Đánh giá thực hiện tự chủ tài chính của trường đại học nội vụ hà nội - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo
HÀ THỊ THU THỦY

ðÁNH GIÁ THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
CỦA TRƯỜNG ðẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI - 2013


giáo trong Khoa Quản trị kinh doanh ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu, hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo, cán bộ các phòng, ban ñặc biệt là
phòng Kế hoạch-Tài chính Trường ðại học Nội vụ Hà Nội ñã nhiệt tình cung cấp
số liệu, thông tin cho ñề tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự ñộng
viên của cơ quan, bạn bè và gia ñình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan tâm quý
báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
HÀ THỊ THU THỦY

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới thực hiện tự chủ tài chính ở các trường
ñại học
28
2.1.4.1. Các yếu tố thuộc về ñơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 28
2.1.4.2. Các yếu tố thuộc về quản lý Nhà nước 31
2.1.5. ðánh giá kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 32
2.2. Cơ sở thực tiễn 36
2.2.1. Tình hình thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam 36
2.2.2. Bài học thực tế và những vấn ñề cần giải quyết ñể thực hiện thành
công tự chủ tài chính các trường ñại học, cao ñẳng công lập 37
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41
3.1.1. Quá trình xây dựng và phát triển của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội 41
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội 43
3.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 51
3.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu 51
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 52
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1. Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội 53
4.1.1. Phổ biến, tập huấn nội dung Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP và các
văn bản liên quan 53
4.1.2. Triển khai xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 54

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

4.1.3. Ban hành các tiêu chuẩn, ñịnh mức chi thuộc phạm vi quản lý 57
4.1.4. Bố trí, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế 57

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Quy mô ñào tạo của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội 45
Bảng 3.2: Quy mô nhân sự của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội 51

Bảng 4.1: Số lượng sinh viên và cán bộ viên chức của Trường ðại học Nội
vụ Hà Nội giai ñoạn 2010-2012 58
Bảng 4.2: Nguồn kinh phí hoạt ñộng của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội
giai ñoạn 2010-2012 62
Bảng 4.3: Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp giai ñoạn 2010-2012 67
Bảng 4.4: Số thu phí, lệ phí, thu khác của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội
giai ñoạn 2010-2012 69
Bảng 4.5: Tổng hợp chi của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội giai ñoạn 2010-
2012 72
Bảng 4.6: Tổng hợp một số ñịnh mức chi năm 2010 và năm 2012 74
Bảng 4.7: Tổng hợp các chi phí chi thường xuyên của Trường ðại học
Nội vụ Hà Nội giai ñoạn 2010-2012 74
Bảng 4.8: Mức ñảm bảo chi hoạt ñộng thường xuyên của Trường ðại học
Nội vụ Hà Nội giai ñoạn 2010-2012 79
Bảng 4.9: Tổng hợp mức trích lập các quỹ của Trường ðại học Nội vụ
Hà Nội giai ñoạn 2010-2012 81
Bảng 4.10: ðịnh mức chi thưởng 83
Bảng 4.11: Thu nhập bình quân cán bộ viên chức tại Trường ðại học Nội vụ

TCTC : Tự chủ tài chính
SXKD : Sản xuất kinh doanh
XDCB : Xây dựng cơ bản
SVðT : Sinh viên ñào tạo
CBVC : Cán bộ viên chức
ðHNVHN : ðại học Nội vụ Hà Nội

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

PHẦN I. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Công cuộc ñổi mới ñất nước, trọng tâm là ñổi mới kinh tế theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước do ðảng lãnh ñạo ñã từng bước thúc ñẩy tăng
trưởng kinh tế, phát triển nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng,
văn minh. Cũng như các hoạt ñộng kinh tế-xã hội khác, hoạt ñộng sự nghiệp cần có
nguồn tài chính ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu ñảm bảo cho hoạt ñộng ñể tồn tại và phát
triển. Ngày nay, trong ñiều kiện kinh tế thị trường, nguồn tài chính cho hoạt ñộng sự
nghiệp rất ña dạng, nó không chỉ bó hẹp trong phạm vi tài chính Nhà nước mà còn
ñược hình thành trong quá trình “xã hội hóa” các hoạt ñộng sự nghiệp.
Giáo dục ñại học ñang thay ñổi sâu sắc thông qua các cuộc cải cách, ñổi
mới, phát triển. Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ: “Phát triển
giáo dục ñào tạo là một trong những ñộng lực quan trọng thúc ñẩy sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước là ñiều kiện ñể phát huy nguồn lực con
người-yếu tố cơ bản ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Kinh nghiệm cải cách giáo dục ñại học ở các nước có nền giáo dục ñại học phát
triển là Chính phủ tăng quyền tự chủ tài chính cho các trường ñại học”.
Cải cách quản lý ở các trường ñại học vừa tuân thủ các quy ñịnh của Nhà
nước ñối với các ñơn vị sự nghiệp công, vừa có nội dung riêng, vì các trường ñại

3. ðề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện tự chủ tài chính của
Trường ðại học Nội vụ Hà Nội ñến năm 2015 và tầm nhìn ñến năm 2020.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc thực
hiện tự chủ tài chính của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội:
1. Việc thực hiện tự chủ tài chính ở Trường ðại học Nội vụ Hà Nội thời
gian qua diễn ra như thế nào?
2. Những thuận lợi, khó khăn mà Trường gặp phải khi thực hiện tự chủ tài chính?
3. Giải pháp nào cần ñề xuất nhằm nâng cao chất lượng thực hiện tự chủ tài
chính của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội trong thời gian tới?
1.4. ðối tượng, phạm vi nghiên cúu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính của các
ñơn vị sự nghiệp có thu nói chung, của các trường ñại học công lập nói riêng.
Nghiên cứu công tác tự chủ tài chính của Trường ðại học Nội vụ Hà Nội.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Trường ðại học Nội vụ Hà Nội
ðịa chỉ: 36 ñường Xuân La, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội
* Phạm vi thời gian:
+ Số liệu nghiên cứu thu thập trong giai ñoạn 3 năm từ 2010-2012
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu: Tháng 5/2012 ñến tháng 10/2013
ñược công nhận. Tuy nhiên không phải tất cả các ñơn vị sự nghiệp ñều có khả
năng thu và có nguồn thu. Nguồn thu các ñơn vị rất khác nhau ở từng lĩnh vực,
từng ngành, từng ñịa phương. Vì vậy, một cơ chế tài chính chung cho tất cả các
loại hình ñơn vị sự nghiệp sẽ không phải là hiệu quả
b) ðặc ñiểm của ñơn vị sự nghiệp có thu
ðơn vị sự nghiệp có thu là các ñơn vị sự nghiệp, do vậy ñặc ñiểm hoạt
ñộng trước hết giống với các ñơn vị sự nghiệp nói chung ñồng thời cũng có

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

những ñặc ñiểm riêng của một ñơn vị hoạt ñộng có thu, ảnh hưởng quyết ñịnh
ñến cơ chế quản lý tài chính của ñơn vị. Các ñặc ñiểm ñó là:
- Hoạt ñộng theo chính trị chuyên môn ñược giao không vì lợi ích sinh lời
- Chủ ñộng bố trí kinh phí ñể thực hiện nhiệm vụ, ổn ñịnh kinh phí hoạt
ñộng thường xuyên do tài chính nhà nước cấp ñối với ñơn vị tự ñảm bảo một
phần chi phí theo ñịnh kỳ 3 năm và hàng năm ñược tăng thêm theo tỷ lệ do Chính
phủ quyết ñịnh.
- ðược vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển ñể mở rộng và
nâng cao chất lượng hoạt ñộng sự nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ và tự chịu
trách nhiệm trả nợ vay theo quy ñịnh của pháp luật.
- ðược mở tài khoản tiền gửi tại các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước ñể
phản ánh các khoản thu, chi của hoạt ñộng cung ứng dịch vụ và các khoản kinh
phí thuộc tài chính Nhà nước.
- ðược chủ ñộng sử dụng số biên chế ñược cấp có thẩm quyền giao, sắp
xếp và quản lý lao ñộng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của ñơn vị theo pháp
lệnh công chức và chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước.
- ðược thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt ñộng của ñơn vị như: học phí, viện
phí, phí kiểm dịch từ cá nhân, tập thể sử dụng các dịch vụ do ñơn vị cung cấp
- ðơn vị sự nghiệp có thu chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản

toàn bộ hay một phần nhằm trang trải cho các khoản chi nhằm duy trì và phát
triển hoạt ñộng của ñơn vị sau khi ñã hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế. Tuy
nhiên, ñiều này không có nghĩa các ñơn vị ñược tự do thu chi mà các hoạt ñộng
này ñều ñược Nhà nước quản lý thông qua sự kiểm soát nghiêm ngặt của Kho
bạc nơi ñơn vị mở tài khoản giao dịch ñối với các nguồn thu phí, lệ phí. Kho bạc
trở thành nhân vật trung gian theo dõi việc thu và quản lý quá trình sử dụng
nguồn thu của ñơn vị theo yêu cầu của cơ quan tài chính cấp trên.
Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy những ñặc ñiểm cơ bản về tình hình
thu chi tài chính của ñơn vị sự nghiệp là mọi nguồn thu, khoản chi phí và lệ phí
ñều ñược giám sát một cách hợp lý dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các ñại diện
cơ quan Nhà nước ñó là Kho bạc, kiểm toán nhà nước và thanh tra tài chính.
Với xu thế phát triển như hiện nay, các ñơn vị HCSN hoạt ñộng chủ yếu
theo yêu cầu cung cấp các dịch vụ công cho xã hội. Do ñó các ñơn vị này hoàn
toàn phụ thuộc vào các chỉ ñạo hoạt ñộng của các ñơn vị cấp trên từ bộ máy quản
lý, nhân sự, tài chính Do ñó yêu cầu tự chủ cho các ñơn vị HCSN bao gồm tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về mặt tổ chức, biên chế, thực hiện nhiệm vụ tài chính là
một ñòi hỏi tất yếu và hợp thời.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

Nói ñến tự chủ trong các trường ñại học là nói ñến mối quan hệ một bên là
sự can thiệp của hệ thống hành chính nhà nước (chính phủ và chính quyền các
cấp) với một bên là quyền và trách nhiệm của các chủ thể giáo dục ñại học. Nó
chủ yếu bao gồm các nhà giáo, sinh viên, những tổ chức hành ñộng của họ là nhà
trường và các bộ phận trong trường ñại học.
Như ñã trình bày, các ñơn vị sự nghiệp và khối các trường công lập hoạt
ñộng theo Luật ngân sách nên ña số mọi khoản thu chi tài chính ñều phải tuân
theo hệ thống mục lục NSNN và phải ñược Kho bạc kiểm soát khi chi tiêu.
Không chỉ có tài chính mà ngay cả các hoạt ñộng về tổ chức bộ máy, công tác

khuôn máy móc trước ñây theo quy ñịnh của Nhà nước.
ðối với việc tổ chức bộ máy, các ñơn vị sự nghiệp ñược chủ ñộng thành lập
các tổ chức sự nghiệp trực thuộc ñể hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ ñược giao, phù hợp với phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ. Ngoài ra, ñơn vị cũng ñược linh hoạt sát nhập, giải thể các ñơn vị trực thuộc cho
phù hợp với xu hướng phát triển.
Theo tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và nhân sự, ñơn vị
ñược quyết ñịnh việc tuyển dụng cán bộ theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển;
sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ phải phù hợp giữa nhiệm vụ ñược giao với
ngạch viên chức; quyết ñịnh việc ñiều ñộng, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ
luật cán bộ viên chức thuộc quyền quản lý và quyết ñịnh việc nâng bậc lương
ñúng thời hạn, trước thời hạn trong cùng ngạch. Quyền này giúp các ñơn vị hạn
chế ñược hiện tượng xin, cho trong tuyển dụng lao ñộng, có cơ hội thu hút nhiều
nhân tài và có ý thức hơn trong việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
Cũng như các ñơn vị kinh doanh, những vấn ñề liên quan ñến tài chính
luôn giữ vai trò then chốt trong quá trình hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp. Quy
mô nguồn tài chính thể hiện sức mạnh và tiềm năng phát triển của ñơn vị. Tuy
nhiên, khác với các doanh nghiệp, ñơn vị HCSN ñược Nhà nước cấp kinh phí
hoạt ñộng thông qua việc giao dự toán thu, chi hàng năm. Thực tế nhiều năm cho
thấy, cơ chế này ñã và ñang hình thành một lối mòn của những biểu hiện tiêu cực
như hiện tượng xin, cho, tính ỷ lại, lãng phí, kém năng ñộng và sự thiếu trách
nhiệm của người lao ñộng trong quá trình làm việc. Những yếu tố này ñang là rào
cản lớn cho sự phát triển của các ñơn vị, ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường
năng ñộng như hiện nay. Do ñó, Nghị ñịnh 43 ra ñời với việc trao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp ñược ñánh giá là giải

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

pháp ñúng ñắn, thức tỉnh các ñơn vị có trách nhiệm hơn trong việc sử dụng hiệu quả,

10

Tóm lại, có thể khẳng ñịnh việc giao quyền tự chủ về tài chính cho các
ñơn vị sự nghiệp có thu là ñúng hướng, phù hợp với tiến trình cải cách nền hành
chính nhà nước, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của ñơn vị, nâng cao
chất lượng phục vụ, cung cấp dịch vụ ngày càng phong phú, ña dạng cho xã hội
bên cạnh ñó thu nhập của người lao ñộng ñã từng bước ñược cải thiện. Trong cơ
chế tự chủ tài chính, Nhà nước giao quyền tự chủ cao trong hoạt ñộng quản lý lao
ñộng và quản lý tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp có thu nhằm mục tiêu thực
hiện việc quản lý các ñơn vị sự nghiệp tốt hơn cơ chế trước ñây. Cùng với quyền
tự chủ tài chính trách nhiệm của các ñơn vị sự nghiệp có thu là phải chủ ñộng
trong các mặt quản lý khác nhằm nâng cao chất lượng các hoạt ñộng sự nghiệp.
Do ñó cơ chế tự chủ tài chính trong hoạt ñộng quản lý của các ñơn vị sự nghiệp
ñã trở thành vấn ñề cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn to lớn cần ñược tiếp tục ñẩy
mạnh triển khai thực hiện.
b) Phân loại ñơn vị HCSN theo tiêu thức tự chủ tài chính
Theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP, ngoài việc ñược giao quyền tự chủ tài
chính trong phạm vi nguồn kinh phí tự chủ, các ñơn vị sự nghiệp ñược khuyến
khích tăng các khoản thu sự nghiệp hợp pháp và tiết kiệm chi, ñồng thời nhận
thức ñược trách nhiệm nặng nề khi tự ñi trên ñôi chân của mình, ñể thoát dần tình
trạng trì trệ, ỷ lại trước ñây do sức ñè của “cái bóng” bao cấp Nhà nước. Theo xu
thế ñó, việc phân loại các ñơn vị sự nghiệp công lập cũng ñược cụ thể hoá theo
tiêu thức khả năng tự ñảm bảo các khoản chi thường xuyên trên số thu sự nghiệp
của ñơn vị. Theo thông tư số 71/2006/TT-BTC ñược Bộ Tài chính ban hành
nhằm hướng dẫn việc thực hiện Nghị ñịnh 43/2006 của Chính phủ, chỉ tiêu này
ñược xác ñịnh qua công thức sau:
Mức tự bảo ñảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt ñộng thường xuyên =
_________________________________________
x 100 (%)

ðối với sự nghiệp kinh tế bao gồm: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch
vụ nông lâm, thuỷ lợi, thuỷ sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, ñịa chính,
ñịa chất và các ngành khác; các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật.
* Tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên:
Chi hoạt ñộng thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ ñược cấp có thẩm
quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản
trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công ñoàn theo quy ñịnh hiện

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa
thường xuyên tài sản cố ñịnh và các khoản chi khác theo chế ñộ quy ñịnh.
Chi hoạt ñộng thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm:
Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công ñoàn theo quy ñịnh hiện hành cho số lao
ñộng trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ
chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố ñịnh và các khoản chi khác theo
chế ñộ quy ñịnh phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí.
Chi cho các hoạt ñộng dịch vụ gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ
cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
ñoàn theo quy ñịnh hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu
hao tài sản cố ñịnh; sửa chữa tài sản cố ñịnh; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy ñộng
theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy
ñịnh của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).
Căn cứ vào mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên, ñơn vị sự
nghiệp ñược phân loại như sau:
a) ðơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng, gồm:
+ ðơn vị sự nghiệp có mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên
bằng hoặc lớn hơn 100%.

bảo một phần chi phí hoạt ñộng:
+ Căn cứ vào nhiệm vụ ñược giao và khả năng nguồn tài chính, ñối với
một số khoản chi thường xuyên, thủ trưởng các ñơn vị ñược quyết ñịnh một số
mức chi quản lý, chi hoạt ñộng nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh.
+ Căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng ñơn vị ñược quyết ñịnh phương
thức khoán chi phí cho từng bộ phận, ñơn vị trực thuộc và quyết ñịnh ñầu tư xây
dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản theo quy ñịnh của pháp luật.
- ðối với ñơn vị sự nghiệp do NSNN ñảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt ñộng:
+ Căn cứ vào nhiệm vụ ñược giao và khả năng nguồn tài chính, ñối với
một số khoản chi thường xuyên, thủ trưởng các ñơn vị ñược quyết ñịnh một số
mức chi quản lý, chi hoạt ñộng nghiệp vụ nhưng tối ña không vượt quá mức chi
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

+ Căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng ñơn vị ñược quyết ñịnh phương
thức khoán chi phí cho từng bộ phận, ñơn vị trực thuộc và quyết ñịnh ñầu tư xây
dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản theo quy ñịnh của pháp luật.
ðối với các ñơn vị sự nghiệp, thu-chi tài chính là hai mảng công việc quan
trọng, phản ánh chính xác nhất quy mô hoạt ñộng của ñơn vị. Nguồn thu của khối
HCSN ñược hình thành từ bốn nguồn: nguồn kinh phí do Nhà nước cấp; nguồn
thu sự nghiệp; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, cho, tặng, theo quy ñịnh của pháp
luật; và nguồn khác. Trong ñó, nguồn kinh phí từ ngân sách và thu sự nghiệp là
hai nguồn thu chính. Theo xu hướng tự chủ tài chính, nguồn kinh phí từ ngân
sách ñược cấp xuống ổn ñịnh nên việc tăng thu ñược các ñơn vị tập trung chủ yếu
vào nguồn thu sự nghiệp.
ðối với các khoản chi, cùng với sự phát triển của ñơn vị về cả bề rộng và
chiều sâu, kết hợp với tình hình biến ñộng giá cả liên tục trên thị trường, quy mô

Quy chế chi tiêu nội bộ do thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp ban hành sau khi
tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong ñơn vị và có ý kiến thống
nhất của tổ chức Công ñoàn ñơn vị. ðể cơ quan quản lý cấp trên thuận tiện theo
dõi và kiểm tra các khoản chi, các ñơn vị phải nộp bản quy chế này cho cơ quan
quản lý cấp trên ñể giám sát thực hiện; gửi kho bạc Nhà nước nơi ñơn vị mở tài
khoản giao dịch ñể làm căn cứ kiểm soát chi.
Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy ñịnh về chế ñộ, tiêu
chuẩn, ñịnh mức, mức chi thống nhất trong ñơn vị, ñảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
ñược giao, phù hợp với hoạt ñộng ñặc thù của ñơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm
có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý. Theo ñó, thủ trưởng các ñơn vị sự
nghiệp ñược quyền quyết ñịnh mức chi quản lý và chi nghiệp vụ thường xuyên
ñối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ. Tuy nhiên,
ñối với với một số tiêu chuẩn, ñịnh mức và mức chi ñơn vị sự nghiệp phải thực
hiện ñúng các quy ñịnh của Nhà nước, ví dụ:
- Tiêu chuẩn, ñịnh mức sử dụng xe công;
- Tiêu chuẩn, ñịnh mức về nhà làm việc;
- Tiêu chuẩn, ñịnh mức trang bị ñiện thoại công vụ tại nhà riêng và ñiện
thoại di ñộng;
- Chế ñộ công tác phí nước ngoài;
- Chế ñộ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam;
- Chế ñộ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

- Chế ñộ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm
quyền giao;
- Chế ñộ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);
- Chế ñộ quản lý, sử dụng vốn ñối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn
vốn NSNN;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status