LỜI MỞ ĐẦU
Được sự giới thiệu của Trường đại học Kinh tế quốc dân và Khoa Đầu
Tư, em đã đến thực tập tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam- Chi nhánh
Đống Đa, địa chỉ tại 187 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng
thương mại lớn, hàng đầu trong nước về quy mô cũng như uy tín trong ngành
ngân hàng. Tiền thân là một ngân hàng thương mại Nhà Nước, Ngân hàng
Công thương Việt Nam có lợi thế về quy mô vốn cũng như mạng lưới hoạt
động rộng khắp trên cả nước. Sau khi thực hiện cổ phần hóa vào năm 2009,
Ngân hàng Công Thương Việt Nam ngày càng có nhiều điều kiện để mở rộng
phát triển. Bằng việc tìm đối tác chiến lược trong nước cũng như nước ngoài,
Ngân hàng Công Thương Việt Nam tích cực mở rộng các lĩnh vực hoạt động,
hướng tới mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng, mang lại những lợi ích
tốt nhất cho khách hàng và góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa là một trong những chi
nhánh được thành lập ngay từ buổi đầu thành lập của Ngân hàng Công
Thương Việt Nam. Với lịch sử hoạt động hơn 20 năm với nhiều kinh nghiệm
và quy mô hoạt động, Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã trở
thành một trong những chi nhánh lớn, hoạt động hiệu quả và không ngừng
phát triển để hoàn thiện mình hơn nữa. Trong báo cáo thực tập tổng hợp này,
em xin phép trình bày khái quát về Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh
Đống Đa và tình hình hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn 5 năm từ
2007– 2011.
Em xin chân thành cảm ơn ThS. Lương Hương Giang giảng viên
trường đại học Kinh tế Quốc dân, ban quản lý và các anh chị tại Ngân hàng
Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập
tổng hợp này.
1
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam- Chi nhánh Đống Đa
1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
quận Đống Đa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn khu vực.
Do những thành tích xuất sắc trong quá trình 20 năm hoạt động , Ngân
hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã và đang xây dựng một chiến
lược kinh doanh phù hợp trong từng thời kì với những mục tiêu cụ thể như :
đầu tư bảo đảm an toàn vốn, tuân thủ pháp luật, lợi nhuận hợp lý và phát triển
kinh tế. Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa có đội ngũ cán bộ có
trình độ chuyên môn cao, có năng lực và nhiệt tình trong công việc, nắm sát
tình hình hoạt động kinh doanh trên địa bàn và của ngân hàng, kịp thời giải
quyết những khó khăn phát sinh, đặt ra mục tiêu và chủ trương hợp lý cho sự
phát triển của Chi nhánh. Do đó, Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống
Đa không những đã vượt qua khó khăn trong thời kì kinh tế suy thoái mà còn
trở thành ngân hàng kinh doanh hiệu quả trong nhiều năm liền. Ngân hàng
Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã được Chủ tịch nước tặng thưởng huân
chương lao động hạng 3 năm 1995, huân chương lao động hạng 2 năm 1998,
huân chương lao động hạng 1 năm 2002 và năm 2003, Ngân hàng Công
Thương- Chi nhánh Đống Đa được đón nhận danh hiệu “ Anh hùng lao động
thời kì đổi mới”. Tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Công Thương- Chi
nhánh Đống Đa vẫn luôn cố gắng nỗ lực hết mình, phấn đấu trở thành một
trong 4 chi nhánh ngân hàng lớn nhất thuộc Ngân hàng Công Thương Việt
Nam và để giữ vững và phát huy những thành tích đáng tự hào đã đạt được.
3
1.2.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương Việt Nam- Chi nhánh
Đống Đa
1.2.1.Sơ đồ tổ chức của chi nhánh
Sơ đồ 1. Tổ chức của chi nhánh
4
Giám đốc chi nhánh
Các phó giám đốc
dịch
Phòng
thông
tin
điện
toán
Phòng
khách
hàng
cá
nhân
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
• Ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo gồm có 1 Giám đốc và 4 Phó giám đốc điều hành và ra
quyết định đối với mọi hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng. Có trách nhiệm
chi tiết hóa các văn bản chính sách tiền tệ của Nhà Nước trong lĩnh vực Ngân
hàng, thực hiện các văn bản, chính sách đó phù hợp với tình hình thực tế của
Chi nhánh Ngân hàng.
• Phòng khách hàng 1
Là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp để
khai thác nguồn vốn. Phòng khách hàng 1 thực hiện các nghiệp vụ liên quan
đến tín dụng phù hợp với chế độ, thủ tục hiện hành dưới sự hướng dẫn của
Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Ngoài ra, phòng còn trực tiếp quảng cáo,
tiếp thị, giới thiệu sản phẩm và bán các sản phẩm dịch vụ cho các doanh
nghiệp.
• Phòng khách hàng 2
Cũng tương tự như chức năng và nhiệm vụ của phòng khách hàng 1,
phòng khách khách hàng 2 cũng giao dịch với các khách hàng là doanh
nghiệp. Phòng khách hàng 2 còn có thêm bộ phận thanh toán quốc tế, thực
hiện mua bán ngoại tệ và luân chuyển các mẫu chứng từ về thanh toán quốc tế
•Phòng kế toán
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,
các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi
tiêu nội bộ tại chi nhánh.
Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống
6
giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng
quy định của Nhà nước và Ngân hàng Công Thương.
• Phòng quản lý rủi ro
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác
quản lý rủi ro của chi nhánh. Quản lý, giám sát thực hiện danh mục đầu tư,
cho vay đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng. Thẩm định hoặc tái thẩm
định dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá,
quản lý rủi ro của toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo sự chỉ đạo
của Ngân hàng Công Thương.
• Phòng quản lý nợ có vấn đề
Là phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ
có vấn đề như : các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu.
Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Ngân
hàng Nhà Nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi vay. Quản lý, theo dõi
và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.
• Phòng tiền tệ kho quỹ
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ như : bảo đảm an toàn về
tiền mặt, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp. Quản lý tiền mặt
theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công Thương.
Thực hiện tạm ứng, thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các phòng giao dịch
trong và ngoài quầy trụ sở chi nhánh, quầy ATM theo ủy quyền một cách kịp
thời, chính xác theo chế độ mà Ngân hàng Công Thương đề ra.
• Phòng tổ chức hành chính
Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
• Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
8
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế
tài chính trong nước và quốc tế
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
1.3.3.Bảo lãnh
• Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo
lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
1.3.4.Thanh toán và Tài trợ thương mại
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,
thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay
(D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
1.3.5.Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho
bạc, thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá,
bằng phát minh sáng chế.
1.3.6.Thẻ và ngân hàng điện tử
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế
(VISA, MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
phòng kinh doanh đối ngoại và phòng hành chính quản trị.
10
- Phó giám đốc: Bà Trần Thị Thúy Liên
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế
Bà là người phụ trách trực tiếp và chỉ đạo bộ phận tín dụng quốc doanh,
phòng tiền tệ kho quỹ.
• Phòng kinh doanh
Trưởng phòng là Bà Trần Thị Thanh Hương
Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 42 người. Trong đó, hầu hết các
cán bộ nhân viên đều là cử nhân tốt nghiệp các trường khối kinh tế, đã được
đào tạo chuyên ngành về tài chính, quản trị kinh doanh, đầu tư và các chuyên
ngành về kinh tế khác.
• Phòng kinh doanh – Đối ngoại
Trưởng phòng là Bà Nguyễn Thị Minh Huyền
Trình độ chuyên môn : thạc sĩ ngành tài chính ngân hàng
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 20 người. Tất cả đều có trình độ
chuyên môn cử nhân kinh tế.
• Phòng kế toán- tài chính
Trưởng phòng là Ông Phạm Anh Tuấn
Trình độ chuyên môn : cử nhân học viện tài chính
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 48 người. Bao gồm : 32 người có
trình độ cử nhân các trường kế toán, tài chính và 14 người đã qua đào tạo của
các trường cao đẳng tài chính- ngân hàng.
• Phòng thông tin - điên toán
Trưởng phòng là Ông Trần Quang Vinh
Trình độ chuyên môn: thạc sĩ công nghệ thông tin
11
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 12 người. Các nhân viên trong
phòng đều là cử nhân tốt nghiệp các trường bưu chính viễn thông, bách khoa,
• Phòng tổ chức -hành chính
Trưởng phòng là Bà Trịnh Thị Đào
Trình độ chuyên môn: thạc sĩ quản trị kinh doanh
Số cán bộ nhân viên trong phòng là 34 người. Trong đó, hầu hết là thạc
sĩ, cử nhân tốt nghiệp khối ngành kinh tế.
Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa luôn chú trọng đào tạo
nguồn lực chất lượng cao, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, xây dựng
một đội ngũ nhân viên nhạy bén, có tư duy logic, sáng tạo, có chuyên môn
nghiệp vụ vững vàng. Hàng năm chi nhánh còn chủ động liên tục tuyển thêm
lao động mới, ngoài việc xây dựng một đội ngũ nhân viên trẻ năng động mà
còn để đào tạo bài bản, bồi dưỡng kinh nghiệm cho nhân viên cho phù hợp
với yêu cầu của ngân hàng. Chỉ trong vòng gần 5 năm, lực lượng lao động tại
chi nhánh đã tăng 60.5% cho thấy nhu cầu tuyển dụng và chú trọng tập trung
phát triển nguồn lực con người về quy mô của chi nhánh sao cho đạt được cả
về số lượng, chất lượng. Do vậy tính đến hết năm 2011 thì tỷ lệ cán bộ có
trình độ cao đẳng và trung cấp là 15%, trung học phổ thông là 3%, trình độ từ
đại học trở lên là 82%. Chúng ta có thể xem qua biểu đồ sau:
13
Ngoài ra xét theo chuyên ngành đào tạo của nguồn nhân lực chúng ta có
bảng sau:
Bảng 1: Chuyên ngành đã qua đào tạo của nguồn nhân lực tại Ngân
hàng Công Thương - Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2006- 2011
Chuyên ngành
Trình độ
Các chuyên
ngành thuộc
khối ngân hàng
Các chuyên
ngành khác
Tổng số
Tỷ
lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Nguồn vốn huy
động
3729 3890 4070 4350 4630 4760
I Theo loại tiền
1
VNĐ
2840 82.1 2879 74 2990 80.2 3586 83.4 3380 87.5 3979 89.3
2
Ngoại tệ
530 17.9 580 26 588 18.8 620 16.6 540 12.5 753 10.7
II Theo loại kỳ hạn
1
Ngắn hạn
790 38.2 786 42.1 901 44.4 810 45.7 851 46.9 935 56
2
Trung hạn
1762 41.1 1573 32.2 1316 29.8 1695 21.4 1534 33.1 1860 35
• Xét theo kỳ hạn
Nguồn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn và tăng
đều theo các năm: năm 2010 tăng 4.5% tương ứng con số tuyệt đối là 90 tỷ
VNĐ; năm 2011 tăng 16.3% tương ứng con số tuyệt đối là 300 tỷ VNĐ.
Nguồn tiền không kì hạn tăng không nhiều, khoảng 8.7% trong giai đoạn
2006-2011
16
Từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh có thể thấy rằng mặc dù
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hệ thống các Ngân hàng, lãi suất huy
động liên tục tăng, giá vàng, giá bất động sản biến động mạnh và tăng cao nên
một phần vốn đã chảy qua các kênh đầu tư này, gây nhiều khó khăn trong
việc huy động vốn nhưng Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã
thực hiện tốt các chính sách, có sự thay đổi trong công tác phục vụ tạo thuận
lợi, đáp ứng nhu cầu gửi tiền của dân cư và các tổ chức kinh tế, đa dạng hoá
các hình thức huy động như: huy động tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tiết
kiệm dự thưởng Ngoài ra, Ngân hàng còn tích cực thu hút khách hàng mở
tài khoản tiền gửi và thu hút nguồn tiền gửi của các tổ chức bằng các hình
thức có ưu đãi lớn vì vậy nguồn vốn huy động được đã liên tục tăng trưởng,
cơ cấu tiền gửi thay đổi theo hướng tiếp cận và thích nghi nhiều hơn với điều
kiện kinh tế thị trường.
Muốn tăng trưởng nguồn vốn huy động bền vững cần xác định một
cơ cấu vốn hợp lý. Đối với Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa,
vốn được huy động từ 2 nguồn chính là tiền gửi của các tổ chức kinh tế và
tiền gửi dân cư.
Ngân hàng Công Thương nói chung hay Ngân hàng Công Thương- Chi
nhánh Đống Đa nói riêng với lợi thế trước đây là một ngân hàng quốc doanh,
có mối quan hệ thân thiết với các doanh nghiệp và tổng công ty lớn nên trong
cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng, lượng tiền huy động được từ các doanh
nghiệp luôn chiếm một tỷ trọng lớn khoảng trên 50%. Tuy nhiên tỷ trọng này
dần được thu hẹp từ 54,4% năm 2009 xuống còn 40,2% năm 2011. Thay vào
tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Tổng vốn cho vay 1930 2119 2280 1920 1960 1980
ảnh hưởng tới hoạt động vay vốn để đầu tư của các doanh nghiệp, cũng như
nghiệp vụ cho vay vốn của ngân hàng,tổng vốn chi vay giảm xuống là 1920 tỷ
đồng do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động đến Việt Nam làm cho
môi trường đầu tư nói chung không thuận lợi. Đến năm 2010 sau khi nền kinh
tế thế giới thoát khỏi khủng hoảng, cùng với các gói kích thích kinh tế của
chính phủ Việt Nam đã tạo điều kiện tốt cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh chính vì vậy mà tổng vốn cho vay của ngân hàng trong năm 2010 đạt
mức cao hơn so với năm trước đó. Cụ thể năm 2010 là 1960 tỷ đồng cao hơn
90 tỷ đồng so với năm 2009 đạt mức tăng 126.1% . Năm 2011 tổng vốn cho
vay là 1980 tỷ đồng tăng nhẹ so với năm 2010 đạt mức tăng 103%.
Về loại đơn vị tiền tệ cho vay thì chủ yếu là Việt Nam đồng, còn tổng
vốn cho vay bằng đồng đô la Mỹ chiếm tỷ trọng không cao chủ yếu là các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu. Cụ thể là tỷ lệ tổng vốn cho vay
bằng đồng ngoại tệ không quá 14.3% và có xu hướng giảm dần qua các năm
bởi các doanh nghiệp có như cầu dùng ngoại tệ chuyển dần sang các ngân
hàng khác để vay vốn như Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Eximbank hay Ngân
hàng Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank.
Về thời hạn cho vay vốn, qua bảng trên chúng ta có thể nhận thấy chủ
yếu là các khoản cho vay dài và ngắn hạn. Cụ thể trong giai đoạn 2009 là
64.2% đến năm 2011 là 80.3%.
Về thành phần kinh tế, tỷ lệ cho vay của khu vực doanh nghiệp nhà nước
có xu hướng giảm. 19.2% năm 2006 và giảm xuống 15.1% năm 2011. Điều
này cho thấy các thành phần kinh tế ngoài nhà nước có tốc độ phát triển
nhanh. Đó cũng là kết quả tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển.
• Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại
20
Bảng 4: Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại
Đơn vị: tỷ VNĐ
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Ngoại tệ
Bảng 5: Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
1. Doanh
số bảo
lãnh
Số dịch
vụ
532 684 763 940 1107
Số tiền 125.630 140.538 167.392 278.040 286.413
2. Phí bảo
lãnh
1.452 1.863 1.980 2.150 2385
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công Thương-
Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2007-2011
Qua số liệu bảng 5 ở trên ta thấy hoạt động dịch vụ bảo lãnh có sự tăng
trưởng mạnh cả về số lượng và giá trị bảo lãnh. Cụ thể năm 2010 tổng số phí
thu được là 2.150 triệu đồng tăng 17.9% so với năm 2009. Năm 2011 phí bảo
lãnh thu được 2.385 triệu đồng tăng 15.1% so với năm 2010. Ngân hàng Công
Thương- Chi nhánh Đống Đa đã xây dựng quy chế cụ thể về việc thực hiện
hoạt động bảo lãnh. Các dịc vụ bảo lãnh đều phải có hình thức đảm bảo,
thường là ký quỹ theo một tỷ lệ nhất định trên số tiền bảo lãnh và tỷ lệ này
được áp dụng một cách linh hoạt đối với từng doanh nghiệp tuỳ thuộc vào uy
tín của doanh nghiệp, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh và hình thức bảo
lãnh…
• Dịch vụ ngân quỹ
Hoạt động chủ yếu của dịch vụ này là Chi nhánh cử cán bộ đến thu tiền
mặt trực tiếp tại các đơn vị. Ngân hàng Công Thương- Chi nhánh Đống Đa đã
ký hợp đồng với các xí nghiệp bán lẻ xăng dầu và điện lực. Ngoài ra, Chi
22
theo xu hớng đúng đắn và tiềm năng. Trên cơ sở nguồn vốn huy động đợc
Ngân hàng Công Thơng- Chi nhánh Đống Đa tập trung cho vay với các tổ
chức, đơn vị kinh tế trên địa bàn một cách linh hoạt.
Nh bảng báo cáo hoạt động kinh doanh cho thấy lợi nhuận từ hoạt động
tín dụng là nguồn lợi nhuận quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Công Thơng- Chi nhánh Đống Đa. Do đó yêu cầu nâng cao chất l-
ợng hoạt động thẩm định dự án đầu t ngày càng trở lên bức thiết hơn bao giờ
hết. Dựa trên nguyên tắc, tất cả các dự án xin vay vốn đều phải qua các bớc
thẩm định kỹ càng trớc khi duyệt cho vay. Đối với các khoản vay ngắn hạn thì
công tác thẩm định sẽ đơn giản hơn nhiều so với các dự án cho vay trung và
dài hạn vì các dự án đầu t trung và dài hạn có thời gian thu hồi vốn lâu, do vậy
khó xác định các yếu tố liên quan quyết định đến hiệu quả của vốn vay trong
tơng lai. Trong vài năm trở lại đây, công tác thẩm định dự án đầu t đợc Ngân
hàng Công Thơng- Chi nhánh Đống Đa đặc biệt coi trọng. Và sự coi trọng ấy
đã mang lại những kết quả tích cực cho ngân hàng. Những cố gắng nỗ lực của
cán bộ tín dụng đã góp phần nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định dự án
đầu t ở ngân hàng một cách đáng kể, loại bỏ đợc những dự án không hiệu quả
và ra quyết định đầu t đối với những dự án đợc đánh giá là khả thi.
Các dự án đầu t thuộc sự quản lý và xem xét của Ngân hàng Công Th-
ơng- Chi nhánh Đống Đa chủ yếu là các dự án trang bị kỹ thuật, mở rộng và
cải tạo sản xuất nên thời hạn đầu t của dự án thờng ngắn chỉ từ 2 đến 5 năm.
Những dự án này giúp ngân hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh, tính chính
xác của dự án đầu t cao hơn. Ngân hàng có thể dự đoán đợc những biến động
của thị trờng, các yếu tố khách quan dễ hơn đồng thời khả năng xảy ra rủi ro
của dự án cũng thấp hơn. Tốc độ tăng trởng cho vay trungvà dài hạn tăng khá
nhanh trong những năm trớc và vẫn đang có xu hớng tăng nhiều hơn nữa.
Những dự án đó có quy mô đầu t không lớn nên tác động đến quy trình nội
dung, chỉ tiêu thẩm định của ngân hàng. Quá trình thẩm định cũng bị đơn giản
hơn, cha cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung kinh tế của các dự án vay vốn.
Quy trình thẩm định của Ngân hàng Công thơng- Chi nhánh Đống Đa
Tng doanh thu 276 282 392 428 552
Lói tin gi 63 86 184 225 256
Lói tin vay 210 194 182 176 159
Lói khỏc 11 17 21 13 15
Tng chi phớ 230 249 277 298 302
Lói tin gi 52 66 145 221 299
Lói tin vay 113 125 134 145 198
Chi khỏc 52 73 68 77 87
25