò của các tổ chức
chính trị - xã hội trong ñội ngũ giảng viên.
- Về lứa tuổi: Duy trì sự cân ñối giữa các thế hệ già, trung niên, trẻ của ñội
ngũ ñể có thể phát huy ñược tính năng ñộng, hăng hái của tuổi trẻ và khai thác ñược
vốn kinh nghiệm, từng trải của lớp già.
- Về giới tính: ðảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên nam và giảng viên nữ
trong từng khoa, từng tổ, từng bộ môn và chuyên ngành ñược ñào tạo.
Cơ cấu chuyên môn, chính trị, lứa tuổi và giới tính thể hiện cấu trúc của ñội
ngũ giảng viên. Giữa các yếu tố cần phải ñảm bảo sự cân ñối, hợp lý nếu sự cần ñối
này bị phá vỡ thì sẽ ảnh hưởng không tốt ñến chất lượng ñội ngũ giảng viên.
Tóm lại: Chất lượng ñội ngũ giảng viên phải ñược hiểu là gồm 5 yếu tố cấu
thành ñó là số lượng, phẩm chất, trình ñộ, năng lực và cơ cấu ñội ngũ. Mỗi yếu tố
ñều có vị trí và tầm quan trọng ñặc biệt, giữa các yếu tố có sự tác ñộng qua lại lẫn
nhau, nương tựa vào nhau tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh thống nhất giúp cho
ñội ngũ giảng viên tồn tại, phát triển và hoàn thành tốt các nhiệm vụ ñược giao.
Nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên là làm cho chất lượng ñội ngũ giảng
viên ngày càng hoàn thiện ở mức ñộ cao hơn. ðiều ñó có nghĩa là cùng một lúc
chúng ta phải làm cho tất cả các yếu tố cấu thành nên chất lượng ñội ngũ giảng viên
phát triển ñạt tới một trạng thái cao hơn.
2.1.2.3. Nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên
Theo từ ñiển tiếng Việt khái niệm nâng cao ñược hiểu là: “Biến ñổi hoặc làm
biến ñổi từ ít ñến nhiều, hẹp ñến rộng, thấp ñến cao, ñơn giản ñến phức tạp” (24, tr 743).
Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội có sự gia tăng về lượng,
biến ñổi về chất, làm cho số lượng và chất lượng vận ñộng theo hướng ñi lên trong

nhu cầu phát triển của giảng viên, vì vậy cả 2 loại nhu cầu ñều cần phải cân nhắc,
ñược hoà hợp và cân bằng với nhau thì công tác phát triển ñội ngũ giảng viên mới
ñạt kết quả tốt.
Như vậy, mỗi quan ñiểm ñều có những ñiểm tích cực, ñiểm hạn chế riêng.
Vấn ñề ñặt ra là mỗi nhà trường cần xem xét vận dụng trên cơ sở thực trạng của tổ
chức ñể có bước ñi thích hợp, sao cho ñội ngũ giảng viên khi tiếp cận nhu cầu nhà

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 14

trường ñều thấy có nhu cầu của mình trong ñó, tạo cho họ sự hứng thú, say mê và
yên tâm với nghề nghiệp.
Tóm lại, nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên là phạm trù chỉ sự tăng tiến,
chuyển biến theo chiều hướng tích cực của ñội ngũ giảng viên trong việc hoàn thành
mục tiêu giáo dục - ñào tạo của trường ñại học. Phát triển ñội ngũ giảng viên là quá
trình chuẩn bị lực lượng ñể ñáp ứng sự phát triển của nhà trường. Trong quá trình
chuẩn bị lực lượng phải chú ý toàn diện các yếu tố về số lượng, về cơ cấu, về trình
ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, thái ñộ, trách nhiệm của mỗi giảng viên ñối với nhà
trường. ðể ñạt ñược ñiều ñó, phát triển ñội ngũ giảng viên phải gắn liền với việc
tuyển chọn, ñào tạo, bồi dưỡng sử dụng và tạo môi trường sư phạm.
Sự quan tâm chăm lo ñến việc nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên trong
các nhà trường là nhiệm vụ trung tâm, ưu tiên hàng ñầu trong chiến lược phát triển
toàn diện của nhà trường,
Công tác nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên trong nhà trường phải nhằm
vào những mục tiêu cơ bản là:
1. Chăm lo xây dựng ñội ngũ ñể có ñủ số lượng, ñồng bộ về cơ cấu loại
hình, vững vàng về trình ñộ có thái ñộ nghề nghiệp tốt, tận tuỵ với nghề, ñảm
bảo chất lượng về mọi mặt ñể ñội ngũ giảng viên thực hiện tốt nhất, có hiệu quả

trường. ðó là con ñường ñể người giảng viên phát triển toàn diện nội lực của bản
thân ñể hài hoà phù hợp với thoả ñáng trong sự phát triển chung của nhà trường.
Sơ ñồ 2.1. Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp
và nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên
Tựu chung lại, nâng cao chất lượng ðNGV là một quá trình liên tục phát triển
nhằm hoàn thiện hoặc thay ñổi tình hình hiện tại ñể làm cho ñội ngũ không ngừng
Nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên
Nâng cao chất lượng nghề nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status