BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ðA KHOA ðÔNG ANH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Ngọc Tú Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể.
1.2. Mục tiêu của ñề tài 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH BỆNH VIỆN 4
2.1. Những vấn ñề lý luận cơ bản về quản lý tài chính bệnh viện 4
2.1.1. Một số khái niệm 4
2.1.2. Mục tiêu quản lý tài chính trong bệnh viện 7
2.1.3. ðặc ñiểm quản lý tài chính bệnh viện 8
2.1.4. Nội dung quản lý tài chính bệnh viện 9
2.1.5. Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng ñến quản lý tài chính bệnh viện 18
2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính tại bệnh viện 22
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong quản lý tài chính bệnh
viện 22
2.2.2. Tình hình quản lý tài chính bệnh viện ở Việt Nam 26
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn về công tác quản lý tài chính
cho bệnh viện ña khoa ðông Anh 34
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iv
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 35
3.1. Giới thiệu về bệnh viện ña khoa ðông Anh 35
3.1.1. Giới thiệu chung về Bệnh viện ña khoa ðông Anh 35
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện ña khoa ðông Anh 35
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện ña khoa ðông Anh 86
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1. Kết luận 98
5.2. Kiến nghị với Nhà nước 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC: 103 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng TrangBảng 2.1: Số tiền NSNN chi cho y tế từ năm 2008 ñến 2012 30
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn 37
Bảng 3.2: Chất lượng lao ñộng CBVC bệnh viện 43
Bảng 3.3: Bảng phân bổ nguồn nhân lực của Bệnh viện năm 2012 45
Bảng 3.4: Một số trang thiết bị chủ yếu của Bệnh viện năm 2012 46
Bảng 3.5: Tổng hợp số mẫu khảo sát 48
Bảng 4.1: Dự toán thu của Bệnh viện ña khoa ðông Anh 50
Bảng 4.2: Kinh phí NSNN cấp cho Bệnh viện ða khoa ðông Anh 52
Bảng 4.3: Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp cho chi thường xuyên 52
Biểu ñồ 3.3: Chất lượng lao ñộng bệnh viện ña khoa ðông Anh Năm 2012 44
Biểu ñồ 3.4: Cơ cấu nguồn thu năm 2010 57
Biểu ñồ 3.5: Cơ cấu nguồn thu năm 2011 57
Biểu ñồ 3.6: Cơ cấu nguồn thu năm 2012 57
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 1
PHẦN I
LỜI MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thời gian dài trước ñây chúng ta quan niệm y tế, giáo dục … là
các lĩnh vực “ phi sản xuất vật chất”, có nghĩa ñối lập với lĩnh vực sản xuất
vật chất như nông nghiệp, công nghiệp. Chính quan ñiểm sai lầm này ñã kéo
theo sự ñầu tư thấp vì xem như ñầu tư vào các lĩnh vực này là tiêu tốn nguồn
lực của Nhà nước mà không sáng tạo ra giá trị và giá trị sử dụng. Các bệnh
viện, cơ sở y tế chỉ ñơn thuần là cơ quan hành chính sự nghiệp thu ñủ, chi ñủ.
Chuyển sang kinh tế thị trường chúng ta ñã có những thay ñổi căn bản
trong nhận thức, quan ñiểm về ngành y tế. Ngành y tế ñược coi là một ngành
trong hệ thống kinh tế quốc dân và thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ các
nhu cầu có tính chất phúc lợi xã hội. Nói cách khác, ngành y tế có ñóng góp
vào GDP của ñất nước. ðầu tư cho y tế không phải là tiêu phí mà là ñầu tư cơ
bản, ñầu tư cho phát triển. Theo quan ñiểm mới, bệnh viện là một ñơn vị kinh
tế dịch vụ nhưng khác với các ñơn vị kinh doanh dịch vụ bởi hoạt ñộng cung
cấp dịch vụ của bệnh viện không ñặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan
trọng nhất. ðơn vị kinh tế dịch vụ thông qua các hoạt ñộng dịch vụ của mình
ñể có thu nhập và tích cực hoạt ñộng không vì doanh lợi.
Xuất phát từ quan niệm mới trên, ðảng và Nhà nước ta ñã có những thay
của thực tiễn này.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
ðánh giá thực trạng quản lý tài chính của Bệnh viện ña khoa ðông Anh,
trên cơ sở ñó ñề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý tài chính nhằm
thực hiện tốt nhiệm vụ ñược giao của bệnh viện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng quản lý
tài chính tại bệnh viện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 3
2. Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng quản lý tài chính tại bệnh viện ña
khoa ðông Anh, ñánh giá các yếu tố ảnh hưởng ñến việc quản lý tài chính tại
bệnh viện ña khoa ðông Anh, Hà Nội.
3. ðề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính
tại Bệnh viện ða khoa ðông Anh, Hà Nội.
1.3. ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu.
- Công tác quản lý các nguồn thu, các nguồn chi.
- Cơ chế chính sách quản lý tài chính bệnh viện.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: ðề tài tập trung ñi sâu nghiên cứu thực trạng về tình hình
quản lý khai thác và sử dụng các nguồn tài chính của bệnh viện ða khoa
ðông Anh từ năm 2010 ñến năm 2012. Qua ñó tìm ra những nhân tố ảnh
hưởng ñến việc quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn tài chính của bệnh
viện và ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tìm ra hướng hữu hiệu cho
hoạt ñộng quản lý tài chính bệnh viện tại Bệnh viện ña khoa ðông Anh.
Theo Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt
giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu ñã ñịnh” [4]
Quản lý là sự tác ñộng của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý nhằm
ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh trong ñiều kiện biến ñộng của môi trường.
Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác ñộng quản lý nhằm dẫn dắt ñối
tượng quản lý ñi ñến mục tiêu. Chủ thể có thể là một người, một bộ máy quản
lý gồm nhiều người, một thiết bị. ðối tượng quản lý tiếp nhận các tác ñộng
của chủ thể quản lý. Như vậy, quản lý là sự tác ñộng có tổ chức, có hướng
ñích của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức ñể ñạt ñược những
mục tiêu ñã ñặt ra trong ñiều kiện biến ñộng của môi trường.
Quản lý là một chức năng lao ñộng xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao ñộng. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt ñộng có mục ñích của con
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 5
người. Về cơ bản, mọi người ñều cho rằn quản lý chính là các hoạt ñộng do
một hoặc nhiều người diều phối hành ñộng của những người khác nhằm thu
ñược kết quả mong muốn.
Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh (2005), : Quản lý là sự tác ñộng có tổ chức,
hướng tới ñích của chủ thể quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra. Theo
ñịnh nghĩa trên, hoạt ñộng quản lý có một số ñắc trưng sau:
- Quản lý luôn là tác ñộng hướng ñích, có mục tiêu;
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, gồm chủ thể quản lí
(Cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý , ñiều khiển) và ñối tượng quản
lý (bộ phận chịu sự quản lí), ñây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không ñồng
cấp và có tính bắt buộc. [8]
2.1.1.2. Quản lý tài chính bệnh viện
dụng các nguồn kinh phí thực hiện theo kế hoạch ñã lập trước ñó. Tuy nhiên trên
thực tế không nên cứng nhắc máy móc, trong nhiều trường hợp cần thiết phải
thay ñổi và cân ñối kinh phí chi từng hoạt ñộng ñể ñảm bảo tính hiệu quả. [6]
Quan trọng nhất là với nguồn tài chính có hạn làm thế nào ñể ñảm bảo
ñược mọi hoạt ñộng y tế ñảm bảo ñược nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ nhân
dân sau ñó là ñời sống của cán bộ công nhân viên bệnh viện. Nguồn lực ñặc
biệt là nguồn tài chính của các cơ sở y tế công luôn hạn chế, cần phân bổ hợp
lý chi tiêu ñể ñảm bảo hoạt ñộng chăm sóc sức khoẻ nhân dân luôn có một
khoản kinh phí nhất ñịnh ñể duy trì hoạt ñộng
Ở Việt Nam, quản lý tài chính bệnh viện là một nội dung của chính sách
kinh tế- tài chính y tế do Bộ Y tế chủ trương với trọng tâm là sử dụng các
nguồn lực ñầu tư cho ngành y tế ñể cung cấp các dịch vụ y tế một cách hiệu
quả và công bằng.
c. Tính hiệu quả chú trọng ñến trình ñộ trang thiết bị kỹ thuật, phương
pháp phân phối nguồn lực, hiệu lực quản lý hành chính và chất lượng dịch vụ
y tế cung cấp cho nhân dân.
d. Tính công bằng ñòi hỏi cung cấp dịch vụ y tế bằng nhau cho những
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7
người có mức ñộ bệnh tật như nhau, thoả mãn nhu cầu khám chữa bệnh của
mọi người khi ốm ñau theo một mặt bằng chi phí nhất ñịnh không mà không
ñòi hỏi khả năng chi trả của người bệnh là ñiều kiện tiên quyết.
2.1.2. Mục tiêu quản lý tài chính trong bệnh viện
Hiệu quả thực hiện của tài chính kế toán là mục tiêu quan trọng của
quản lý tài chính bệnh viện. Các yếu tố của mục tiêu này bao gồm:
- Duy trì cán cân thu chi: ñây là ñiều kiện tiên quyết và bắt buộc của
quản lý tài chính bệnh viện và cũng là tiêu chuẩn cho sự thành công trong cơ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 8
Như vậy, quản lý tài chính bệnh viện phải ñáp ứng cùng lúc bốn ñối
tác: Bệnh nhân, nhân viên trong bệnh viện, Ban Giám ñốc bệnh viện và Nhà
nước. ðó là:
- Với bệnh nhân: chất lượng chăm sóc và công bằng y tế
- Với nhân viên: ñược hài lòng do ñời sống ñược cải thiện.
- Yêu cầu của Ban giám ñốc: hoàn thành trách nhiệm thực hiện cán cân
thu chi.
- Y tế Nhà nước : phát triển bệnh viện.
Nhìn chung trong ñiều kiện kinh tế nước ta như hiện nay, mục tiêu của
quản lý tài chính bệnh viện phải cùng lúc ñạt ñược năm mục tiêu trên. Tuy
nhiên ở một số vùng sâu, vùng xa, gặp nhiều khó khăn thì phải sắp xếp thứ tự
của ưu tiên nào cần phấn ñấu trước.
2.1.3. ðặc ñiểm quản lý tài chính bệnh viện
Quản lý tài chính bệnh viện là chìa khóa quyết ñịnh sự thành công hay
thất bại của quản lý , sự tụt hậu hay phát triển bệnh viện. Hoạt ñộng tài chính
của các bệnh viện công Việt Nam nói chung và Bệnh viện ða khoa ðông Anh
nói riêng hiện nay có chung năm ñặc ñiểm sau: [12]
- Tài chính bán bao cấp.
- Tài chính bán chỉ huy.
- Tài chính tập trung ñiều hành.
- Tài chính không tích lũy.
- Tài chính không có chỉ số lượng giá hiệu quả.
• Tài chính bán bao cấp: vừa bao cấp vừa thu một phần viện phí. Có
những bệnh bao cấp 100% tuỳ thuộc vào chi phí theo khung quy ñịnh, có
bệnh bao cấp không ñáng kể. Bệnh viện phải thực thi công bằng y tế nghĩa là
- Thực hiện chính sách ưu ñãi và ñảm bảo công bằng về khám, chữa
bệnh cho các ñối tượng ưu ñãi xã hội và người nghèo.
- Từng bước tiến tới hạch toán chi phí và giá thành khám chữa bệnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 10
Quy trình quản lý tài chính trong bệnh viện ở Việt Nam ñược thực hiện
gắn liền với các chức năng sau:
- Quản lý trong khâu lập dự toán thu chi.
- Quản lý trong khâu thực hiện dự toán thu chi.
- Quản lý trong khâu quyết toán thu chi.
- Quản lý trong khâu thanh tra, kiểm tra thu chi.
2.1.4.1. Lập dự toán thu chi
Lập dự toán thu chi các nguồn kinh phí của bệnh viện là thông qua các
nghiệp vụ tài chính ñể cụ thể hoá ñịnh hướng phát triển, kế hoạch hoạt ñộng
ngắn hạn của bệnh viện, trên cơ sở tăng nguồn thu hợp pháp và vững chắc,
ñảm bảo ñược hoạt ñộng thường xuyên của bệnh viện, ñồng thời từng bước
củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất của bệnh viện, tập trung ñầu tư ñúng mục
tiêu ưu tiên nhằm ñạt hiệu quả cao, hạn chế tối ña lãng phí và tiêu cực, từng
bước tính công bằng trong sử dụng các nguồn ñầu tư cho bệnh viện. [2]
Khi xây dựng dự toán thu chi của bệnh viện cần căn cứ vào:
- Phương hướng nhiệm vụ của ñơn vị
- Chỉ tiêu, kế hoạch có thể thực hiện ñược
- Kinh nghiệm thực hiện các năm trước
- Khả năng ngân sách nhà nước cho phép
- Khả năng cấp vật tư của Nhà nước và của thị trường
- Khả năng tổ chức quản lý và kỹ thuật của ñơn vị
a. Lập dự toán thu theo nguồn: [4 ]
tư tiêu hao thiết yếu và dịch vụ khám chữa bệnh; không tính khấu hao tài sản
cố ñịnh, chi phí hành chính, ñào tạo, nghiên cứu khoa học, ñầu tư xây dựng cơ
sở vật chất và trang thiết bị lớn.
Hiện nay, giá viện phí do Chính quyền cấp tỉnh của từng ñịa phương quy
ñịnh dựa trên một khung giá tối ña- tối thiểu ñã ñược Bộ Y tế và Bộ Tài chính
phê duyệt. ðối với người bệnh ngoại trú, biểu giá thu viện phí ñược tính theo
lần khám bệnh và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh trực tiếp sử dụng. ðối
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 12
với người bệnh nội trú, biểu giá thu một phần viện phí ñược tính theo ngày
giường nội trú của từng chuyên khoa theo phân hạng bệnh viện và các khoản
chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh. ðối với khám chữa bệnh
theo yêu cầu thì mức thu ñược tính trên cơ sở mức ñầu tư của bệnh viện và
cũng phải ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt. ðối với người có thẻ Bảo hiểm
y tế thì cơ quan bảo hiểm thanh toán viện phí của bệnh nhân cho bệnh viện.
Tuy nhiên ở Việt Nam mới chỉ phổ biến loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc áp
dụng cho các ñối tượng công nhân viên chức làm công ăn lương trong các cơ
quan Nhà nước và các doanh nghiệp. Các loại hình bảo hiểm khác ñã ñược
triển khai nhưng chưa ñược phổ biến.
Hiện nay, với chủ trương xã hội hoá các hoạt ñộng chăm sóc sức khoẻ của
ðảng và Nhà nước, các loại hình bệnh viện và cơ sở y tế bán công ngoài công lập ra
ñời với cơ chế tài chính chủ yếu dựa vào nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế. [1 ]
- Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác
Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác cũng ñược Chính phủ Việt Nam
quy ñịnh là một phần ngân sách của Nhà nước giao cho bệnh viện quản lý và
sử dụng. Tuy nhiên bệnh viện thường phải chi tiêu theo ñịnh hướng những nội
dung ñã ñịnh từ phía nhà tài trợ.
- Nhóm III: Chi nghiệp vụ chuyên môn
Bao gồm chi mua hàng hoá, vật tư dùng cho công tác ñiều trị và khám
bệnh; trang thiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chuyên môn y tế…. Nhóm này phụ
thuộc vào cơ sở vật chất và quy mô hoạt ñộng của bệnh viện. Có thể nói ñây
là nhóm quan trọng, chiếm 50% tổng số kinh phí và ñòi hỏi nhiều công sức về
quản lý. ðây là nhóm thiết yếu nhất, thực hiện theo yêu cầu thực tế nên Nhà
nước ít khống chế việc sử dụng kinh phí nhóm này. Nhóm chi nghiệp vụ
chuyên môn có liên hệ chặt chẽ với chất lượng săn sóc bệnh nhân và mục tiêu
phát triển bệnh viện. [3 ]
Vấn ñề ñặt ra trong việc quản lý nhóm chi này là do những quy ñịnh
không quá khắt khe ñòi hỏi các nhà quản lý phải biết sử dụng ñúng mức và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 14
thích hợp, tránh làm mất cân ñối thu chi ñặc biệt là thuốc nhưng vẫn giữ dược
chất lượng ñiều trị và nhất là tiết kiệm ñược kinh phí, tránh lãng phí: chi
thuốc không quá 50% nhóm chi chuyên môn.
- Nhóm IV: Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố ñịnh
Hàng năm do nhu cầu hoạt ñộng, do sự xuống cấp tất yếu của tài sản cố
ñịnh dùng cho hoạt ñộng chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh
nhu cầu kinh phí ñể mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho
những tài sản cố ñịnh ñã xuống cấp. Có thể nói ñây là nhóm chi mà các bệnh
viện ñều quan tâm vì nhóm này có thể làm thay ñổi bộ mặt của bệnh viện và
thay ñổi công nghệ chăm sóc bệnh nhân theo hướng phát triển từng giai ñoạn.
Tỷ lệ chi nhóm này nên ở mức trên 20% với bốn mục tiêu chính:
- Duy trì và phát triển cơ sơ vật chất
- Duy trì và phát triển tiện nghi làm việc
- Duy trì và phát triển trang thiết bị
dự toán diễn ra trong một niên ñộ ngân sách ( ở nước ta là một năm từ ngày
01/01 ñến 31/12 hàng năm).
a. Căn cứ thực hiện dự toán
- Dự toán thu chi ( kế hoạch) của bệnh viện ñã ñược cấp có thẩm quyền
phê duyệt. ðây là căn cứ mang tính chất quyết ñịnh nhất trong chấp hành dự
toán của bệnh viện. ðặc biệt là trong ñiều kiện hiện nay, cùng với việc tăng
cường quản lý Nhà nước bằng pháp luật, một hệ thống các văn bản quy phạm
pháp luật ñiều chỉnh hoạt ñộng quản lý tài chính ngày càng ñược hoàn thiện.
Việc chấp hành dự toán thu chi ngày càng ñược luật hoá, tạo ñiều kiện cho
ñơn vị chủ ñộng thực hiện theo ñúng chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Khả năng nguồn tài chính có thể ñáp ứng nhu cầu hoạt ñộng của bệnh viện.
- Chính sách, chế ñộ chi tiêu và quản lý tài chính hiện hành Nhà nước.[11]
b. Yêu cầu của công tác thực hiện dự toán
- ðảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp
lý, tiết kiệm và hiệu quả.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 16
- ðảm bảo giải quyết linh hoạt về kinh phí. Do sự hạn hẹp của nguồn
kinh phí và những hạn chế về khả năng dự toán nên giữa thực tế diễn ra trong
quá trình chấp hành và dự toán có thể có những khoảng cách nhất ñịnh ñòi
hỏi phải có sự linh hoạt trong quản lý. Nguyên tắc chung là chi theo dự toán
nhưng nếu không có dự toán mà cần chi thì có quyết ñịnh kịp thời, ñồng thời
có thứ tự ưu tiên việc gì trước, việc gì sau. Khi thực hiện dự toán bệnh viện
cần phải chú ý:
+ Khâu vệ sinh phòng dịch
+ Thuốc men ñảm bảo khám và chữa bệnh
+ Trang thiết bị