Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội
ngũ giảng viên trường Cao đẳng sư phạm Thái
Bình
Trần Thu Huyền
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn: TS.Phạm Viết Nhụ
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên.
Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Thái
Bình, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Đề xuất
các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Sư phạm Thái Bình.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giảng viên; Giáo dục đại học; Thái Bình
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển nguồn nhân lực ở các trường CĐ, ĐH là vấn đề “ phát triển đội ngũ giảng viên”
và “nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên”. Một vấn đề “hàng đầu” giúp nâng cao chất
lượng ĐT của nhà trường. Đặc biệt với các trường sư phạm, chất lượng của ĐNGV sẽ trực
tiếp quyết định và ảnh hưởng lâu dài đến chất lượng ĐN giáo viên các nghành học. Vì vậy để
phát triển GD – ĐT, vấn đề quan trọng là nâng cao chất lượng ĐNGV để tạo ra được một
ĐNGV chuẩn về trình độ đào tạo, giỏi về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ sư phạm và mẫu
mực về nhân cách.
Chỉ thị 40 – CT/TW ngày 15/06/ 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng,
yêu cầu nâng cao chất lượng GD-ĐT trong giai đoạn mới. Nếu các biện pháp được thực thi,
hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng ĐNGV tại trường CĐSP Thái Bình.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên.
5.2. Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên Trường CĐSP Thái Bình.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường
CĐSP Thái Bình.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn khảo sát thực trạng ĐNGV, vấn đề chất lượng ĐNGV trường Cao đẳng
sư phạm Thái Bình trong những năm gần đây và đến năm 2015.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai tốt các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra tác giả đã kết hợp các nhóm phương
pháp nghiên cứu sau :
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
3
- Phương pháp thử nghiệm kiểm tra
- Phương pháp phỏng vấn
8. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo. Nội dung luận
văn được trình bày trong 3 chương như sau:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chƣơng II: Thực trạng về chất lượng và biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên ở Trường CĐSP Thái Bình.
Chƣơng III: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường
CĐSP Thái Bình.
động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu
đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục là gì?
- Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể QL đến tất cả những mắt xích của hệ
thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển GD – ĐT thế hệ trẻ mà XH đặt ra cho ngành GD.
- Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể GV, CNV, tập thể HS và
cha mẹ HS và các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường.
1.2.2. Đội ngũ và đội ngũ giảng viên là gì?
1.2.2.1. Đội ngũ
Có nhiều cách hiểu khác nhau về đội ngũ, nhưng có thể hiểu: Đội ngũ là một khối đông
người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng.
1.2.2.2. Đội ngũ giảng viên
ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục và NCKH ở các trường
ĐH, CĐ. Họ được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu
chuẩn của một nhà giáo cùng thực hiện các nhiệm vụ và được định hướng các quyền lợi theo Luật
Giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định ĐNGV là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá
trình GD ĐH nhằm ĐT nguồn nhân lực có trình độ cao, bồi dưỡng và phát triển nhân tài cho đất nước.
1.2.3. Khái niệm về chất lượng, chất lượng đội ngũ
Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là
cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính
khách quan của sự vật, chất lượng biểu hiện ra bên ngoài, qua các thuộc tính
Chất lượng đội ngũ giảng viên có thể được bao hàm từ các yếu tố: Phẩm chất chính trị,
đạo đức nghề nghiệp, Năng lực chuyên môn, Năng lực sư phạm.
1.2.4. Biện pháp là gì?
Biện pháp là cách làm, là cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó.
Như vậy, so với phương pháp, giải pháp thì biện pháp mang tính chất vi mô rất cụ thể,
đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước thì phải có các nhà giáo giỏi.
Một trong những biện pháp để phát triển GD – ĐT là xây dựng các biện pháp để nâng cao
chất luợng ĐNGV. CHƢƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐNGV TRƢỜNG CĐSP THÁI BÌNH
2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Trƣờng CĐSP Thái Bình
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Thái Bình
6
2.2.1. Chức năng: XD chiến lược và quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển GD, tiêu
chuẩn GV, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, ĐT, bồi dưỡng, tuyển sinh, tổ
chức ĐT, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng.
2.2.2. Nhiệm vụ
- ĐT, liên kết ĐT và BD các trình độ ĐH, CĐ, TC cho ĐN Giáo viên, CBQL Mầm non,
TH và THCS cho tỉnh Thái Bình.
- ĐT các ngành ngoài SP trình độ TC, CĐ , đào tạo nghề cho các khu CN của địa phương.
Liên kết với các cơ sở GD ĐH để ĐT ở các trình độ cao hơn, từng bước phát triển trường theo
hướng đa ngành, đa lĩnh vực trong ĐT.
2.3. Quyền hạn và trách nhiệm của Trƣờng CĐSP Thái Bình
Trường Cao Đẳng Sư Phạm Thái Bình được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong
khuôn khổ pháp luật, điều lệ trường cao đẳng.
Về quy mô đào tạo, trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo 28 mã ngành cử
nhân Cao đẳng, 02 mã ngành Trung cấp, 05 mã ngành vừa làm vừa học. Năm học 2009 - 2010
trường có 2430 sinh viên hệ chính quy, 1580 sinh viên hệ vừa làm vừa học, 300 học viên hệ bồi
27
26
3
Khoa GD Tiểu học
mầm non
22
21
23
22
20
4
Khoa Ngoại ngữ
22
22
23
23
22
5
Khoa CBQL
13
13
14
14
12
6
Khoa Năng khiếu
22
23
25
25
trường có phẩm chất và tư cách tốt, có lối sống lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được học sinh
– sinh viên và xã hội tin cậy. ĐNGV nhà trường thể hiện tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình
trong công việc, yêu nghề, thể hiện sự gắn bó tâm huyết với nghề
b - Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
ĐNGV của trường CĐSP Thái Bình đã thể hiện phẩm chất đạo đức của nhà giáo. Họ luôn
tận tuỵ, có tâm huyết với nghề nghiệp, biết bám lớp, bám trường trong giai đoạn khó khăn
thiếu thốn. Các GV làm ở các phòng ban các khoa luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,
góp phần giữ vững và nâng cao chất lượng dạy học, để xây dựng nâng cao thương hiệu của
nhà trường.
c – Trình độ đào tạo
Bảng 2.5. Trình độ đào tạo của ĐNGV năm học 2010 – 2011
STT
Trình độ chuyên môn
Số lƣợng
Tỉ lệ (%)
1
Tiến sỹ
03
02
2
Nghiên cứu sinh
08
05
3
Thạc sỹ
57
34
4
Đang học thạc sỹ
24
2010
2010-
2011
Số lượng GV cơ hữu
168
168
180
180
167
8
Số lượng đề tài các cấp đã
nghiệm thu
Trong đó:
- Cấp Bộ và tương ứng
73 9
88 3
86 3
24
13
35
Hoạt động NCKH của nhà trường mà nòng cốt là ĐNGV đã thu được nhiều thành tích, đạt
và vượt kế hoạch đã đề ra. Hàng năm số lượng công trình được thẩm định thành công khá lớn.
Các loại giáo trình, sách tham khảo cho CĐ và ĐT nghề, nhiều bộ ngân hàng đề thi, bài vết
NCKH đăng ở các tạp chí thông tin giáo dục và thông báo khoa học của các trường, vv
2.5. Đánh giá chung về ĐNGV và chất lƣợng ĐNGV trƣờng CĐSP Thái Bình.
Chất lượng ĐNGV phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng GV,cơ cấu và năng lực
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức của từng GV trong đội ngũ. Trong
những năm vừa qua chúng tôi thấy chất lượng ĐNGV đã ngày càng được nâng cao. Điều đó
chứng tỏ rằng đã có sự cố gắng trong công tác chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng uỷ, BGH nhà
trường cùng với sự nỗ lực của tập thể các đơn vị trong nhà trường trong công tác phát triển
ĐNGV và nâng cao chất lượng ĐNGV.
2.5.1. Mặt mạnh
- Nhà trường có một ĐNGV giỏi, có uy tín để nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút được
các đối tượng SV. Phấn đấu trong tương lai sẽ là trường ĐHSP Thái Bình.
- Nhà trường có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng ĐNGV như: khuyến khích tự
học, tự bồi dưỡng, tổ chức thi chọn GV giỏi, cố gắng tạo mọi điều kiện để ĐNGV đi học nâng
cao trình độ. Có chính sách hợp lý để thu hút GV giỏi từ những cơ sở giáo dục khác về công
tác tại trường.
- CBQL nhà trường đã có những tham mưu, đề xuất đúng hướng trong việc đa dạng hoá
các loại hình ĐT, mở thêm nhiều mã ngành đào tạo mới góp phần tăng thêm thu nhập cho
ĐNGV nhà trường.
- ĐNGV đã ứng dụng KHCN vào giảng dạy, sử dụng các máy móc và phần mềm dạy học
tốt. Nhiều GV trong nhà trường đã được tham dự những khoá tập huấn về chuyên môn ở nước
ngoài .
2.5.2. Mặt yếu
9
- Nhà trường chưa có kế hoach lâu dài cho công tác nâng cao CL ĐN GV nên dù đã có
2.6.3. Công tác đào tạo bồi dưỡng giảng viên.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng GV là yếu tố quan trọng, một mặt có tác động trực tiếp đến
CL ĐNGV của Trường CĐSP Thái Bình, mặt khác đảm bảo việc duy trì sự ổn định và nâng
cao chất lượng ĐNGV của trường để đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường.
Đảng uỷ, BGH nhà trường đã tích cực động viên ĐNGV nhà trường đi thi và học nâng cao
trình độ chuyên môn nhằm không ngừng nâng cao trình độ của ĐNGV nhà trường. Nhà
trường đã và đang từng bước nâng cao chất lượng ĐNGV bằng nhiều biện pháp như khuyến
10
khích ĐNGV tự học, tự bồi dưỡng, tổ chức thi chọn GV giỏi , cố gắng tạo mọi điều kiện
thuận lợi để ĐNGV đi học nâng cao trình độ.
2.6.4. Công tác kiểm tra, đánh giá giảng viên.
Kiểm tra đánh giá phải đảm bảo tính công bằng, dân chủ, khách quan. Đánh giá phải làm
đủ, làm đúng, đánh giá phải đề ra các chỉ tiêu thực hiện, kế hoạch đánh giá, không làm xáo
trộn chương trình kế hoạch của nhà trường, tránh sự ngẫu hứng trong đánh giá kiểm tra.
Nhà trường cần xây dựng các quy định cụ thể về việc thực hiện quy chế chuyên môn, các
quy định thực hiện. Các văn bản này phải dựa trên các văn bản pháp quy của Nhà nước, của
các cấp có thẩm. Không được tự ý ban hành các văn bản quy định trái với quy chế của trường
CĐSP, của Bộ Giáo dục – đào tạo và của cấp ủy các cấp.
2.6.5. Thực trạng về việc bố trí bộ môn giảng dạy, chế độ đãi ngộ, các chính sách tiền
lương đối với giảng viên của nhà trường.
Nhà trường đã xây dựng được Quy chế chi tiêu nội bộ, Hướng dẫn về định mức lao động
của ĐNGV, Quy định về thực hành tiết kiệm
Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho ĐNGV Trường CĐSP Thái Bình còn
thiếu về số lượng, kém về chất lượng và không đồng bộ về cơ cấu do các chính sách về sử
dụng ĐNGV chưa hợp lí. Trong đó chủ yếu là các chính sách về bổ nhiệm, bố trí GV, chính
sách và các chế độ đãi ngộ đối với ĐNGV trường CĐSP Thái Bình chưa phù hợp.
Chính sách bố trí môn giảng, chính sách tiền lương, tiền thừa giờ và chế độ đãi ngộ của
Trường CĐSP Thái Bình chưa phù hợp.
3.3.1.1. Mục tiêu:
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội
ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Từ trình độ chuyên môn và
năng lực sư phạm của đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của nhà
trường.
3.3.1.2. Nội dung:
- Đào tạo nâng cao trình độ theo các chương trình thạc sĩ, tiến sĩ.Đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục đào tạo.
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn; Đào tạo, bồi
dưỡng về nghiệp vụ sư phạm; Đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng nghiên cứu khoa học; Đào tạo,
bồi dưỡng về kiến thức chính trị, xã hội; Đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học và những
kiến thức quản lý khác.
3.3.1.3 Cách thức tiến hành:
- Cần xây dựng kế họach đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ cho giảng viên, xác định đúng các đối tượng cần đào tạo và bồi dưỡng.
- Cử giảng viên tham gia các lớp học bồi dưỡng, chuyên môn nghiệp vụ của nghành, tổ
chức tham dự hội thảo khoa học trong và ngoài truờng, hoặc đi đào tạo sau đại học ở trong và
ngoài nước.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng : đào tạo, bồi dưỡng tập trung, theo nhu
cầu, theo yêu cầu, tự đào tạo bồi dưỡng…
3.3.2. Biện pháp 2: Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác sinh hoạt chuyên môn ở
bộ môn
Theo Điều lệ Trường Cao đẳng được ban hành theo Thông tư số 14/2009/TT của Bộ Giáo
dục và đào tạo ngày 28 tháng 5 năm 2009, “Bộ môn thuộc khoa là đơn vị cơ sở về đào tạo,
hoạt động khoa học và công nghệ của trường cao đẳng, chịu trách nhiệm về học thuật trong
các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ”.
3.3.2.1. Mục tiêu:
12
- Tăng cường và đổi mới nội dung, cách thức hoạt động của tổ bộ môn để nâng cao chất
phấn đấu nâng cao chất lượng ĐNGV.
3.3.3.2. Nội dung:
- Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí phù hợp để tuyển dụng đội ngũ giảng viên. Thực hiện
chế độ công khai, dân chủ trong khâu tuyển chọn giảng viên.
- Người tham gia dự tuyển phải có đủ những tiêu chuẩn và trình độ chuẩn được đào tạo
đối với giảng viên trong Luật Giáo dục năm 2005.
- Chọn đủ số lượng giảng viên theo đúng chuyên ngành đào tạo, đảm bảo về chất lượng
chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
13
- Ưu tiên những người có học hàm, học vị hoặc người tốt nghiệp loại giỏi ở những trường
đại học có chất lượng.
3.3.3.3. Cách thức tiến hành::
(i) Về tuyển dụng:
- Thông báo rộng rãi, công khai thông tin về nhu cầu tuyển dụng GVcủa trường cùng
những chính sách ưu đãi và các điều kiện cần có đối với người dự tuyển trên các phương tiện
thông tin đại chúng và trên website của nhà trường.
- Phòng Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, tìm hiểu các thông tin cần thiết đối với người
dự tuyển, sau đó thành lập hội đồng thi tuyển và tổ chức thi tuyển.
(ii) Về sử dụng :
- Thực hiện công khai, dân chủ trong công tác sử dụng và bổ nhiệm các chức vụ trong đội
ngũ giảng viên.
- Mọi quyết định trong sử dụng đội ngũ phải chú ý tới tác dụng nâng cao chất lượng đội
ngũ.
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của
đội ngũ giảng viên.
3.3.4.1. Mục tiêu :
Thực hiện kiểm tra đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng
viên để:
- Mỗi giảng viên thấy được điểm mạnh, điểm yếu, trên cơ sở đó có kế hoạch tự bồi dưỡng
- Cải thiện điều kiện và môi trường làm việc của ĐNGV.
- Quan tâm tìm hiểu điều kiện kinh tế, hoàn cảnh gia đình, các vấn đề nơi ăn ở, việc học
tập của con cái v.v
- Có biện pháp tạo nguồn kinh phí chính đáng hỗ trợ cho đời sống của giảng viên.
3.35.3. Cách thức tiến hành:
- Xây dựng và thực hiên quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm.
- Thực hiên tốt quy chế dân chủ trong nhà trường: công khai về nghĩa vụ và quyền lợi của
giảng viên trong việc hưởng thụ các chế độ chính sách.
- Thực hiện tốt chế độ khen thưởng hàng năm.
- Phối hợp với cơ quan y tế để khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ, GV.
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao để GV có điều kiện tham
gia.
- Quản lý việc thực hiện chế độ sao cho có hiệu quả tránh để thất thoát và mâu thuẫn
trong đội ngũ giảng viên.
3.4. Tổ chức thực hiện các biện pháp
3.4.1. Xây dựng môi trường sư phạm tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giảng viên
hoạt động.
3.4.2. Kiện toàn cơ cấu tổ chức nhà trƣờng
3.4.3. Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ - Công nhân viên của nhà
trƣờng.
3.5. Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
Tổng hợp các kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi được trình bày trong 2
bảng sau:
Bảng 3.1: Kết quả hỏi ý kiến về mức độ cần thiết của các biện pháp
STT
Các biện pháp
Mức độ (%)
CÇn thiÕt
Kh«ng cÇn thiÕt
1.
94
6
2
Biện pháp 2
85
15
3
Biện pháp 3
88
12
4
Biện pháp 4
100
0
5
Biện pháp 5
86
14
Qua 2 bảng tổng hợp ý kiến được hỏi trên, tác giả thấy các biện pháp của đề tài là cần thiết
và có tính khả thi cao.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
- Qua phân tích, nghiên cứu và đánh giá thực trạng ĐNGV nhà trường tác giả thấy
ĐNGV Trường CĐSP Thái Bình có nhiều mặt mạnh. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mạnh
cơ bản vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần phải đánh giá một cách đầy đủ để tìm ra các giải
pháp quản lý sớm khắc phục mới đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ một cách tốt nhất.
những người có tinh thần khắc phục khó khăn, tích cực học tập nâng cao trình độ và đạt kết
quả tốt.
References
1. Cao đẳng Sƣ phạm Thái Bình (2009), Tập san: 50 năm xây dựng và trưởng thành
1959 – 2009. Thái Bình.
2. Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng (2004), Chỉ thị 40-CT/TW ký ngày 15/06/2004, về
việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBBQL giáo dục. Hà Nội.
3. Bộ GD – ĐT (2003), Điều lệ trường cao đẳng, (Ban hành kèm theo Quyết định số
56/2003/QĐ – BGD &ĐT ngày 10/12/2003).
4. Bộ GD – ĐT (1981), Quy định về tổ chức trường CĐSP, (Ban hành kèm theo Quyết
định số 38/QĐ – BGD &ĐT ngày 15/01/1981).
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm
2020. NXB Giáo dục.
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9.
Ban chấp hành Trung ương khóa X. Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 10.
Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
17
8. Đảng bộ trƣờng CĐSP Thái Bình (2010), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ X
(nhiệm kỳ 2010 – 2015),( ngày 15, 16 tháng 6 năm 2010).
9. Nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam (2000), Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 –
2010.
10. Quốc hội nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam (1997), Luật Giáo dục. Nxb
Giáo dục.
11. Quốc hội nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục. Nxb
Giáo dục.
của trường Cán bộ quản lý Văn hoá – Thông tin trước yêu cầu mới hiện nay, Luận văn
thạc sĩ chuyên ngành QLGD. Học viện QLGD, trường ĐHSP Hà Nội.
26. Phan Văn Kha (2008), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Viện khoa học giáo
dục Việt Nam, Hà Nội.
27. Phan Văn Kha (2007), Giáo trình Quản lý Nhà nước về giáo dục, Nxb Đại học Quốc
Gia Hà Nội, Hà Nội.
28. Trần Kiểm (2006), "Khoa học quản lý giáo dục". NXB Giáo dục.
29. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Tâm lý học quản lý. Bài giảng cho học viên lớp cao học
QLGD K9 (2009 – 2011). ĐH Giáo dục – ĐH Quốc gia Hà Nội.
30. Hoàng Phê (1992), "Từ điển Tiếng Việt". Viện Ngôn ngữ học Hà Nội.
31. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD. Trường
Cán bộ QLGD TW 1.
32. Nguyễn Ngọc Quang, (1997). Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục. Trường
Cán bộ quản lý và giáo dục Trung ương I, Hà Nội.
33. Trần Hồng Quân (1997), Về chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 19/1997.
34. Trần Văn Thuận (2010), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng
viên ở trường Cao đẳng Phương Đông quảng Nam. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành
QLGD. Trường Đại học Vinh. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
35. Nguyễn Viết Thƣờng (2007), Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên trường chính trị Trần Phú tỉnh Hà Tĩnh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành
QLGD. Trường Đại học Vinh. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
36. Mạc Văn Trang (2002). Quản lý nhân lực (đề cương bài giảng). Bộ giáo dục và đào
tạo - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục.
37. Nguyễn Đức Trí (2008). Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Viện khoa học giáo
dục Việt Nam, Hà Nội.
38. Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sâm (2001), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước. Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
39. Trung tâm biên soạn từ điển Hà Nội (1995), Từ điển Bách khoa Việt Nam. Nxb