nghiên cứu tác dụng của bài thuốc hy thiêm kiện cốt thang điều trị thoái hóa khớp gối - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
NGUYỄN THANH SANG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA BÀI
THUỐC
HY THIÊM KIỆN CỐT THANG
ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hà Nội - 2011
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
NGUYỄN THANH SANG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA BÀI
THUỐC
HY THIÊM KIỆN CỐT THANG
ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60.72.60
Hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quốc Bình
Hà Nội - 2011
2
LỜI CẢM ƠN
Với sự giúp đỡ của các nhà khoa học và đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành công
trình “Nghiên cứu tác dụng của bài thuốc Hy Thiêm Kiện Cốt Thang điều trị
thoái hóa khớp gối”
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Tiến
sỹ Phạm Quốc Bình là người thầy đã hết lòng hướng dẫn tận tình và truyền thụ
kiến thức quý báu, dìu dắt tôi trên con đường nghiên cứu khoa học và hoàn
thành luận văn này.

Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO), có 0,3, 0,5% dân số bị bệnh
về khớp thì trong đó có 20% bị thoái hóa khớp. Tại Mỹ, tính riêng dân số từ
trên 20 tuổi; có 15,8 triệu người, tức khoảng 12% trong độ tuổi 25-74 có triệu
chứng của thoái hóa khớp [1], [50].
Cùng với sự phát triển của kinh tế và khoa học, đời sống nhân dân được cải
thiện, tuổi thọ được nâng cao. Tuổi thọ tăng làm tăng tỷ lệ bệnh lý ở người cao
tuổi trong đó có bệnh thoái hóa khớp. Dự đoán năm 2020, 18.2% dân số Mỹ
(159,4 triệu người) sẽ bị ảnh hưởng của bệnh thoái hóa khớp [14], [50].
Thoái hóa khớp có thể xảy ra ở tất cả các khớp, các vị trí thường gặp thì
nhiều nhất là ở cột sống (cột sống thắt lưng: 31%, cột sống cổ: 14%). Thoái hóa
khớp gối xếp hàng thứ ba, chiếm 13%, nhưng lại đứng đầu so với thoái hóa
khớp các chi khác. Thoái hóa khớp gối gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh
hoạt của người bệnh và sức lao động xã hội, đang là nguyên nhân hàng đầu gây
hạn chế vận động và tàn tật mạn tính ở người già [1], [2], [5], [48].
Theo YHCT, thoái hóa khớp gối thuộc phạm vi “Chứng Tý”. Nguyên nhân
chủ yếu là do tuổi cao, thận khí hư, vệ khí hư yếu, tà khí (phong, hàn, thấp,
nhiệt) xâm nhập vào cơ thể, tà khí ứ lại ở cơ nhục, cân mạch, kinh lạc làm khí
huyết không thông; hoặc thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không
nuôi dưỡng được cân; hoặc do chấn thương làm tổn thương kinh mạch, dẫn tới
đường đi của khí huyết không thông, ứ lại mà gây “Chứng Tý".
Điều trị thoái hóa khớp gối bằng bài thuốc nghiệm phương Hy thiêm kiện
cốt thang đã được bệnh viện YHCT tỉnh Đồng Nai sử dụng trong nhiều năm.
5
Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu đánh giá kết quả điều
trị. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu:
1. Nghiên cứu độc tính cấp của bài thuốc Hy thiêm kiện cốt thang trên thực
nghiệm
2. Đánh giá tác dụng điều trị khớp gối của bài thuốc Hy thiêm kiện cốt
thang trên lâm sàng.
3. Đánh giá tác dụng không mong muốn của bài thuốc Hy thiêm kiện cốt thang.

hốc nhỏ của chất cơ bản gọi là ổ sụn. Chất cơ bản được tế bào sụn tổng hợp lên
bao gồm Proteoglycan, glucosaminglycan, các sợi collagen mà chủ yếu là
collagen type II, sợi chun và sợi tạo keo.
7
Các sợi collagen là những phần tử lớn Acid amin có cấu tạo chuỗi dài tạo lên
các sợi đan móc vào nhau, chủ yếu là Mucopolysacarid gắn với một protein gọi
là Chondromucoprotein (Chondroitin và keratosulfate). Ở người trưởng thành tế
bào sụn dần phân chia và số lượng tế bào tương đối ổn định, chúng bị thoái hoá
rất chậm chạp và trong trường hợp bị hư khớp tế bào sụn có thể tăng lên.
Sụn ở khớp không có màng sụn nên mô sụn được nuôi dưỡng bởi dịch khớp
hoặc từ mô xương dưới sụn
Chức năng của sụn là tạo nên sự trơn láng trên mặt của khớp, làm giảm hệ số
ma sát giữa hai mặt khớp khi vận động cũng như lúc chịu lực, nó làm phân tán
sự tập trung của các stress, bảo vệ xương khỏi bị tổn thương khi chịu lực, do đó
sự duy trì chức năng của khớp tùy thuộc vào khả năng của sụn .
Bao khớp [23]:
Là một bao liên kết có nhiều sợi tạo keo, ít tế bào và mạch máu, trong bao
khớp có thần kinh cảm giác, tiểu thể xúc giác (Pacini hoặc Ruffini), mặt trong
bao khớp là màng hoạt dịch.
Màng hoạt dịch [23], [27]:
Màng hoạt dịch: được cấu tạo bởi 2 lớp, lớp chun và một lớp phủ bề mặt. Nó
có 3 loại tế bào: tế bào A là tế bào khớp thực bào, tế bào B là tế bào sợi khớp có
khả năng tạo dịch khớp và acid hyaluronic, tế bào C là loại tế bào trung gian
giữa tế bào A và tế bào B.
Bao hoạt dịch khớp gối khá phức tạp, lót bên trong bao khớp. Cũng như bao
khớp, bao hoạt dịch bám vào sụn chêm ( Các dây chằng chéo đều nằm ngoài bao
hoạt dịch). Ở phía trên, bao hoạt dịch lên rất cao tạo thành túi thanh mạc trên
bánh chè. Ngoài ra, quanh khớp gối còn có nhiều túi thanh mạc khác.
Ổ khớp [23]:
Là nơi chứa dịch khớp có tác dụng cơ học và dinh dưỡng đối với sụn khớp,

biểu hiện bằng những vùng xâm nhập tế bào đơn nhân và tràn dịch trong khớp .
1.2.4. Dịch khớp [4], [54]
Trong thoái hóa khớp gối dịch khớp trong màu vàng chanh, số lượng bạch
cầu ít, thường chỉ dưới 2000/mm
3
, 50% là bạch cầu đa nhân trung tính, độ quánh
gần như bình thường.
1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Thoái hóa khớp là bệnh của toàn bộ thành phần cấu tạo khớp như sụn khớp,
xương dưới sụn, bao hoạt dịch, bao khớp , thường xảy ra ở các khớp chịu lực
nhiều nthoái hóa khớp gối [5].
1.3.1. Nguyên nhân [4], [5], [32]
Tình trạng hư của sụn khớp do nhiều nguyên nhân gây nên mà chủ yếu là sự
lão hoá của tế bào và tổ chức, ngoài ra còn một số yếu tố khác thúc đẩy quá trình
này nhanh hơn và nặng thêm .
9
 Sự lão hoá: Theo qui luật của sinh vật, các tế bào sụn với thời gian lâu
dần sẽ già, khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợi collagen và
mucopolysaccharid sẽ giảm sút và rối loạn, chất lượng của sụn sẽ kém dần nhất
là tính đàn hồi và chịu lực, hơn nữa tế bào sụn ở người trưởng thành không có
khả năng sinh sản và tái tạo
 Yếu tố cơ giới: là yếu tố quan trọng, nó thúc đẩy quá trình thoái hoá tăng
nhanh. Yếu tố cơ giới thể hiện bằng sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị
diện tích của mặt khớp và đĩa đệm, còn được gọi là hiện tượng quá tải. Là yếu tố
chủ yếu trong thể thoái hóa khớp thứ phát. Bao gồm:
• Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của khớp gối.
Các biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản làm thay đổi hình thái, tương
quan của khớp và cột sống.
Như các dị tật của trục khớp gối:
- Khớp gối quay ra ngoài (genu valgum)

phân protein, song chúng cũng được khôi phục rất nhanh bởi các tế bào sụn do
vậy các tổn thương không hồi phục chỉ xảy ra khi các sợi keo bị thoái hoá vì
thành phần này không thể thay thế được để giữ sự nguyên vẹn của nó.
 Giai đoạn mạn tính: hiện tượng quân bình của sụn bị phá vỡ thể hiện bằng
giảm đồng hoá (giảm tổng hợp collagen và proteoglycan). Song song các sản
phẩm liên quan đến sự thoái hoá mô sụn được tiếp tục đổ vào dịch khớp. Tại sụn
khớp, lượng proteoglycan giảm, thay đổi về cấu trúc và sự suy yếu về cơ học mở
đường cho những tổn thương thực thể. Từ đó, sự chịu đựng kém đối với cơ học
đưa đến sự hủy hoại sụn.
 Sụn cốt bào hoạt hoá tiết ra prostaglandin làm tổn thương proteoglycan,
các gốc tự do làm thúc đẩy giải trùng hợp của proteoglycan, làm tiếp tục quá
trình cắt đoạn sợi collagen được khởi phát từ tác dụng của men collagenase và
đẩy mạnh giải phóng prostaglandin.
 Các yếu tố tăng trưởng quan trọng nhất đối với sụn là hormon tăng trưởng
GH, IGF - 1 (insulin like Grow factor ß) chúng làm tăng sinh các sụn cốt bào và
tăng tổng hợp proteoglycan, IGF - 1 cũng kích thích tổng hợp collagen và người
ta đã biết là IGF - 1 huyết thanh bị giảm trong bệnh nhân thoái hoá khớp. Vai trò
của các yếu tố tăng trưởng này vẫn còn chưa được sáng tỏ nhưng dẫu sao cũng
đã gợi cho thấy vai trò điều hoà trao đổi chất cuả sụn khớp bởi các cytokin.
 Vai trò của các Cytokin (Interleukin I):
• Kích thích sự tổng hợp và tiết các men tiêu protein và yếu tố hoạt hoá các
plasminogen của tổ chức ngăn cản sự tổng hợp proteoglycan của tế bào sụn, ức
chế sư tái tạo tổ chức.
• Interleukin I tham gia vào hiện tượng viêm nhiễm của khớp bị thoái hoá,
giữ vai trò chủ chốt trong bệnh sinh cuả viêm trong thoái hóa khớp gối, là nguồn
gốc của viêm và đau.
11
12
SƠ ĐỒ 1.1: VAI TRÒ CỦA INTERLEUKIN I TRONG THOÁI HOÁ KHỚP
 Vai trò của sự tăng áp lực (cơ học) cũng góp phần quan trọng trong cơ chế

có kiến trúc
bất thường
Thoái giáng dưới
sụn
Sụn bị phá hủy Tự sửa chữa khuôn sụn không
thích hợp
Tổn thương sụn tuần tiến
“VĨNH CỬU HOÁ” QUÁ TRÌNH THOÁI HOÁ VÀ VIÊM NHIỄM Ở
KHỚP XƯƠNG
13
 Quá trình viêm trong thoái hóa khớp gối [4]:
Là quá trình thứ phát xảy ra do sự thực bào của màng hoạt dịch đối với các
sản phẩm phân hủy của chất cơ bản và chất hoà tan, với các triệu chứng đau và
giới hạn vận động. Nhưng viêm màng hoạt dịch ở đây không có tính chất thường
xuyên và nhiều như trong viêm khớp dạng thấp tuy nhiên đôi khi cũng có thể
gây nên tràn dịch khớp,
1.4. Cơ chế gây đau trong thoái hóa khớp gối
• Nhắc lại sinh lý đau
Đau là cảm giác đặc biệt, bất thường, khác biệt với các giác quan như vị giác,
thính giác, xúc giác và thị giác. Tín hiệu đau thường khởi đầu từ các cảm thụ
quan ngoại biên về đến sừng sau tuỷ sống. Từ đây tín hiệu được chuyển lên các
cấu trúc dưới vỏ và vỏ não.
Hai loại đau: đau chức năng và đau thực thể. Đau thực thể phân biệt 2 loại đau:
đau gây bởi kích thích gây đau trở nên quá mức và đau do thương tổn hệ thần kinh
[19].
• Đau trong thoái hóa khớp gối do nhiều cơ chế [48]
- Màng hoạt dịch: viêm
- Xương dưới sụn: tăng áp lực trong tủy xương (do mạch máu bị gai xương
làm vặn, méo), và những đường nứt nhỏ.
- Gai xương: làm căng giãn của đầu tận cùng thần kinh ở màng xương.

1.6.3. Béo phì [32], [48]
Béo phì là một yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp gối, tỷ lệ thoái hóa khớp
gối tăng 7 lần so với người có trọng lượng trung bình và nhẹ cân. Đối với thoái
hóa khớp gối Nặng (Severe), béo phì tăng nguy cơ tương đối lên 1,9 lần ở giới
nam và 3,2 lần ở giới nữ, béo phì đóng một vai trò lớn trong bệnh nguyên của
hầu hết các trường hợp thoái hóa khớp gối nghiêm trọng. Vả lại người béo phì
mà chưa thoái hóa khớp gối có thể giảm được nguy cơ của họ bằng cách giảm
cân.
1.6.4. Những hoạt động nghề nghiệp hoặc chấn thương [1], [4], [32], [48],
[52]
Chấn thương trong hoạt động thể thao và sử dụng khớp lặp đi lặp lại (nghề
nghiệp) là một yếu tố nguy cơ quan trọng của thoái hóa khớp gối, trong đó thiểu
năng dây chằng chéo trước và thương tổn sụn chêm gây ra thoái hóa khớp gối.
Một số nghiên cứu cho thấy thoái hóa khớp gối ở công nhân mỏ cao hơn đối
với những người bảo vệ hay các thư ký văn phòng. Người ta cũng ghi nhận tần
suất thoái hóa khớp gối cao hơn ở những người lao động chân tay nặng, đặc biệt
là công nhân bốc vác nặng.
15
1.7. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thoái hóa khớp gối
1.7.1. Triệu chứng lâm sàng [2], [4], [32], [48]
 Dấu hiệu cơ năng:
- Đau: đau sâu ở mặt trước hoặc trong gối, đau tăng khi đi lại, lên xuống
dốc, ngồi xổm, thay đổi thời tiết và giảm nhẹ khi nghỉ ngơi, nhưng vì bệnh tiến
triển nên đau có thể trở nên dai dẳng. Đau vào ban đêm mà ảnh hưởng đến giấc
ngủ. Có thể có dấu hiệu “phá gỉ khớp” khi khởi động, có liên quan tăng vào buổi
sáng hoặc sau một giai đoạn sau không vận động .
- Hạn chế vận động: không đi xa được vì đau, có tiếng lạo xạo trong khớp,
hạn chế nhiều phải chống gậy, nạng.
 Thăm khám:
- Tăng cảm giác khu trú vùng khớp đau và khớp sưng nếu có do các gai

gối
 Dấu hiệu X quang:
• Gai xương, hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn.
 Các xét nghiệm khác
• Hematocrit (thể tích huyết cầu) bình thường, VS (tốc độ máu lắng) bình
thường hoặc tăng nhẹ, bạch cầu máu bình thường, RF (yếu tố dạng thấp) (-).
2. THOÁI HÓA KHỚP GỐI THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Các biểu hiện lâm sàng trong thoái hóa khớp gối như: đau khớp gối tự nhiên
hay đau khi vận động sinh hoạt, hạn chế vận động khớp kèm co cứng cơ hoặc
sưng khớp gối, tiếng lạo xạo, teo cơ đùi…cũng được mô tả trong phạm vi
Chứng tý và hạc tất phong của YHCT
2.1. Quan niệm của YHCT
2.1.1. Chứng tý [26], [28], [39], [58], [59]
Được mô tả :
Chứng tý vừa được dùng diễn tả biểu hiện của bệnh như là tình trạng đau, tê,
mỏi nặng, sưng, nhức buốt ở da thịt, khớp xương, vừa dùng để diễn tả tình trạng
bệnh sinh là sự vận hành không thông của khí huyết, kinh lạc.
2.1.2. Hạc tất phong [10]
Hạc tất phong là một thể lâm sàng Chứng tý, biểu hiện chứng đầu gối sưng to
như gối con hạc, đùi và ống chân teo nhỏ [9].
2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh[5], [9], [10], [11], [17], [20], [26], [28],
[31], [39],[58],[59]
2.2.1. Chứng tý
Theo YHCT, trong phạm vi mô tả của chứng tý, nguyên nhân và cơ chế bệnh
sinh kết hợp các yếu tố:
- Ngoại nhân: tà khí, phong, hàn, thấp.
- Nội thương: khí huyết suy giảm, chức năng can thận bị tổn thương hay suy yếu.
17
- Nguyên nhân khác: vai trò của điều kiện sống trong môi trường ẩm thấp
và lao động cực nhọc, mưa lạnh kéo dài, ăn uống dinh dưỡng kém .

Theo YHCT chia chứng tý thành 4 thể:
 Phong tý (hành tý):
18
Do phong khí nhiều nên tình trạng đau nhức trong cơ thể di chuyển, khi đau chỗ
này, khi đau chỗ khác không nhất định nên còn gọi là hành tý. Phong tý phần nhiều
hành bệnh đi lên, làm cho lưng, vai, cánh tay đau đớn, vận động khó khăn.
Triệu chứng gồm có:
- sang khớp khác. Da thịt, xương khớp tê dại, đau ê ẩm, vận động co duỗi khó
khăn.Thường đau các khớp ở phần trên cơ thể. Khớp sưng đau, di chuyển từ khớp này
sang khớp khác. Da thịt, xương khớp tê dại, đau ê ẩm, vận động co duỗi khó khăn.
- Có thể có sốt, ngứa trên da. Mạch phù.
 Hàn tý (thống tý):
Do hàn khí trội nhiều hơn làm do cân, cơ, khớp, da đau buốt, có khi còn làm
cho phù thủng nên còn gọi là thống tý. Hành tý phần nhiều hành bệnh đi xuống
làm cho hai chân nặng như treo đá, có khi sưng phù.
Triệu chứng gồm có:
- Cân, cơ, khớp đau nhức dữ dội, chói buốt, chườm nóng giảm đau. Hạn
chế vận động các khớp.
- Sưng khớp thường ở phần dưới như: gối, cổ chân, bàn chân, đôi khi kèm
theo phù.
- Sợ lạnh. Mạch phù khẩn.
 Thấp tý (trước tý):
Do thấp khí trội nhiều làm cho cơ thể, tứ chi tê nặng. Đau cố định ở một vị
trí, không di chuyển. Nếu thấp khí lại kiêm cả hàn và phong thì hành bệnh cả
trên lẫn dưới làm cho thân mình cứng nhắc, hai chân nặng như đá.
Triệu chứng gồm có:
- Đau nhức cố định ở khớp sưng. Chân tay nặng nề, đau nhức, tê mỏi
- Khớp sưng ở cả phần trên và phần dưới cơ thể
- Mạch phù hoạt.
 Nhiệt tý:

trầm tế.
 Hạc tất phong: đầu gối sưng to, đau nhức mà bắp thịt đùi và chân
teo lại.
3. ĐIỀU TRỊ
3.1. Điều trị theo YHHĐ
Điều trị bệnh thoái hóa khớp không có thuốc chữa quá trình thoái hóa
khớp , điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng là quan trọng. Mục đích điều
trị: giảm đau cho bệnh nhân và duy trì chức năng vận động của khớp, phải phối
hợp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu và ngoại khoa, với mỗi bệnh nhân với mỗi vị
20
trí hư khớp có điều trị phù hợp. Hiện nay YHHĐ đã có phác đồ điều trị cho
thoái hóa khớp gối[3], [5], [32], [46], [48], [53], [55].
Trong phác đồ này sử dụng các biện pháp không dùng thuốc bao gồm: bảo vệ
khớp dùng băng thun bó khớp gối, di chuyển dùng gậy, dùng đế lót giày phù
hợp, vật lý trị liệu.
Phối hợp với thuốc: theo mức độ tăng dần.
Theo dõi và đánh giá trong 18 tuần, nếu không cải thiện phối hợp với các
phương pháp ngoại khoa [47].
3.1.1. Các phương pháp không dùng thuốc [3], [5], [12], [34], [46], [48]
Mục đích: Tránh cho khớp bị quá tải bởi vận động và trọng lượng.
• Nên dùng nạng, can chống một hoặc hai bên, băng thun khớp gối khi đi lại
• Chú ý vấn đề giảm trọng lượng đối với các bệnh nhân béo phì.
• Sửa chữa các biến dạng, lệch trục khớp và cột sống.
• Vật lý trị liệu: phục hồi chức năng nhằm giảm đau, duy trì vận động khớp,
làm mạnh cơ tứ đầu đùi, ngăn ngừa biến dạng khớp gối. Các phương pháp điều trị:
- Điều trị bằng tay: xoa bóp, kéo nắn, tập vận động thụ động.
- Điều trị bằng nhiệt: hồng ngoại, bùn nóng, parafin…
- Điều trị bằng nước: nước nóng, nước khoáng, bơi.
- Sử dụng các dụng cụ chỉnh hình
• Với nghề nghiệp của bệnh nhân, nếu có thể tìm các phương pháp cho

- Phương pháp: Thông qua nội soi rửa khớp, lấy bỏ các phần mềm và mảnh
sụn khớp rơi vào ổ khớp, trong khớp, gọt giũa bề mặt không đều của sụn.
- Bơm dịch nhờn vào trong ổ khớp.
• Thay khớp giả
Chỉ định: thoái hóa khớp gối tiến triển.
Thay khớp gối có hiệu quả rõ với triệu chứng đau và vận động của khớp.
Thay toàn bộ khớp gối sẽ làm giảm đau và cải thiện vận động. Khớp gối nhân
tạo được làm bằng kim loại (có nhiều loại như: Shiers, Waldius, Debreye, Yong,
Guepar. Biến chứng: nhiễm khuẩn, viêm tắc tĩnh mạch, tắc mạch phổi, tổn
thương dây thần kinh hoặc các biến chứng do bản thân khớp giả: mềm hoặc gãy
xương. Sau khi ghép 90% trường hợp có kết quả tốt (đi lại đựơc, không đau, gấp
duỗi dễ dàng…) [4], [12], [22].
Hiện nay, việc sửa khớp gối để điều trị thoái hóa khớp gối đã được ứng dụng
ở một số cơ sở y tế như: khoa Cơ, Xương, Khớp, bệnh viện Bạch Mai, Viện
Quân y 108 (Hà Nội), bệnh viện 175 và bệnh viện Chấn thương chỉnh hình (TP.
HCM)…
3.2. Điều trị theo YHCT
Đau nhức là do khí huyết tắc nghẽn, không lưu thông, do đó điều trị phải
hành khí hoạt huyết thông kinh lạc để tạo sự lưu thông cho khí huyết, kết hợp
phù chính khử tà.
Pháp trị gồm: ôn thông kinh lạc, hành khí hoạt huyết, bổ can thận, bổ khí
huyết, khu phong, tán hàn, trừ thấp [5], [58], [59].
23
Có nhiều phương pháp mà YHCT đã ứng dụng điều trị như: dùng thuốc
uống, thuốc đắp bó ngoài, thuốc xoa bóp hoặc thuốc bôi lên khớp sưng, châm
cứu, xoa bấm huyệt, tập dưỡng sinh
Theo Nội kinh: Sở dĩ tà khí cảm vào được tất là chính khí đã hư. Chính khí
đã hư suy thì tà khí mới có chỗ hở để lấn vào.Vì các bệnh không bệnh nào
không do hư gây ra, không chữa vào chỗ hư, còn hỏi gì đến bệnh khác [28].
Theo Kim quỹ yếu lược:

vì huyết hành được thì phong tự hết. Ví dụ: phòng phong thang.
• Thống tý: Tán hàn làm chính, sơ phong táo thấp làm phụ, gia thuốc ôn
thông, vì rằng nhiệt thì lưu thông, hàn thì ngưng trệ. Ví dụ: ngũ tích tán
• Trước tý: táo thấp làm chính, khu phong tán hàn làm phụ, gia thuốc bổ tỳ
vì tỳ vượng thì thắng được thấp tà. Ví dụ: trừ thấp quyên tý thang[31].
Theo YHCT Trung Quốc:
• Phong thấp hàn tý: khử phong tán hàn lợi thấp. Bài Xúc tý thang.
• Phong thấp nhiệt tý: thanh nhiệt giải độc là chính, sơ phong, thông lạc là
phụ. Bài Thạch cao tri mẫu, Quế chi thang gia giảm [39].
Qua các tài liệu trên, phép trị trong điều trị chứng tý là khu phong, tán hàn,
trừ thấp, thanh nhiệt. Bên cạnh đó kết hợp chặt chẽ với bổ khí huyết, hoạt huyết,
bổ tỳ vị, bổ can thận, mạnh gân xương.
4. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA
KHỚP
4.1. Các công trình điều trị thoái hóa khớp bằng thuốc YHCT ở Việt Nam
- Tác dụng giảm đau của viên hoàn PT5 trên bệnh thoái hóa khớp [43]: tác
dụng giảm đau rõ từ ngày thứ 6 sau điều trị, giảm giới hạn vận động rõ từ ngày
thứ 9 sau điều trị.
- Tác dụng giảm đau của trà thuốc PT5 trên bệnh thoái hóa khớp [16], so
sánh tác dụng của trà thuốc PT5 với Ibuprofen. Thuốc có tác dụng giảm đau
trên thoái hóa khớp từ tuần lễ thứ nhất trở đi và kéo dài trong suốt thời gian
dùng thuốc. Tác dụng giảm đau của trà PT5 tương đương với liệu pháp dùng
Ibuprofen (liều dùng 200mg/lần x 3 lần/ngày). Thuốc làm giảm đau, cải thiện
được biên độ cử động khớp, thời gian cứng khớp buổi sáng, tình trạng ăn ngủ
tác dụng trên cả hai thể hàn, nhiệt.
- Tác dụng của Độc hoạt tang ký sinh trên đau khớp do thoái hoá [7]. Thuốc
có tác dụng giảm đau khá và tốt; đạt tỉ lệ 61,58% trên đau lưng do thoái hóa cột
sống, 58,12% trên thoái hóa khớp gối và 19,27% trên thoái hoá cột sống cổ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status