Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến giảng viên Th.s. Cù Nguyên Giáp, đã tận tình hướng dẫn em
trong suốt quá trình viết báo cáo thực tập.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh
tế, Trường Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn năm
học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền
tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang qúy báu để em
bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP Bạch Đằng đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Em xin gửi lời cảm
ơn đến các Anh, các Chị tại phòng Marketing đã giúp đỡ em trong quá trình thu
thập số liệu.
Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô Chú, Anh Chị trong Công ty
cổ phần Bạch Đằng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp
trong công việc.
Trân trọng cảm
ơn!
Sinh viên thực
hiện
Lê Thị Thanh
Xuân
1
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ………………………………………
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty ……… …….1
3.2.2. Giải pháp chung cho công ty trong thời gian tới……………………………… 19
3.3. Hướng đề tài khóa luận………………………………………………………… 20
2
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
TÊN BẢNG NỘI DUNG
3
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
Bảng 1.1 Số liệu về tài chính 3 năm gần đây của
công ty
Bảng 1.2 Nguồn nhân lực của công ty
Mô hình Thiết kế phần cứng của công ty
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ
phần Bạch Đằng.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hệ thống quản lý dữ liệu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
TỪ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA
HTTT Hệ thống thông tin
SJC Joint Stock Co.
HĐQT Hội đồng quản trị
SXVL & XD Sản xuất vật liệu và xây dựng
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
ĐKKD Đăng kí kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một sự kiện quan trong trong suốt quá trình học tập, nó
giúp cho sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với các vấn đề thực tế bên ngoài so với lý
thuyết đã học. Vì vậy với những kiến thức đã học, em muốn vận dụng kiến thức đó để
Kiến trúc, được thành lập ngày 28/03/1959, nay là đơn vị thành viên của tổng công ty
xây dựng Hà Nội - Bộ Xây dựng.
- Tên công ty: công ty cổ phần Bạch Đằng
- Tên tiếng anh: Bach Dang Joint Stock Co.,
- Mã số thuế: 0101375622
- Địa chỉ:
Trụ sở chính: Ngõ 44, Hàm Tử Quan, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (+84.4)3825 6732/(+84.4)3825 6805
Fax: (+84.4)3824 1073
Website: bachdangjsc.vn
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số: 0103001731, đăng ký lần đầu
ngày 26 tháng 12 năm 2002, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 13/10/2004 và đăng ký
thay đổi lần thứ 2 ngày 14/08/2007 tại Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội
(Chuyển đổi từ Công ty xây dựng và trang trí nội thất Bạch Đằng, có ĐKKD số
108051, cấp ngày 19/04/1993). Năng lực hành nghề xây dựng theo quyết định số:
1694/QĐ-BXD ngày 19/12/2002 và 1712/QĐ-BXD ngày 27/12/2002 với các chức
năng như sau: Công ty tập trung xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng
kỹ thuật đô thị, cấp thoát nước, giao thông bưu điện, xây dựng các công trình thuỷ lợi,
thuỷ điện. Bên cạnh đó, Bạch Đằng JSC sẽ tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư;
thuê và cho thuê văn phòng, kho, bãi. Ngoài ra, công ty luôn tăng cường khai thác,
mua bán, chế biến than và các loại nhiên liệu rắn khác; mua bán máy móc, thiết bị vật
tư, linh kiện, phụ kiện phục vụ nghành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông, thủy lợi. Không chỉ có vậy, Bạch Đằng JSC còn là đại lý mua, đại lý bán và ký
gửi hàng hóa.
1.1.3. Mục tiêu kinh doanh
Do ngày nay đang là thời kì bước vào hội nhập với những thử thách và cạnh
tranh lớn, nên mục tiêu trước mắt của Bạch Đằng JSC là mở rộng thị trường kinh
doanh, tối đa hóa chất lượng sản phẩm. Còn mục tiêu lâu dài của công ty là trở thành
7
công ty đã không ngừng tìm kiếm khách hàng và chú trọng chủ yếu vào chất lượng sản
phẩm để đáp ứng tốt những nhu cầu của khách hàng.
Nhìn vào bảng trên ta thấy: tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của
lợi nhuận sau thuế. Điều này khẳng định công ty đã điều chỉnh được chi phí của mình.
8
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
Do quy mô của công ty ngày một tăng nên nhu cầu sử dụng máy tính và mở
rộng văn phòng làm việc là điều tất yếu. Chính vì thế tổng tài sản của công ty tăng từ
xấp xỉ 3 tỷ lên hơn 8 tỷ đồng.
1.2. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Trong cơ cấu tổ chức của Bạch Đằng JSC đầu tiên phải kể đến là ban lãnh đạo
gồm chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc và phó tổng giám đốc. Họ trực tiếp
vạch ra các mục tiêu chiến lược cho công ty.
Tiếp sau đó là giám đốc các khối. Nhìn tổng quan thì công ty chia thành 3
phòng ban chính: phòng tổng hợp, ban quản lí dự án, phòng tài chính kế toán. Giám
đốc các phòng ban _những nhà quản trị cấp trung có trách nhiệm quản lý các nhân
viên của mình, phân quyền và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng xí nghiệp, từng phân
xưởng sản xuất, từng đội xây dựng.
Sơ đồ1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty:
1.2.1.1. Ban lãnh đạo:
Chủ tịch HĐQT: ThS. Đỗ Hồng Khanh
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.Chức năng, nhiệm vụ của hội đồng quản trị:
quyết định chiến lược phát triển công ty và quyết định các phương thức huy động vốn.
9
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
Ngoài ra, hội đồng quản trị còn quyết định các phương án đầu tư và các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Tổng Giám đốc: Là người lãnh đạo và quản lý toàn bộ hoạt động của công ty,
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
là 650 người, năm 2011 là 680 người, đặc biệt là năm 2012 là 750 người với 360 kĩ sư
xây dựng. Trong năm 2012, số dự án của công ty cũng tăng đáng kể nên số lượng giám
đốc dự án và quản trị dự án đều tăng lên. Cụ thể như sau:
Bảng 1.2. Nguồn nhân lực của công ty
Bố trí nhân
lực
Tháng
12/2008
Tháng
12/2009
Tháng
12/2010
Tháng
12/2011
Tháng
12/2012
Giám đốc
dự án
30 30 50 60 70
Quản trị dự
án
70 80 100 110 120
Cố vấn
nghiệp vụ
20 20 20 10 20
Kỹ sư xây
dựng
160 250 300 320 360
Kiểm tra
1.2.4. Phương hướng cải thiện bộ máy tổ chức trong thời gian tới
Mục tiêu của công ty là đi sâu vào chất lượng sản phẩm và nắm bắt tốt các nhu
cầu về nghiệp vụ của khách hàng, có thể vượt qua thử thách của nền kinh tế thị trường,
mở rộng thị phần, khẳng định vị trí của công ty, chuyển mình cùng với sự phát triển
của nền kinh tế nước nhà với phương châm “Uy tín, chất lượng làm đầu” nhằm khẳng
định mình trong lĩnh vực xây dựng và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Công ty
muốn đạt được điều đó cần phải cố gắng tổ chức bộ máy quản lý của mình có tính
chuyên môn hóa cao trong từng bộ phận của bộ máy, cụ thể:
+ Bộ máy quản lý gọn nhẹ, tinh thông nhiệm vụ.
+ Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ phải đáp ứng yêu cầu được giao, giỏi
nghề, có trình độ đào tạo.
+ Trang bị vật tư, thiết bị đủ đáp ứng yêu cầu sản xuất và quản lý các sản phẩm phần mềm.
+ Tiếp tục học hỏi và tiếp thu công nghệ mới, tiên tiến nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm của mình.
+ Phát triển theo chiều rộng và chiều sâu để mở rộng quy mô sản xuất, nhằm
tăng lợi nhuận.
Phần 2
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT, SỬ DỤNG HTTT VÀ
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HTTT CỦA CÔNG TY
2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT và sử dụng HTTT của công ty
Theo sự nghiên cứu của em thông qua các tài liệu và trang web cá nhân của
nhân viên công ty và qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý của Bạch Đằng JSC rút ra
12
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
kết luận, doanh nghiệp đã ứng dụng xây dựng HTTT Tích Hợp theo hai chuẩn ISO sau
đây:
+ Hệ thống Quản lý Chất lượng (QMS) ISO 9001:2008
+ Hệ thống Quản lý an ninh thông tin (ISMS) ISO/IEC 27001:2005.
Là công ty chuyên hoạt động về lĩnh vực thiết kế các dự án, các công trình xây
dựng nên yêu cầu về hệ thống thông tin của công ty rất đặc trưng. Công ty áp dụng
tích hợp hàng loạt những tính năng ưu việt, tự động hóa tất cả các nghiệp vụ kế toán,
14
Hub
Word server
Proxy server
Mail server
Switch
Client Client Client
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
dữ liệu tài chính được cập nhật từng giây, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công ty trong
công tác hạch toán kế toán. Phần mềm MISA SME 2012 có ưu điểm là luôn cập nhật
theo chế độ kế toán tài chính mới nhất, chi phí đầu tư thấp và hiệu quả cao, dịch vụ hỗ
trợ rộng khắp và đa dạng, là công cụ phân tích tài chính chuyên nghiệp và có tính bảo
mật cao. Tuy nhiên bên cạnh đó MISA SME 2012 vẫn còn chứa đựng 1 số nhược điểm
như chưa có giao diện đa ngôn ngữ, chưa có chức năng quản lý hợp đồng.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng phần mềm CendiBuilding 2 (phiên bản 2012) –
phần mềm quản lý chi phí thi công cho nhà thầu xây dựng. CendiBuilding 2 là phần
mềm có khả năng quản lý và phân loại chi phí thi công, hỗ trợ tổng hợp nhiều báo cáo
cần thiết và chính xác, qua đó giúp người quản lý luôn theo sát tình hình tài chính vào
bất kỳ thời điểm nào. Ưu điểm của CendiBuilding 2 là hệ thống mang tính mở, có tính
bảo mật cao, và giá cả hợp lý. Tuy nhiên, hạn chế của CendiBuilding là vẫn yêu cầu
cấu hình máy tính để cài đặt và cài đặt vẫn còn tương đối khó.
2.1.2.2. Phần mềm bảo mật
Công ty đã sử dụng FireWall (cứng và mềm), antivirut (BKAV Pro), Web
antivirut (PC tools doctor ASD.Net), mail antivirut (sccurity Plus for Mdea, Symantex
(dùng cho các máy cá nhân) để đảm bảo an toàn cho hệ thống máy tính khỏi những tấn
công hoặc xâm nhập bất hợp pháp. Các phần mềm bảo mật này có ưu điểm chung là
giao diện tốt, dễ sử dụng, chi phí hợp lý, có khả năng phát hiện ngăn chặn virus tốt và
khử mã độc tốt. Nhược điểm là làm chậm thời gian khởi động máy tính và quá trình
Sơ đồ 2.1. Hệ thống quản lý dữ liệu
Qua sơ đồ trên ta thấy: Hệ thống quản lý dữ liệu của Bạch Đằng JSC mang tính
bảo mật rất cao bao gồm 4 bước: Nhập dữ liệu, Xử lý dữ liệu, Kiểm tra dữ liệu và Kết
xuất. Sau khi thu thập dữ liệu thì người quản trị hệ thống sẽ nhập dữ liệu vào hệ thống,
tại đây hệ thống sẽ phân loại các dữ liệu để có thể xác định những phần mềm xử lý cụ
thể tương thích với từng loại dữ liệu cho phù hợp và thực hiện tiến hành xử lý các dữ
liệu. Bước tiếp theo, hệ thống sẽ tiến hành lưu trữ dữ liệu, kiểm tra dữ liệu và kết xuất
dữ liệu theo quyền sử dụng. Với quy trình quản lý dữ liệu được tiến hành chặt chẽ và
16
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
logic như trên nên các dữ liệu của Bạch Đằng JSC luôn được đảm bảo ở mức an toàn,
bảo mật cao nhất.
2.1.5. Con người
2.1.5.1. Người quản trị hệ thống
Là người có nhiệm vụ cung cấp tình hình, số liệu, phương thức xử lý, công thức
tính toán…trong nội bộ công ty và với các công ty, tổ chức khác. Đây cũng là người
có kiến thức về các hoạt động nghiệp vụ của công ty, được đào tạo rất bài bản và hiểu
biết về phần cứng, phần mềm, biết đánh giá các phần mềm hệ thống, phần mềm
chuyên dụng cho 1 ứng dụng đặc thù. Có thể nói, người quản trị hệ thống là người
chiếm giữ một vị trí đặc biệt trong HTTT của công ty.
2.1.5.2. Người sử dụng hệ thống:
Là toàn bộ các nhân viên của các phòng ban trong công ty. Họ sử dụng và phát
hiện những ưu, nhược điểm của hệ thống; đề xuất hướng giải quyết để hệ thống thông
tin của công ty ngày 1 hoàn chỉnh.
▬► Tất cả 5 yếu tố trên đã tương tác và tạo nên một hệ thống thông tin hoàn
chỉnh, hỗ trợ rất nhiều hoạt động của công ty. Tuy chưa phải là một hệ thống toàn vẹn
nhưng hệ thống thông tin đã đóng góp không nhỏ vào sự thành công của công ty, có
thể nói nó là một bộ xương sống cho mọi hoạt động của công ty.
2.2. Công tác quản trị HTTT của công ty
Hệ thống thông tin được trung tâm mạng thông tin của công ty quản lý và đảm
Đằng JSC không chỉ coi trọng công tác tuyển dụng nhân sự với yêu cầu cao về trình
độ chuyên môn và các kỹ năng mềm mà công ty còn không ngừng đào tạo đội ngũ
nhân viên của mình. Nhân viên trong Bạch Đằng JSC luôn được đào tạo và tiếp cận
công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất để bắt kịp với tốc độ phát triển công nghệ của thời
đại. Mục tiêu của Bạch Đằng JSC là sẽ đào tạo một nguồn nhân lực vững mạnh đủ khả
năng sử dung HTTT và sử dụng HTTT hiệu quả để góp phần mang lại lợi ích và thành
công cho công ty.
Phần 3
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HTTT
3.1. Nhận xét chung
Là một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh trong
ngành xây dựng, Bạch Đằng JSC đang dần đánh dấu vị thế và chỗ đứng của mình trên
18
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
thị trường. Giai đoạn trước đây, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng
theo yêu cầu của khách hàng. Hiện nay, công ty đã mở rộng và đổi mới phương pháp
làm việc, không chỉ sản xuất theo yêu cầu mà còn phân tích và đưa ra các giải pháp
cho phía khách hàng. Với đội ngũ nhân viên giỏi về chuyên môn và am hiểu về các
nghiệp vụ công ty đã làm vừa lòng khách hàng của mình và tạo niềm tin cho các khách
hàng tiềm năng tìm đến và sử dụng các sản phẩm dịch vụ của công ty.
Do những đặc thù về hoạt động và tổ chức nên công ty cũng phân tích, thiết kế
và cài đặt hệ thống thông tin của mình phù hợp với những đặc thù đó. Với khối lượng
dữ liệu lớn, công ty cũng cài đặt những công cụ hỗ trợ như file server, hệ thống máy
chủ ảo và card rời để lưu trữ dữ liệu hiệu quả nhất. Xong bên cạnh những ưu điểm,
trong quá trình sử dụng và vận hành hệ thống công ty vẫn còn 1 số những hạn chế và
không thể thiếu những khó khăn, thách thức. Cụ thể:
3.1.1. Ưu điểm
Công ty đã định hướng sớm được kế hoạch công tác. Các dữ liệu nguồn và dữ
liệu đích được lưu trữ và sử dụng hiệu quả, an toàn và linh hoạt. Công việc cũng được
này không tương thích, có thể sẽ gây xung đột trong hoạt động và gây nên sự tốn kém
cho công ty. Vì vậy hướng giải quyết là chuyển về công nghệ IIS chung cho Forum và
Website để đưa về cổng 80 (http) sẽ khắc phục được nhược điểm trên.
+ Sử dụng bộ lọc (fire wall mềm) dựa trên công nghệ ISA server 2006, trong
khi đó, hiện nay đã xuất hiện rất nhiều công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn. Hướng khắc
phục: sử dụng công nghệ Widgate thay cho ISA server để đảm bảo an toàn thông tin.
+ Xây dựng hệ thống thương mại điện tử để quảng cáo các sản phẩm của mình
và thu hút khách hàng đến với công ty.
+ Sử dụng công nghệ Mdeaman 10.1 để phát triển mail. Công nghệ này đã có từ
lâu đời nên hạn chế về các ứng dụng tiên tiến. Hướng khắc phục: Cải tiến công nghệ,
sử dụng công nghệ Exchange để có được những hỗ trợ về chức năng mới, tiện ích hơn.
3.2.2. Giải pháp chung cho công ty trong thời gian tới
+ Nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ chức, ổn định về chuyên môn cho ban lãnh
đạo và nhân viên của công ty.
+ Phát huy thế mạnh về văn hóa doanh nghiệp, xây dựng và thực thi các chính
sách ưu đãi cụ thể để thu hút lực lượng chuyên môn kỹ thuật, có tay nghề, trình độ và
chuyên môn cao.
3.2.3. Hướng đề tài khóa luận
20
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
Sau khi tìm hiểu thực tế về thông tin cũng như tình hình phát triển của công ty,
em xin đưa ra 2 hướng đề tài khóa luận :
+ Đề tài 1: Ứng dụng phần mềm CRM để hỗ trợ, phát triển quá trình
Marketing tại công ty cổ phần Bạch Đằng.
Đây là đề tài mà em nghĩ là mình có kiến thức vững nhất sau đợt thực tập vì em
đã được thực tế tham gia làm việc tại phòng marketing của công ty, hơn nữa đây cũng
là một khâu rất quan trọng để giúp công ty có thể nâng cao việc duy trì khách hàng đối
với sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp. Do đó em xin đề xuất đề tài này là đề tài
chính mà em sẽ nghiên cứu trong quá trình làm khóa luận.
+ Đề tài 2: Phân tích, đánh giá chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại
i
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
2.1.1. Phần cứng 13
2.1.2. Phần mềm 14
2.1.2.1. Phần mềm ứng dụng và phần mềm hỗ trợ 14
2.1.2.2. Phần mềm bảo mật 15
2.1.3. Mạng 15
2.1.4. Cơ sở dữ liệu 15
2.1.4.1. Sử dụng và phân quyền 15
2.1.4.2. Lưu trữ dữ liệu 16
2.1.4.3. Phương thức thu thập, xử lý và truyền thông tin 16
2.1.4.4. Sơ đồ hệ thống quản lý dữ liệu 16
2.1.5. Con người 17
2.1.5.1. Người quản trị hệ thống 17
2.1.5.2. Người sử dụng hệ thống: 17
2.2. Công tác quản trị HTTT của công ty 17
2.2.1. Chiến lược phát triển hệ thống 17
2.2.2. Xây dựng hệ thống thông tin nhằm cải thiện công tác tiếp cận
khách hàng 18
2.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực đủ khả năng sử dụng HTTT và sử dụng
HTTT hiệu quả 18
Phần 3 18
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HTTT 18
3.1.1. Ưu điểm 19
ii
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Lê Thị Thanh Xuân – 09D190042
3.1.2. Hạn chế 19
3.1.3. Thách thức 19
3.2. Những tồn tại và hướng giải quyết 20
3.2.1. Những tồn tại về công nghệ và hướng giải quyết 20