BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
LÊ THỊ THU MAI
THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG
CAO ðẲNG TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Bùi Bằng ðoàn
HÀ NỘI - 2011
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t
i
LI CAM OAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t
ii
LI CM N
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học của mình ngoài sự nỗ lực của
bản thân, tôi đ nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân và tổ
chức và các nhà khoa học.
Nhân dịp này cho phép tôi đợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới sự giúp
đỡ của các thấy, cô giáo Bộ môn Kế toán, khoa Quản trị kinh doanh, khoa
Sau đại học - trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Đặc biệt là sự quan tâm
giúp đỡ tận tình chỉ dẫn của PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn là ngời hớng dẫn
chính trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ viên chức các phòng, ban Trờng
Cao đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh, những ngời đ cung cấp số liệu,
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp,
ngời thân đ động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Xin trân trọng cản ơn!
Hà nội, ngày.tháng.năm 2011
Tác giả
2.2.1 Khái niệm tự chủ tài chính 7
2.2.2 Nội dung tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
có thu 9
2.2.3 Vai trò và sự cần thiết của tự chủ tài chính ñối với ñơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập 10
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập 12
2.3.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước 12
2.3.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ñơn vị 14
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
2.3.3 Trình ñộ cán bộ quản lý 15
2.4 Quản lý tài chính trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 16
2.4.1 Nguồn thu của ñơn vị 18
2.4.2 Nội dung chi 20
3 ðẶC ðIỂM CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 29
3.1 Khái quát về trường Cao ñẳng Tài chính – Quản trị kinh doanh 29
3.1.1 Quá trình phát triển của nhà trường 29
3.1.2 Nhiệm vụ của nhà trường 29
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34
3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin nghiên cứu 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tình hình triển khai thực hiện tự chủ tài chính của Nhà trường 36
4.1.1 Tình hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại
Trường 37
4.2 ðánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chính tại trường Cao ñẳng
TSCð Tài sản cố ñịnh
Trñ Triệu ñồng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Quy mô nhân sự của Trường CðTC - QTKD năm 2008 - 2010 32
3.2 Quy mô ñào tạo của trường Cao ñẳng TC-QTD 32
4.1 Dự toán thu chi giai ñoạn 2008-2010 39
4.2 Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giai ñoạn 2008-2010 43
4.3 Mức thu học phí tại Trường Cao ñẳng Tài chính- QTKD 46
4.4 Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai ñoạn 2008-2010 47
4.5 Mức ñảm bảo chi hoạt ñộng thường xuyên giai ñoạn 2008-2010 49
4.6 Tổng hợp chi thường xuyên giao ñoạn 2008 - 2010 53
4.7 Tổng hợp chi lương tăng thêm giai ñoạn 2008 - 2010 55
4.8 Mức thu nhập bình quân của người lao ñộng giai ñoạn 2008-2010 56
4.9 Kết quả tiết kiệm chi giai ñoạn 2008 - 2010 57
4.10 Chênh lệch thu - chi thường xuyên 58
DANH MỤC SƠ ðỒ
3.1 Sơ ñồ hình thành và phát triển nhà trường 31
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường 33
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
tạo nhất.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
2
Trường Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh là ñơn vị sự nghiệp
công lập hoạt ñộng trong lĩnh vực giáo dục - ñào tạo. Từ khi Chính phủ ban
hành Nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP, sau ñược thay thế bằng Nghị ñịnh
43/2006/Nð-CP ngày 25/04/2006 quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị
sự nghiệp công lập, ñến nay trường ñã rất tích cực cải cách và ñổi mới cơ chế
quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, ñã chủ ñộng khai
thác tối ña các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân
ñối thu chi ñảm bảo tự chủ về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục ñào
tạo. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nhà trường, nhu cầu về tài chính
ngày một gia tăng, trong khi nguồn ngân sách nhà nước cấp ngày một hạn
hẹp, do vậy ñòi hỏi nhà trường cần phải có giải pháp hữu hiệu hơn nữa giúp
nâng cao mức ñộ tự chủ tài chính, thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ ñược giao.
Vì vậy, học viên ñã lựa chọn ñề tài “Thực hiện tự chủ tài chính của
Trường Cao ñẳng Tài chính- Quản trị kinh doanh” làm ñề tài Luận văn
thạc sỹ cuối khóa học.
1.2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
ðề tài nghiên cứu việc thực hiện tự chủ tài chính tại Trường Cao ñẳng
Tài chính - QTKD, từ ñó ñưa ra một số giải pháp và kiến nghị giúp việc thực
hiện tự chủ tài chính của trường trong những năm tới ñược tốt hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm sáng tỏ vấn ñề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính của các ñơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Giáo dục - ðào tạo.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng thực hiện tự chủ tài chính tại Trường
Cao ñẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh.
2011 quy ñịnh: “ðơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm
quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập
theo quy ñịnh của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công,
phục vụ quản lý Nhà nước.”
Theo quy ñịnh trên và Nghị ñịnh số 43/2006/Nð – CP ngày 25 tháng 4
năm 2006 của Chính phủ quy ñịnh về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp
công lập thì ñơn vị sự nghiệp công lập ñược xác ñịnh bởi các tiêu thức cơ bản
sau:
- Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy ñịnh của pháp luật;
- Hoạt ñộng cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, khoa
học công nghệ, môi trường, y tế, văn hóa thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế,
dịch vụ việc làm...;
- ðược Nhà nước ñầu tư hoặc hỗ trợ ñầu tư cơ sở vật chất, chi phí
hoạt ñộng thường xuyên ñể thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn
ñược giao;
- ðơn vị sự nghiệp ñược Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí
nhất ñịnh trong quá trình tiến hành hoạt ñộng sản xuất cung ứng dịch vụ ñể bù
ñắp chi phí hoạt ñộng, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức.
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
ðơn vị sự nghiệp công lập ñược phân làm nhiều loại khác nhau tuy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5
theo mục ñích và tiêu thức phân loại. Dựa vào những căn cứ nhất ñịnh, ñơn vị
sự nghiệp công lập ñược phân loại như sau:
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt ñộng: ðơn vị sự nghiệp ñược phân theo
ngành kinh tế, kỹ thuật như ñơn vị sự nghiệp giáo dục - ñào tạo; ñơn vị sự
nghiệp y tế; ñơn vị sự nghiệp văn hoá thông tin; ñơn vị sự nghiệp thể dục,
- Chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố). ðồng thời chịu sự quản lý về mặt chuyên môn của
các Bộ, ngành chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt ñộng sự nghiệp
và chính quyền ñịa phương nơi ñơn vị ñóng trụ sở và hoạt ñộng.
- Các sản phẩm do ñơn vị sự nghiệp công lập tạo ra ñều mang tính bền
vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần
cho xã hội.
- Hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối
bởi các chương trình phát triển của Nhà nước trong từng thời kỳ. Mục tiêu các
chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước chi phối tới mục tiêu,
nhiệm vụ, phạm vi hoạt ñộng và nguồn thu của các ñơn vị sự nghiệp.
ðơn vị sự nghiệp công lập có vai trò hết sức quan trọng ñối với ñời
sống xã hội. Thông qua việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ Nhà nước
giao, các ñơn vị ñã thực hiện tốt các mục tiêu do Nhà nước ñặt ra trong từng
thời kỳ như: Mục tiêu nâng cao dân trí, phổ cập giáo dục, sức khoẻ cộng
ñồng, nâng cao ñời sống văn hoá tinh thần...
ðơn vị sự nghiệp công lập hoạt ñộng trong rất nhiều lĩnh vực, cung cấp
các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, kinh tế... có chất
lượng cho xã hội góp phần nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân và thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
Thông qua hoạt ñộng sự nghiệp các ñơn vị sự nghiệp công lập ñược phép
thu phí, lệ phí theo quy ñịnh của Nhà nước góp phần tăng cường nguồn lực cùng
với NSNN ñẩy mạnh ña dạng hóa và xã hội hoá nguồn cung cấp các dịch vụ công.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
2.1.2. ðơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
ðơn vị sự nghiệp công lập hoạt ñộng trong lĩnh vực giáo dục và ñào tạo
(ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập) là một loại hình ñơn vị sự nghiệp do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý, thực hiện các hoạt ñộng
việc trao quyền cho các ñơn vị về phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính
mà cấp trên giao phó.
Tự chủ tài chính không ñơn thuần biểu hiện ở khía cạnh tài chính mà
Tự chủ tài chính còn bao gồm cả việc các ñơn vị phải xác ñịnh nhiệm vụ
chính trị của mình từ ñó ñặt ra kế hoạch thực hiện, yêu cầu ñầu tư…Các kế
hoạch phải ñược công khai, bàn bạc và lấy ý kiến tập thể trên cơ sở nhiệm vụ,
mục tiêu chính mà Nhà nước ñã giao cho ñơn vị.
Mức ñộ tự chủ tài chính của ñơn vị phụ thuộc vào nguồn thu và mức
chi cho các hoạt ñộng của ñơn vị. Trong Thông tư 71/2006/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP có cách xác ñịnh phân loại mức ñộ
tự chủ tài chính ñơn vị sự nghiệp như sau:
Mức tự bảo ñảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt ñộng thường xuyên = -------------------------------------------- x 100 %
của ñơn vị (%) Tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên
tính theo dự toán thu chi của năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh.
Căn cứ vào mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên ñơn vị sự
nghiệp công lập ñược sắp xếp vào một trong ba loại sau:
- ðơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm toàn bộ chi phí
hoạt ñộng thường xuyên: Là ñơn vị sự nghiệp có mức tự bảo ñảm chi phí hoạt
ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
- ðơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng thường
xuyên: Là ñơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công thức trên, từ trên 10% ñến dưới 100%,
phần còn lại ñược ngân sách Nhà nước cấp.
- ðơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo ñảm toàn bộ chi phí
hoạt ñộng, gồm: ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp và ñơn vị không có
có ñược là từ 4 nguồn sau: nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp;
nguồn thu từ hoạt ñộng giáo dục ñào tạo; nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu,
tặng theo quy ñịnh của pháp luật; nguồn khác.
ðơn vị sự nghiệp có quyền chi tiêu, phân phối và sử dụng nguồn tài
chính. Quyền này rất quan trọng vì nó quyết ñịnh ñến phần lớn hiệu quả hoạt
ñộng của ñơn vị. Các ñơn vị sự nghiệp có thể căn cứ vào tình hình thực tế của
mình mà linh hoạt ñiều chỉnh các khoản chi, tiết kiệm các khoản chi không
cần thiết hoặc tăng chi cho các vấn ñề trọng yếu, cấp thiết nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt ñộng của mình.
2.2.3. Vai trò và sự cần thiết của tự chủ tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập
2.2.3.1. Tự chủ tài chính giúp nâng cao chất lượng ñào tạo
Muốn thực hiện tự chủ ñược về tài chính ñòi hỏi ñơn vị phải tìm cách
khai thác ñược các nguồn thu. Tuy nhiên, không phải ñơn vị sẽ dễ dàng có
ñược nguồn thu nếu dịch vụ, sản phẩm cung cấp của ñơn vị không ñược xã
hội chấp nhận. Vì vậy, ñể xã hội chấp nhận sản phẩm, dịch vụ cung cấp của
ñơn vị, sẵn sàng bỏ tiền ra trả cho ñơn vị thì ñòi hỏi sản phẩm của ñơn vị phải
có chất lượng, dịch vụ cung cấp của ñơn vị phải thuận tiện, không phiền hà,
phức tạp... ðơn vị sự nghiệp giáo dục công lập với nhiệm vụ chính là ñào tạo
cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội, là nghiên cứu ứng dụng khoa học công
nghệ, là cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan ñến lĩnh vực ñào tạo,...và
nguồn thu chính giúp nâng cao tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp giáo dục
công lập là phát sinh từ những hoạt ñộng này. Vì vậy, ñể có thể mở rộng và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11
khai thác tốt nguồn thu, mở rộng và nâng cao tính tự chủ tài chính ñòi hỏi ñơn
vị phải nâng cao chất lượng ñào tạo, chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa
học công nghệ, chất lượng dịch vụ do ñơn vị cung cấp...
Khi ñơn vị ý thức ñược tinh thần tự chủ, thì tư tưởng ỷ lại sẽ dần bị xóa
ðVSN có ñủ sự linh hoạt ñáp ứng ñược những nhiệm vụ và nhu cầu mới của
ñất nước trong môi trường hội nhập toàn diện.
2.2.3.2. Tự chủ tài chính làm giảm bớt gánh nặng ngân sách và ñẩy mạnh hơn
sự giám sát của xã hội ñối với hoạt ñộng của ñơn vị
Với một nguồn ngân sách có hạn, nhu cầu chi cho các hoạt ñộng trong
ñó có giáo dục và ñào tạo ngày càng lớn, do vậy ngân sách ñang ngày càng
khó khăn trong việc ñáp ứng các khoản chi của Nhà nước, thực trạng bội chi
ngân sách ngày càng gia tăng. ðiều này ñòi hỏi Nhà nước phải cân nhắc giảm
bớt các khoản chi, nhiều nội dung cần khuyến khích xã hội hoá, qua ñó vừa
giảm gánh nặng ngân sách, vừa ñòi hỏi sự năng ñộng của các ñơn vị và ñẩy
mạnh hơn nữa sự giám sát ñánh giá của xã hội ñối với những lĩnh vực xã hội
hoá. Giáo dục – ñào tạo là một trong những lĩnh vực Nhà nước ñang khuyến
khích xã hội hoá. Nhà nước sẽ thực hiện ñầu tư, hỗ trợ một phần cho giáo dục
và gia ñình, người học sẽ phải ñóng góp một phần hoặc toàn bộ tuỳ theo từng
cấp ñộ và từng lĩnh vực giáo dục. ðối với các trường ñào tạo công lập, ñể có
thể nâng cao tự chủ ñòi hỏi ñơn vị phải nâng cao chất lượng hoạt ñộng của
mình. Gia ñình, người học, xã hội do phải bỏ ra chi phí ñể ñược theo học,
ñược ñào tạo do vậy sẽ có ý thức hơn trong việc giám sát chất lượng, lựa chọn
ñơn vị ñào tạo phù hợp và có chất lượng ñể theo học.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập
2.3.1. Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho
việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm ñáp ứng các yêu cầu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13
hoạt ñộng của ñơn vị. Nó ñược xây dựng dựa trên quan ñiểm ñịnh hướng về
chính sách quản lý ñơn vị sự nghiệp trong từng giai ñoạn cụ thể của Nhà nước
nhằm cụ thể hoá các chính sách ñó. Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý
của ñơn vị. Nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước sơ hở, lỏng lẻo có thể
làm hao tổn ngân sách Nhà nước, gây ra thất thoát, lãng phí các nguồn lực tài
chính khác mà không ñạt ñược các mục tiêu chính trị, xã hội ñã ñịnh.
ðể có một cơ sở pháp lý hoàn chỉnh, khuyến khích các ñơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập nâng cao tự chủ tài chính, hành lang pháp lý của Nhà nước
cần xác ñịnh rõ chu trình quản lý tài chính từ khâu lập dự toán, phê duyệt dự
toán, thực hiện, quyết toán; xác ñịnh các nguồn thu ñơn vị có ñược và ñược
phép tổ chức thu; xác ñịnh cơ cấu chi, mức chi, trích lập và sử dụng các quỹ;
cơ chế phân phối, sử dụng chênh lệch thu chi; cơ chế quản lý , sử dụng, khai
thác tài sản,... trên cơ sở ñó các ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập thực hiện
mở rộng nâng cao tính tự chủ tài chính.
2.3.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ñơn vị
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy ñịnh và các thủ tục kiểm soát do
một ñơn vị xây dựng và áp dụng nhằm ñảm bảo cho ñơn vị tuân thủ pháp luật
và các quy ñịnh, ñể kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai
sót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của ñơn vị.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của một ñơn vị bao gồm môi trường kiểm
soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
Trong ñó, môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan ñiểm, sự
quan tâm và hoạt ñộng của lãnh ñạo ñơn vị ñối với hệ thống kiểm soát nội bộ
trong ñơn vị. Hệ thống kế toán là các quy ñịnh về kế toán và các thủ tục kế
toán mà ñơn vị áp dụng ñể thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài
chính. Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh ñạo ñơn vị
thiết lập và chỉ ñạo thực hiện trong ñơn vị.
Trong một ñơn vị sự nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu
hiệu sẽ giúp cho công tác quản lý tài chính ñược thuận lợi rất nhiều. Nó ñảm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
15
bảo cho công tác tài chính ñược ñặt ñúng vị trí, ñược quan tâm ñúng mức, hệ
ðơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục ñào tạo thực hiện
chu trình quản lý tài chính theo quy ñịnh chung như sau:
- Lập dự toán và phân loại ñơn vị sự nghiệp ñược ổn ñịnh trong 3 năm.
Sau ba năm sẽ ñược phân loại lại cho phù hợp.
Năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh phân loại ñơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ ñược cấp có thẩm quyền giao năm kế hoạch, chế ñộ chi tiêu
tài chính hiện hành; căn cứ vào kết quả hoạt ñộng sự nghiệp, tình hình thu chi
tài chính của năm trước liền kề, ñơn vị lập dự toán thu chi năm kế hoạch xác
ñịnh phân loại hoạt ñộng sự nghiệp, số kinh phí ñề nghị NSNN cấp ñảm bảo
hoạt ñộng thường xuyên, lập dự toán chi không thường xuyên theo quy ñịnh
hiện hành.
Hai năm tiếp theo trong thời kỳ ổn ñịnh phân loại ñơn vị sự nghiệp:
Căn cứ vào mức kinh phí NSNN ñảm bảo hoạt ñộng thường xuyên thực hiện
chức năng nhiệm vụ ñược cấp có thẩm quyền giao của năm trước liền kề và
nhiệm vụ tăng giảm trong năm kế hoạch, ñơn vị lập dự toán thu chi hoạt ñộng
thường xuyên của năm kế hoạch. ðối với kinh phí hoạt ñộng không thường
xuyên, ñơn vị lập dự toán theo quy ñịnh hiện hành.
Dự toán kinh phí hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp ñược gửi cơ quan
quản lý cấp trên theo quy ñịnh hiện hành.
Căn cứ vào dự toán thu chi năm ñầu của thời kỳ ổn ñịnh do ñơn vị lập,
cơ quan quản lý cấp trên dự kiến phân loại ñơn vị sự nghiệp trực thuộc và
tổng hợp vào dự toán thu, dự toán NS ñảm bảo chi hoạt ñộng thường xuyên,
không thường xuyên gửi cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên
quan theo quy ñịnh hiện hành.
Sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, bộ chủ
quản, cơ quan chủ quản ñịa phương quyết ñịnh hoặc trình uỷ ban nhân dân
quyết ñịnh phân loại ñơn vị sự nghiệp ổn ñịnh trong ba năm và phê duyệt dự
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
17